SKKN bvkỹ năng nhậ dạng và giải quyết vấn đề đối với bài thi học sinh giỏi quốc gia môn địa lý - Pdf 40

MỤC LỤC
Nội dung

Trang

PHẦN I : MỞ ĐẦU

I. Tính cấp thiết của việc lựa chọn đề tài

2

II. Cơ sở lí luận và cơ sở thực tiễn

2

III. Mục đích nghiên cứu

3

IV. Đối tượng và phạm vi áp dụng

3

V. Hiệu quả áp dụng của đề tài.

3

PHẦN II : NỘI DUNG
I. Các dạng câu hỏi lý thuyết.

4


16

4. Làm việc với lát cắt địa hình.

18

5. Bài tập tính toán

19
PHẦN III : KẾT LUẬN

21

TÀI LIỆU THAM KHẢO.

21

1


KĨ NĂNG NHẬN DẠNG VÀ GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ ĐỐI VỚI BÀI THI HỌC
SINH GIỎI QUỐC GIA MÔN ĐỊA LÍ.
PHẦN I : MỞ ĐẦU
I. Tính cấp thiết của việc lựa chọn đề tài
T n m học 2007- 2008 đến nay, đề thi học sinh giỏi quốc gia m n Địa lý gồm 7
câu hỏi với hoảng 14 ý phải trả l i. N i dung iến thức và

n ng trong thi quốc gia


cấp là m t hoạt đ ng chuyên m n sâu, giành cho những giáo viên c n ng lực chuyên
m n, tâm huyết với nghề và giành cho những học sinh c

hả n ng tư duy đ c lập, yêu

thích m n địa lý.
Ở giai đoạn nước r t, ngoài việc tiếp tục n luyện c n ch ý trang bị cho học sinh
iến thức và ĩ n ng làm bài, đặc biệt là ĩ n ng phân tích đề và trả l i câu hỏi. Điều đ
2


đ g p ph n duy trì và nâng cao ết quả đ i tuy n m n địa lí của trư ng THPT Chuyên
những n m học qua. Vì vậy n i dung của đề tài ch ý vào việc nâng cao ĩ n ng nhận
dạng câu hỏi và giải quyết vấn đề đối với bài thi HSG m n địa lí.
III. Mục đích nghiên cứu
Trao đ i m t số inh nghiệm về phương pháp bồi dư ng học sinh giỏi m n địa lý
lớp 12 g p ph n nâng cao hiệu quả, chất lượng giáo dục m i nhọn ở trư ng THPT
chuyên tỉnh Lào Cai n i riêng và các trư ng THPT trên địa bàn tỉnh Lào Cai n i chung,
t đ g p ph n nâng cao chất lượng công tác bồi dư ng học sinh n ng hiếu trong các
trư ng THPT.
IV. Đối tượng và phạm vi áp dụng
Giáo viên và học sinh đ i tuy n m n địa lý ở trư ng THPT chuyên Lào Cai và
các trư ng THPT trên địa bàn tỉnh.
V. Hiệu quả áp dụng của đề tài.
Việc trang bị cho học sinh đ i tuy n ĩ n ng nhận dạng câu hỏi hi phân tích đề
đ g p ph n duy trì và nâng cao ết quả đ i tuy n m n địa lí những n m học qua.
Số lượng giải quốc gia m n địa lí trư ng THPT Chuyên đ đạt trong những n m
học v a qua.
Bảng 2: kết quả bồi dưỡng HSG môn địa lý trường THPT chuyên Lào Cai các năm
2003-


