Bồi dưỡng kỹ năng phát hiện và giải quyết vấn đề - Pdf 46

Hướng dẫn học sinh phát hiện và giải quyết vấn đề khi giải bài tập hoá học
PHẦN MỞ ĐẦU
I LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
1. Lý do khách quan:
Thế kỷ 21 với nền kinh tế tri thức đòi hỏi con người muốn tồn tại đều phải học, học suốt
đời. Vì thế năng lực học tập của con người phải được nâng lên mạnh mẽ nhờ vào trước hết
người học biết “Học cách học” và người dạy biết “Dạy cách học”. Như vậy thầy giáo phải là
“Thầy dạy việc học, là chuyên gia của việc học”.
Ngày nay dạy cách học đã trở thành một trong những mục tiêu đào tạo, chứ không còn
chỉ là một trong những giải pháp nâng cao chất lượng và hiệu quả đào tạo
Trong một xã hội đang phát triển nhanh theo cơ chế thị trường, cạnh tranh gay gắt thì
phát hiện sớm, giải quyết nhanh, sáng tạo và hợp lý những vấn đề nảy sinh trong thực tiễn là một
năng lực đảm bảo sự thành đạt trong học tập và cuộc sống. Vì vậy, tập dượt cho học sinh biết
phát hiện, đưa ra và giải quyết các vấn đề gặp phải trong học tập, trong cuộc sống của các nhân,
gia đình và cộng đồng, không chỉ có ý nghĩa ở tầm phương pháp dạy học mà được đặt ra như
một mục tiêu giáo dục và đào tạo. Mặt khác, để thực hiện tốt việc đổi mới kiểm tra đánh giá kết
quả học tập của học sinh. Bộ giáo dục và đào tạo chủ trương áp dụng hình thức trắc nghiệm
khách quan trong kiểm tra và thi cử. Trắc nghiệm khách quan là phương pháp kiểm tra kiến thức
chính xác khách quan. Thông qua các câu hỏi và bài tập trắc nghiệm các em học sinh có dịp
củng cố khắc sâu các kiến thức đã học trong sách giáo khoa, đồng thời nó giúp thầy và trò điều
chỉnh việc dạy và học nhằm đạt kết quả cao hơn.
2. Lý do chủ quan :
Trong giảng dạy và học tập bộ môn hoá học ở trường phổ thông, nếu chúng ta tích cực sử
dụng câu hỏi và bài tập trắc nghiệm khách quan kết hợp với bài tập tự luận thì kết quả học tập sẽ
tốt hơn. Để làm bài tập việc đầu tiên phải nắm vững và hiểu sâu lí thuyết đến mức phát biểu
thành lời. Việc hiểu lí thuyết đến phát biểu thành lời và giải nhanh các bài tập theo tôi là khâu
còn hạn chế của học sinh
Thực tế qua giảng dạy bộ môn hoá học bậc THCS cho thấy :
 Nhiều học sinh chưa biết cách giải bài tập hoá học, lí do là học sinh chưa nắm được
phương pháp chung để giải hoặc thiếu kĩ năng tính toán . Tuy nhiên đó chưa đủ kết luận
học sinh không biết gì về hoá học, mà còn do những nguyên nhân khác, khiến phần lớn