2010

2011

2012

2013

Số HSG
cấp tỉnh

3

6

6

3

5

6

7

9

11



3


PHẦN II : NỘI DUNG
Trong ph n n i dung chính đề tài t i đi vào hệ thống các dạng câu hỏi trong bài
thi HSG Quốc Gia m n địa lí và cách giải quyết của t ng dạng câu hỏi.
I. Các dạng câu hỏi lý thuyết.
Các dạng câu hỏi lí thuyết trong thi học sinh giỏi quốc gia bao gồm: giải thích, so
sánh, chứng minh, trình bày.
1. Dạng giải thích.
* Phân loại.
Các câu hỏi giải thích thư ng bắt đ u với cụm t “tại sao”, “giải thích”. Dựa theo
cách giải, c th chia dạng câu hỏi giải thích thành hai loại là: loại câu hỏi c cách giải
theo m u tương đối cố định và loại câu hỏi h ng theo m u cố định. C th bắt gặp
những câu hỏi dạng này há nhiều trong các đề thi học sinh giỏi quốc gia, câu hỏi đ c
th ở dạng lí thuyết đơn thu n hoặc ẩn trong các bài tập về s dụng Atlat, hay s dụng
lược đồ, sơ đồ, bảng số liệu, …
Loại câu hỏi giải thích c cách giải theo m u cố định bao gồm m u: các nhân tố
ảnh hưởng, m u hái niệm.
M u giải thích dựa vào các nhân tố ảnh hưởng như trong đề thi n m 2010: “Tại
sao nhiệt đ trung bình n m trên Trái Đất h ng giảm liên tục t Xích đạo về hai cực?”,
n m 2011: “Giải thích tại sao các hoạt đ ng dịch vụ ở nước ta phân bố h ng đều”
M u giải thích dựa trên hái niệm như đề thi n m 2010: “Theo hái niệm về các
hình thức t chức sản uất c ng nghiệp, c th coi tỉnh Quảng Ninh là trung tâm công
nghiệp than được h ng”, n m 2011: “Theo hả n ng bị hao iệt trong quá trình s
dụng của con ngư i, ếp nước vào loại tài nguyên c th bị hao iệt được h ng? Tại
sao?”
Loại câu hỏi giải thích c cách giải h ng theo m u cố định há h , t y theo yêu
c u của câu hỏi phải đưa ra cách giải thích ph hợp. C th lấy ví dụ như trong đề thi

ĩ câu hỏi đ

em câu hỏi yêu c u phải giải thích cái gì, 2/ Tái hiện iến thức c liên

quan đến câu hỏi, sắp ếp tìm mối liên hệ giữa ch ng với nhau, 3/ Đưa ra các lí do đ
giải thích theo yêu c u của câu hỏi. Ví dụ đề thi n m 2008: “Tại sao trong việc hai thác
n ng nghiệp theo chiều sâu ở Đ ng Nam B , vấn đề thuỷ lợi c ý nghĩa hàng đ u?”.
Kiến thức liên quan đến câu hỏi bào gồm h
5

h n chính trong phát tri n n ng nghiệp


theo chiều sâu (thiếu nước), ý nghĩa của thuỷ lợi trong vấn đề giải quyết h

h nđ .

T ng hợp lại ch ng ta sẽ đưa ra hai lí do: thứ nhất Đ ng Nam B c m t m a h sâu
sắc và

o dài, nhiều v ng sản uất n ng nghiệp thiếu nước nghiêm trọng. Thứ hai, việc

giải quyết nước tưới cho v ng h hạn trong m a h và tiêu nước cho các v ng thấp
làm cho diện tích đất trồng trọt t ng lên, hệ số s dụng đất trồng cây hàng n m c ng
t ng, làm t ng hả n ng bảo đảm lương thực thực phẩm của v ng.
2. Dạng so sánh
* Phân loại.
Đây là dạng câu hỏi yêu c u các em học sinh giỏi phải s dụng há nhiều các thao
tác tư duy bởi n đ i hỏi các em phải tự tìm ra sự giống nhau và hác nhau giữa các đối
tượng c n phải so sánh, tự ác định các tiêu chí đ so sánh sao cho hợp lí. Thư ng thì


h i, các b phận c th gặp là thế mạnh, nguồn lực, tình hình phát

tri n, cơ cấu, phân bố...
Ví dụ như đề thi n m 2008: “So sánh đặc đi m s ng ng i miền Bắc và Đ ng Bắc
Bắc B với miền Tây Bắc và Bắc Trung B ?”, đề thi n m 2011: “So sánh thế mạnh tự
nhiên đ phát tri n n ng nghiệp ở Trung du, miền n i Bắc B và Tây Nguyên?”
* Cách giải
D so sánh chỉnh th hay b phận thì đều phải qua quy trình gồm 3 bước. Bước 1:
Tìm sự giống nhau và hác nhau giữa các đối tượng c n phải so sánh. Bước thứ nhất
được coi là quan trọng và h ng th thiếu được trong quy trình

lý câu hỏi. Tuy nhiên

ý nghĩa của n chỉ giới hạn ở việc định hướng cách giải (tìm sự giống nhau và hác biệt,
hoặc chỉ 1 trong 2). Tránh trư ng hợp h ng hi u câu hỏi các thí sinh l n lượt trình bày
theo i u thu c bài. Bước 2: Xác định các tiêu chí đ so sánh. Đây là bước c ý nghĩa
quyết định đến chất lượng bài thi vì trình bày sự giống nhau và hác nhau theo các tiêu
chí gi p cho bài làm trở nên mạch lạc và giảm thi u việc bỏ s t ý. Muốn ác định tương
đối chính ác các tiêu chí đ so sánh c n phải biết hệ thống h a iến thức đ học. Mặt
hác c ng phải ch ý đến loại câu hỏi (so sánh chỉnh th hay so sánh b phận) đ lựa
chọn tiêu chí cho ph hợp. Bước 3: Lấp đ y các tiêu chí b ng iến thức đ học.
Đối với câu hỏi so sánh nên đưa ra hoảng 3 tiêu chí. Nếu c quá ít tiêu chí thì dễ
bị s t ý, nhưng nhiều tiêu chí quá d n tới phức tạp h ng c n thiết hay h ng đủ iến
thức đ lấp đ y hết các tiêu chí.
Đ làm bài mạch lạc đối với m i ph n (giống nhau và hác nhau) c n phải so
sánh theo t ng tiêu chí. Khi trình bày sự giống nhau, c n làm rõ các đối tượng phải so
sánh có sự tương đồng như thế nào theo t ng tiêu chí. Sau đ tiếp tục làm tương tự như
vậy đối với ph n hác nhau.
Khi làm bài c 2 cách th hiện. Cách thứ nhất là chia đ i t giấy thi theo chiều

câu hỏi yêu c u so sánh thế mạnh đ phát tri n m t ngành nào đ giữa hai hay nhiều
v ng, bên cạnh tiêu chí vị trí địa lý, c th b sung thêm tiêu chí quy m hay vai tr của
v ng. Nếu câu hỏi yêu c u so sánh thế mạnh thì chỉ tập trung phân tích lợi thế mà h ng
c n đề cập đến hạn chế. Ngược lại, hi so sánh nguồn lực thì nêu cả thế mạnh l n hạn
chế. Khi so sánh về yếu tố tự nhiên như địa hình c n nêu về đ cao, hướng sư n, đ dốc,
hướng nghiêng, …; đối với hí hậu thì nêu chế đ nhiệt, chế đ mưa, …
3. Dạng chứng minh
* Phân loại
So với các câu hỏi giải thích và so sánh thì dạng câu hỏi chứng minh học sinh
thư ng dễ làm hơn vì n chủ yếu yêu c u các em hệ thống h a lại iến thức và số liệu
8


liên quan đến câu hỏi. Dạng câu hỏi chứng minh bao gồm: chứng minh hiện trạng và
chứng minh tiềm n ng.
Đối với dạng câu hỏi chứng minh tiềm n ng. Ví dụ về dạng câu hỏi chứng minh
tiềm n ng như trong đề thi n m 2009: “Chứng minh Trung du và miền n i Bắc B c
nhiều hả n ng đ phát tri n c ng nghiệp”
Trong dạng câu hỏi chứng minh hiện trạng, hiện trạng ở đây bao gồm tất cả các
hiện tượng tự nhiên, dân cư, inh tế

h i. Loại câu hỏi này yêu c u cao hơn so với

dạng chứng minh tiềm n ng vì thư ng cách giải loại câu hỏi này nhìn chung h ng theo
m t m u nhất định. Câu hỏi yêu c u như thế nào thì phải đưa ra b ng chứng chứng minh
như thế đ . Ví dụ như trong đề thi n m 2008: “Chứng minh Đ ng Nam B là v ng
chuyên canh cây c ng nghiệp lớn nhất cả nước?”, n m 2002: “Chứng minh r ng ngay
trong v ng inh tế Nam Trung B

hí hậu c ng c sự phân hoá đa dạng?”