hoạt động, khi các em có thắc mắc về nhận thức, lúc đó tư duy sẽ mang tính chất tích cực
tìm tòi phát hiện và từ đó học sinh sẽ có hứng thú cao với vấn đề nghiên cứu. I.P. Paplop
gọi đó là phản xạ “cái gì đây".
 Học tập sẽ không có kết quả cao, nếu không có sự hoạt động nhận thức tích cực của học
sinh, nếu các em không tập trung chú ý vào vấn đề nghiên cứu, nếu không có lòng ham
muốn, nhận thức điều chưa biềt.
 Dạy học nêu vấn đề góp phần đáng kể vào việc hình thành ở học sinh nhân cách, có khả
năng sáng tạo thực sự, góp phần vào việc rèn luyện trí thông minh cho học sinh. Muốn
phát triển được trí thông minh, cần cho các em luyện tập, tiếp thu kiến thức, vận dụng
kiến thức một cách sâu sắc và có hệ thống.
 Dạy học nêu vấn đề giúp cho học sinh không chỉ nắm được tri thức, mà còn nắm được
cả phương pháp chiếm lĩnh tri thức đó, phát triển tư duy tích cực sáng tạo, được chuẩn bị
một năng lực thích ứng với đời sống xã hội, phát hiện kịp thời và giải quyết hợp lý các
vấn đề nảy sinh.
 Dạy học nêu vấn đề không chỉ giới hạn ở phạm trù phương pháp dạy học, nó đòi hỏi đổi
mới nội dung, đổi mới cách tổ chức quá trình dạy học trong mối quan hệ thống nhất.
 Dạy học nêu vấn đề dùng “Vấn đề ” làm điểm kích thích và làm tiêu điểm cho hoạt
động học tập của học sinh, thường bắt đầu từ những vấn đề đặt ra, hơn là từ sự trình bày
kiến thức, nó tạo điều kiện để học sinh tự chiếm lĩnh kiến thức, kỹ năng, thông qua giải
quyết những vấn đề đặt ra, được sắp xếp một cách logich và được lấy từ nội dung bài
học và sự hỗ trợ cũa giáo viên
II. BIỆN PHÁP THỰC HIỆN
 Trong dạy học nêu vấn đề không chỉ coi trọng việc truyền thụ kiến thức mà còn coi trọng
cả việc hướng dẫn cho học sinh độc lập tìm ra con đường dẫn đến kiến thức mới.
Những vấn đề trong học tập, luôn tồn tại một cách khách quan, nhưng không phải ai
cũng nhận ra nó, không phải lúc nào học sinh cũng nhận ra nó, vì khả năng nhận thấy
vấn đề là một phẩm chất, một thành phần quan trọng của tư duy sáng tạo. Ở đây bài tập
có rất nhiều khả năng rèn luyện cho học sinh năng lực phát hiện vấn đề và giải quyết
vấn đề
 Ở bất cứ công đoạn nào của quá trình dạy học đều có thể sử dụng bài tập. Khi dạy bài

2
O
3
+ 6HCl

2FeCl
3
+ 3H
2
O
0,1 mol 0,2 mol
HCl

+ NaOH

NaCl + H
2
O
FeCl
2
+ 2NaOH

Fe(OH)
2

+ 2NaCl
0,2mol 0,2mol
4Fe(OH)
3
+ O

sinh ra từ Fe để cộng với lượng Fe
2
O
3
đã có
từ đầu.
2Fe Fe
2
O
3
0,2mol 0,2mol

mFe
2
O
3
= 160. (0,1 + 0,1) = 32 gam
Bài tập 2: Để khử hoàn toàn 17,6 gam hỗn hợp Fe, FeO, Fe
3
O
4
, Fe
2
O
3
cần vừa đủ 2,24 lít CO
(đktc). Tính khối lượng Fe thu được ?
Cách giải thông thường
Gọi x, y, z, t lần lượt là số mol Fe, FeO, Fe
3

 →
t
0

2Fe + 3CO
2
t mol 3t mol 2t mol
 Khối lượng hỗn hợp : 56x + 72y + 232z + 160t = 17,6 (a)
y + 4z + 3t = 0,1 (b)
Dựa vào các dữ kiện đã cho chỉ lập được 2 phương trình đại số mà chứa tới 4 ẩn số. Muốn
tính khối lượng sắt thì từ hai phương trình đó phải tìm cách biến đổi để tính được giá trị của
phương trình biểu diễn số mol sắt là : x + y + 3z + 2t. Việc này khá khó khăn
 Cách giải nhanh
- Phát hiện vấn đề : Khử oxit sắt, CO lấy oxi của oxit sắt để tạo ra Fe và CO
2
:
CO + O

CO
2
, số mol nguyên tử O trong oxit bằng số mol CO
- Giải quyết vấn đề : Tính khối lượng oxi trong oxit, lấy khối lượng hỗn hợp trừ khối
lượng oxi được khối lượng sắt
 Khối lượng sắt (Fe) bằng 17,6 – (0,1 . 1,6) = 16 gam
Nguyễn Anh Dũng
3
3
Hướng dẫn học sinh phát hiện và giải quyết vấn đề khi giải bài tập hoá học
Bài tập 3: Cho 20 gam hỗn hợp Mg và Fe tác dụng hết với dung dịch HCl thu được 1 gam khí
hiđro. Tính khối lượng muối tạo ra trong dung dịch ?