nhiên, địa lý dân cư Việt Nam, địa lý inh tế

h i. Ví dụ như đề thi n m 2005: “Nêu ý

nghĩa của g c tới”, n m 2006: “Kinh đ địa lí và vĩ đ địa lí là gì?”, n m 2009: “Phân
biệt lớp vỏ địa lí và lớp vỏ Trái Đất?”, n m 2011: “Phân biệt tỉ số giới tính với tỉ lệ giới
tính?”
M t i u nâng cao hơn của dạng trình bày là phân tích, yêu c u học sinh h ng
chỉ s dụng iến thức cơ bản thu n tuý dưới dạng học thu c bài mà c n phải biết tách
riêng t ng ph n của sự vật hiện tượng địa lí hoặc các thành ph n của mối liên hệ sau đ
t ng hợp, lựa chọn nhiều iến thức. Ví dụ như đề thi n m 2010: “Phân tích vai tr của
hoạt đ ng uất nhập hẩu trong sự phân c ng lao đ ng theo l nh th ?”, n m 2010:
“Phân tích mối quan hệ về phân bố của các v ng đai nhiệt và các đai hí áp trên Trái
Đất”
Cách giải
Các bước làm như sau: thứ nhất là nhận dạng câu hỏi, thứ hai là tái hiện iến thức
đ học và trả l i theo yêu c u câu hỏi. Bước này nảy sinh hai trư ng hợp. Trư ng hợp
thứ nhất câu hỏi yêu c u s dụng iến thức cơ bản thu n t y dưới g c đ thu c bài.
Trư ng hợp thứ hai, ngoài yêu c u về iến thức cơ bản c n yêu c u phải t ng hợp, lựa
chọn nhiều iến thức.
Ví dụ trong đề thi n m 2010: “Phân tích mối quan hệ về phân bố của các v ng đai
nhiệt và các đai hí áp trên Trái Đất”, trong câu hỏi này trước hết các em c n trình bày
iến thức cơ bản thu n tuý về sự phân bố của các v ng đai nhiệt và các đai hí áp trên
Trái Đất, sau đ các em phải biết t ng hợp iến thức đ

ác lập mối liên hệ giữa 2 đối

tượng này em đối tượng nào c tính chất quyết định đến đối tượng nào (sự phân bố các
đai hí áp gắn liền, phụ thu c với sự phân bố các v ng đai nhiệt).


thích, lập bảng số liệu, viết báo cáo, ….
Những câu hỏi yêu c u s dụng Atlat Địa lí Việt Nam đ trở thành ph biến trong
tất cả các đề thi học sinh giỏi quốc gia t trước đến nay. Do vậy trong nhiều đề thi học
sinh giỏi quốc gia, c đến vài câu hỏi yêu c u làm việc với Atlat Địa lí Việt Nam.
11


Ví dụ như: ở đề thi học sinh giỏi quốc gia n m 2011 c đến 5 câu:
- Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và iến thức đ học, h y:
+ Giải thích tại sao đất ở miền Bắc và Đ ng Bắc Bắc B rất đa dạng?
+ Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến chế đ nước của duyên hải Nam Trung
B ?
- Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và iến thức đ học, h y:
+ Phân tích sự thay đ i nhiệt đ theo vĩ đ ?
+ Giải thích tại sao c sự hác nhau về loài thực vật ở miền Bắc và Đ ng Bắc Bắc
B với Nam Trung B và Nam B ?
- Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và iến thức đ học, h y nhận

t và giải thích sự

phân bố dân cư ở Đ ng Nam B ?
- Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và iến thức đ học, h y phân tích sự phát tri n
c ng nghiệp hàng tiêu d ng?
- Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và iến thức đ học, h y so sánh thế mạnh tự
nhiên đ đ phát tri n n ng nghiệp ở Trung du và miền n i Bắc B với Tây Nguyên?
Ở đề thi học sinh giỏi quốc gia n m 2009 c ng c đến 5 câu:
- Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và iến thức đ học, h y nhận

t và giải thích


học h y phân tích đặc đi m đất của miền Nam Trung B và Nam B . Những iến thức
c th

hai thác t Atlat là Nam trung b và Nam B c nhiều loại đất hác nhau

(feralit, ph sa, ..), phân bố cụ th của t ng loại đất. Nhưng nếu h ng ết hợp với iến
thức đ học thì học sinh h ng th nêu được đ y đủ qui m diện tích đất t ng loại là bao
nhiêu, tính chất đất t ng loại đất như thế nào, ý nghĩa s dụng ch ng ra sao, …
2. Làm việc với bảng số liệu.
Trong đề thi học sinh giỏi quốc gia, câu hỏi yêu c u phân tích số liệu thư ng uất
hiện do tính chất h của loại câu hỏi này. Đồng th i loại câu hỏi này c n cho ph p
đánh giá được mức đ am hi u, vận dụng iến thức của HS vào các trư ng hợp cụ th ,
đánh giá được ĩ n ng chọn lọc, ác định iến thức địa lí.
* Th ng thư ng loại câu hỏi này yêu c u học sinh phân tích bảng số liệu (nghĩa là
đọc bảng số liệu) đ r t ra nhận

t theo định hướng của đề bài ết hợp với giải thích

nguyên nhân. Ví dụ như đề thi học sinh giỏi quốc gia n m 2007 c tới 2 câu hỏi liên
quan đến làm việc với bảng số liệu theo yêu c u trên:
- Cho bảng số liệu “Tỉ trọng dân số của m t số châu lục trong dân số thế giới –
Đơn vị: %”
N m

1750

1850

1950



12,1

13,8

Toàn thế giới

100,0

100,0

100,0

100,0

1. Trình bày sự thay đ i tỉ trọng dân số của các châu lục trong dân số thế giới ở
bảng trên?
2. Phân tích nguyên nhân d n đến sự thay đ i đ ?
- Cho bảng số liệu “Giá trị thuỷ sản của nước ta theo giá so sánh n m 1994 – Đơn
vị: tỉ đồng”
N m

T ng số

Khai thác

Nu i trồng

1990


Nhận

t và giải thích sự phát tri n ngành thuỷ sản của nước ta theo bảng số liệu

trên?
Đọc bảng số liệu về bản chất là phân tích, so sánh các số liệu theo hàng ngang và
c t dọc, r t ra các nhận

t c n thiết. Việc phân tích nhìn chung h ng phức tạp nhưng

các em thư ng h ng nêu đ y đủ các nhận

t c n thiết. Đ

h ng bị s t ý, khi phân

tích bảng số liệu cần tiến hành theo qui trình sau:
Bước 1: Phân tích câu hỏi, làm rõ yêu c u, phạm vi c n phân tích, nhận

t, phát

hiện những yêu c u chủ đạo đ tập trung làm rõ, nếu h ng ác định được yêu c u chủ
đạo thì dễ bị lạc đề. Ví dụ cho bảng số liệu tuyệt đối về diện tích trồng mía phân theo
các v ng, yêu c u nhận

t về sự thay đ i cơ cấu diện tích trồng mía phân theo các

v ng, c n phải ch ý t cơ cấu.
Bước 2: X lí số liệu (nếu c n). Ví dụ bài yêu c u nhận


đ t biến t ng giảm đ t ng t. Ch ý so sánh, đối chiếu cả giá trị tuyệt đối l n tương đối.
Thứ hai, ch ý phân tích hái quát trước sau đ mới đi sâu vào các thành ph n
hoặc các yếu tố cụ th .
Thứ ba, hi nhận

t nên theo trình tự t

hái quát đến cụ th , t chung đến riêng,

t cao uống thấp, … bám sát các yêu c u của câu hỏi và ết quả

lí số liệu. M i nhận

t c n c d n chứng cụ th đ t ng tính thuyết phục.
* C ng c th đề bài yêu c u t bảng số liệu đ cho h y ác định loại bi u đồ
thích hợp (nêu lí do chọn) và vẽ bi u đồ. Ví dụ như trong đề thi học sinh giỏi quốc gia
n m 2005, bảng B:
Cho bảng số liệu dưới đây “T ng sản phẩm trong nước (GDP) theo giá thực tế
phân theo hu vực inh tế của nước ta – Đơn vị tính: tỉ đồng”
N m