 Cách giải nhanh
- Phát hiện vấn đề :
Từ công thức HCl ta thấy cứ 1 mol nguyên tử H thoát ra thì cũng có 1 mol nguyên tử Cl tạo
muối
- Giải quyết vấn đề :
Muốn tìm khối lượng muối thì lấy khối lượng kim loại cộng với khối lượng gốc axit
 Khối lượng muối = 20 + 35,5 . 1 = 55,5 gam
Bài tập 4: Khử hoàn toàn 5,8 gam oxit sắt bằng CO ở nhiệt độ cao, sản phẩm khí dẫn vào dung
dịch Ca(OH)
2
dư tạo ra 10 gam kết tủa. Xác định công thức oxit sắt ?
- Phát hiện vấn đề :
Số mol O của oxit = nCO = nCO
2
= nCaCO
3
= 0,1 mol
CO
2
+ Ca(OH)
2

CaCO
3
+ H
2
O
0,1 mol 0,1 mol
- Giải quyết vấn đề :
mFe = 5,8 – (16 . 0,1) = 4,2 gam

nCaCO
3
= nCO
2
= nO của oxit sắt = 0,09 mol
mO = 0,09 . 16 = 1,44 gam
 mFe = 5,92 – 1,44 = 4,48 gam
Bài tập 6: Để trung hoà dung dịch chứa 0,1 mol NaOH và 0,15 mol Ba(OH)
2
cần bao nhiêu lít
dung dịch hỗn hợp chứa HCl 0,1M và H
2
SO
4
0,05M ?
- Phát hiện vấn đề :
Phản ứng giữa axit và bazơ là phản ứng trung hoà nên tổng số mol OH bằng tổng số mol H
- Giải quyết vấn đề :
Nguyễn Anh Dũng
4
4
Hướng dẫn học sinh phát hiện và giải quyết vấn đề khi giải bài tập hoá học
0,1 mol NaOH cho 0,1 mol OH Tổng số mol OH = 0,4 mol
0,15 mol Ba(OH)
2
cho 0,3 mol OH

số mol H cũng bằng 0,4 mol
Trong 1 lít dung dịch hỗn hợp axit : 0,1 + 0.05 . 2 = 0,2 mol


t
0
2Cu + CO
2
- Giải quyết vấn đề:
Tính khối lượng oxi trong CO
2
, lấy khối lượng kim loại cộng khối lượng oxi

m
hh
oxit
nCO
2
= 0,1 mol

nO = 0,1 . 2 = 0,2 mol
mO = 0,2 . 16 = 3,2 gam

m
hh
oxit = 2 + 3,2 = 5,2 gam
Bài tập 8: Cho 19,05 gam hỗn hợp ACl và BCl (A, B là hai kim loại kiềm ở 2 chu kỳ liên tiếp)
tác dụng vừa đủ với dung dịch AgNO
3
thu được 43,05 gam kết tủa. Xác định 2 kim loại kiềm ?
- Phát hiện vấn đề:
Vì là 2 kim loại kiềm nên đặt công thức chung của 2 muối là :
M
Cl + AgNO

- Phát hiện vấn đề:
Khối lượng dung dịch giảm nghĩa là khối lượng lá nhôm sau phản ứng tăng 1,38 gam
- Giải quyết vấn đề:
Từ độ tăng của lá nhôm (do lượng Cu bám vào lớn hơn lượng Al mất đi)

m
Al
tham gia
2Al + 3CuSO
4

Al
2
(SO
4
)
3
+ 3Cu

x mol 1,5x mol

1,5x . 64 – 27x = 1,38
x = 0,02

mAl = 0,54 gam
Bài tập 10: Cho hỗn hợp dung dịch axit gồm 0,1 mol H
2
SO
4
và 0,2 mol HCl vào hỗn hợp kiềm


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status