N ng, lâm nghiệp và thuỷ sản

C ng nghiệp và ây dựng

Dịch vụ

1990

16252


108356

162220

171070

2002

123383

206197

206182

15


1/ Nêu các dạng bi u đồ c th vẽ được (chỉ nêu các dạng và cách vẽ, h ng c n
vẽ cụ th ) đ th hiện sự chuy n dịch cơ cấu GDP theo số liệu đ cho.
2/ Lựa chọn m t dạng bi u đồ thích hợp nhất và giải thích tại sao c sự lựa chọn
này.
3/ Vẽ bi u đồ đ được lựa chọn.
Đối với dạng bài yêu c u t bảng số liệu vẽ bi u đồ thích hợp nhất, trước hết c n
lưu ý đến chức n ng của bi u đồ đ dễ dàng chọn lựa. Ví dụ bi u đồ tr n, miền c ưu thế
th hiện cơ cấu, bi u đồ đư ng c ưu thế th hiện tốc đ , … Thứ hai c n biết thế nào là
bi u đồ thích hợp nhất: là bi u đồ đáp ứng hai điều iện (th hiện chính ác bảng số liệu
theo yêu c u và c tính trực quan cao nhất). Thứ ba, vẽ bi u đồ c n chính ác, rõ ràng,
c ch giải và đảm bảo tính mĩ thuật.
3. Làm việc với sơ đồ, lược đồ, hình vẽ địa lí.

hoa học ĩ thuật và thị trư ng

đến sự phân bố n ng nghiệp.
b/ Cho m t ví dụ cụ th chứng minh nhân tố inh tế

h i c tác đ ng quyết định

đến sự phân bố n ng nghiệp.
- N m 2003: Xác định các hướng c n lại trong sơ đồ sau

* Câu hỏi với hình vẽ như đề thi học sinh giỏi quốc gia n m 2002 (Bảng B): “Cho
biết tên của hình vẽ dưới đây. Giải thích ý nghĩa của các ngày ghi trong hình.”
17


Đ trả l i được các câu hỏi với lược đồ, sơ đồ, hình vẽ địa lí, yêu c u trong quá
trình tập, học sinh nên thư ng uyên ết hợp iến thức với phân tích ch ng trên hình
(lược đồ, sơ đồ, hình vẽ), đồng th i đối với nhiều iến thức nên tìm cách th hiện ch ng
b ng ênh hình m t cách trực quan. Ví dụ như hi học về sự phân bố lượng mưa nên s
dụng bản đồ câm, d ng n t ẻ vạch th các địa đi m mưa nhiều, mưa ít, các d ng bi n,
frong, hướng gi theo m a … ết hợp với giải thích các nguyên nhân d n đến lượng
mưa hác nhau giữa các địa đi m trên. Việc học bài địa lí gắn với ênh hình sẽ làm cho
các iến thức địa lí được vững chắc hơn, sâu hơn, hi u được m t cách trực quan các mối
liên hệ địa lí, đặc biệt là các mối liên hệ nhân quả
4. Làm việc với lát cắt địa hình.
Lát cắt địa hình là m t loại sơ đồ thư ng được s dụng trong dạy học địa lí nh m
làm rõ hình thái địa hình theo m t hướng nhất định trên bản đồ địa hình hoặc bản đồ tự
nhiên.
Khi làm việc với lát cắt địa hình đề bài c th yêu c u học sinh vẽ lát cắt, nêu ý
nghĩa của lát cắt, hoặc trình bày đặc đi m địa lí (tự nhiện, dân cư, inh tế

đ cao thấp của địa hình. Muốn t ng hoặc giảm tỉ lệ lát cắt ch ng ta s dụng phương
pháp r t gọn tỉ lệ theo tam giác đồng dạng.
Bước 3: Tiến hành vẽ. Đặt áp rìa b ng giấy đ chỉnh lí theo tỉ lệ trên vào đư ng ẻ
AB trên bản vẽ, đánh dấu vào bản vẽ các đi m chấm đ ghi trên rìa b ng giấy. T các
đi m chấm đ , ẻ các đoạn thẳng đứng với AB c đ như đ ghi dưới các dấu chấm ở
b ng giấy (vẽ theo tỉ lệ đứng đ thực hiện ở trên). Nối các m t trên của các đoạn thẳng
đứng đ lại với nhau sẽ được lát cắt địa hình c n vẽ. Ch ý hi nối các m t đoạn thẳng
đứng với nhau thành hình dạng lát cắt nên vẽ hơi lượn cong cho ph hợp với địa hình
thực tế. Sau hi vẽ ong, ghi chữ vào các đối tượng địa lí được bi u hiện trên lát cắt, ghi
tên lát cắt, tỉ lệ đứng và tỉ lệ ngang của lát cắt.
5. Bài tập tính toán
Các bài tập tính toán trong thi học sinh giỏi quốc gia thư ng là áp dụng c ng thức,
biến đ i c ng thức c sẵn, hoặc tính toán dựa vào m t số chỉ số thực tế. N i dung tính
toán thư ng gặp: tính toán g c nhập ạ, th i gian hay vị trí Mặt Tr i lên thiên đỉnh, ác
định toạ đ địa lí của m t đi m, tính gi , … như trong đề thi học sinh giỏi quốc gia các
n m 2005, n m 2006, n m 2007, n m 2008
19


- Ví dụ về tính toán dựa vào các c ng thức c sẵn như tính g c nhập ạ. Ví dụ
trong đề thi n m 2005:
Tính g c tới của tia sáng Mặt tr i l c 12h trưa các ngày 21/3 và 23/9 ở những địa
đi m dưới đây:
Địa đi m
L ng

Vĩ đ
C

(Hà 23023’B


hác nhau:

h0 = 900 -   
Trong đ h0 là g c tới,  là vĩ đ của địa đi m c n tính và  là g c nghiêng của tia sáng
Mặt tr i với mặt phẳng Xích đạo (dao đ ng t 00 đến 23027’B và t 00 đến 23027’N)
- Tính toán dựa trên sự biến đ i c ng thức cho trước như đề thi n m 2006 yêu c u
tính inh đ , vĩ đ địa lí biến đ i t c ng thức tính g c tới của Mặt Tr i.
H y ác định toạ đ địa lí của thành phố A (trong v ng n i chí tuyến) biết r ng đ
cao Mặt Tr i l c chính trưa ở nơi đ vào ngày 22/6 là 87035’ và gi của thành phố đ
nhanh hơn gi

inh tuyến gốc (GreenWich) là 7 gi 03 ph t.

- Tính toán dựa vào m t số chỉ số thực tế ví dụ như đề thi n m 2007.
Khi Hà N i (m i gi số 7) là 10h ngày 10 tháng 2 n m 2007 thì ở Hen in i
(60030’B, 24025’Đ), To io (35000’B, 140000’Đ), Kito (0030’N, 78054’T), Buenot Airet
(34040’B, 58043’Đ) là mấy gi , ngày nào?

20


PHẦN III : KẾT LUẬN
Do yêu c u về tính sáng tạo cao, nên đề thi HSG QG không theo m t khuôn m u
nào nhất định về dạng đề và cách làm bài. Những dạng bài rút ra như trên c ng chỉ mang
tính chất tương đối. Điều quan trọng đ mang đến thành công cho m i đ i tuy n v n là
sự say mê, quyết tâm của cả th y và trò trong quá trình ôn tập.
Nhìn chung qua việc t ng ết các dạng câu hỏi lí thuyết và bài tập trong thi học
sinh giỏi quốc gia, c th thấy yêu c u của đề thi đối với học sinh giỏi là c n phải c


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status