SỞ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO THANH HÓA
TRƯỜNG THPT MAI ANH TUẤN
----------0O0---------
SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
XÂY DỰNG VÀ SỬ DỤNG BÀI TẬP HÓA HỌC
GẮN VỚI BỐI CẢNH, TÌNH HUỐNG THỰC TIỄN ĐỊNH HƯỚNG
PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC PHÁT HIỆN VÀ GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ
CHO HỌC SINH
Người thực hiện: Mai Thị Thao
Chức vụ
: TTCM
SKKN thuộc lĩnh vực môn: Hóa Học.
THANH HÓA NĂM 2017
1
MỤC LỤC
Nội dung
1.Mở đầu
1.1.Lý do
1.2.Mục đích
1.3.Đối tượng nghiên cứu
1.4.Phương pháp
2.Nội dung
2.1.Cơ sở lí luận
2.1.1.Định hướng đổi mới
16
2.3.5.Thực nghiệm sư phạm
17
2.4 .Hiệu quả SKKN
3.Kết luận –Kiến nghị
Tài liệu tham khảo
18
19
20
Ghi chú
DANH MỤC VIẾT TẮT
BTHH
ĐC
GQVĐ
Bài tập hóa học
Đối chứng
Giải quyết vấn đề
GV
HH
HS
TN
Thực nghiệm
TNSP
Thực nghiệm sư phạm
3
1. MỞ ĐẦU
1.1. Lí do chọn đề tài
Chúng ta đang ở đầu thế kỉ XXI, thế giới đang diễn ra sự bùng nổ tri thức khoa học
và công nghệ. Xã hội mới phồn vinh ở thế kỉ XXI phải là một xã hội “dựa vào tri thức”,
dựa vào khả năng phát hiện và giải quyết vấn đề (PH và GQVĐ) tài năng sáng chế của
con người trong những bối cảnh thực tiễn cụ thể. Đứng trước những thách thức và phát
triển như vũ bão của thế giới, con người cần phải được phát triển một cách toàn diện cả
về tri thức cũng như các năng lực và kĩ năng phát hiện, vận dụng, GQVĐ linh hoạt trong
những tình huống cụ thể khác nhau
.
Với những yêu cầu, đòi hỏi mới hiện nay, Nghị quyết số 29 của Ban chấp hành
Trung ương 8, khoá XI (2013) về Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo đã đưa
ra quan điểm chỉ đạo: [9] “...Phát triển giáo dục và đào tạo là nâng cao dân trí, đào tạo
nhân lực, bồi dưỡng nhân tài. Chuyển mạnh quá trình giáo dục từ chủ yếu trang bị kiến
thức sang phát triển toàn diện năng lực và phẩm chất người học...Nâng cao chất lượng
giáo dục toàn diện, chú trọng giáo dục lý tưởng, truyền thống, đạo đức, lối sống, ngoại
ngữ, tin học, năng lực và kỹ năng thực hành, vận dụng kiến thức vào thực tiễn. Phát triển
2.1. Cơ sở lí luận của sáng kiến kinh nghiệm.
2.1.1 Định hướng đổi mới giáo dục phổ thông hiện nay ở Việt Nam
Giáo dục phổ thông nước ta đang thực hiện bước chuyển từ chương trình giáo
dục tiếp cận nội dung sang tiếp cận năng lực của người học, nghĩa là từ chỗ quan tâm
đến việc học sinh học được cái gì đến chỗ quan tâm học sinh làm được cái gì qua việc
học. Báo cáo chính trị Đại hội Đảng toàn Quốc lần thứ XI [9] “Đổi mới chương trình,
nội dung, phương pháp dạy và học, phương pháp thi, kiểm tra theo hướng hiện đại;
nâng cao chất lượng toàn diện, đặc biệt coi trọng giáo dục lý tưởng, giáo dục truyền
thống lịch sử cách mạng, đạo đức, lối sống, năng lực sáng tạo, kỹ năng thực hành, tác
phong công nghiệp, ý thức trách nhiệm xã hội”.
Chiến lược phát triển giáo dục giai đoạn 2011 – 2020 ban hành kèm theo Quyết
định 711/QĐ-TTg ngày 13/6/2012 của Thủ tướng Chính phủ: "Tiếp tục đổi mới phương
pháp dạy học và đánh giá kết quả học tập, rèn luyện theo hướng phát huy tính tích cực, tự
giác, chủ động, sáng tạo và năng lực tự học của người học" [3]
2.1.2. Cơ sở lý luận về năng lực, năng lực GQVĐ
2.1.2.1. Khái niệm năng lực
Trong Từ điển Tiếng Việt [14] khái niệm năng lực được xác định là: ” Là khả năng,
điều kiện chủ quan hoặc tự nhiên sẵn có để thực hiện một hoạt động nào đó”
“Là phẩm chất tâm lí và sinh lí tạo cho con người khả năng hoàn thành một loại
hoạt động nào đó với chất lượng cao” [14].
2
“Năng lực là một khả năng hành động hiệu quả bằng sự cố gắng dựa trên nhiều
nguồn lực.” . [10]
Như vậy, có thể khẳng định: Năng lực khả năng thực hiện, biết làm (know-how) và
làm có hiệu quả chứ không chỉ biết và hiểu (know-what). Tất nhiên, hành động (do), thực
hiện (performance) ở đây phải gắn với ý thức và thái độ; phải có kiến thức và kĩ năng
chứ không phải làm một cách “máy móc”,“mù quáng”.
Biểu hiện/ Tiêu chí
3
Phân tích được tình huống trong học tập, trong cuộc sống; phát
Phát hiện và làm
hiện và nêu được tình huống có vấn đề trong học tập, trong cuộc
rõ vấn đề
sống.
Đề xuất, lựa chọn Thu thập và làm rõ các thông tin có liên quan đến vấn đề; đề xuất
giải pháp
và phân tích được một số giải pháp GQVĐ; lựa chọn được giải
pháp phù hợp nhất.
Thực hiện và
Thực hiện và đánh giá giải pháp GQVĐ; suy ngẫm về cách thức và
đánh giá giải pháp
tiến trình GQVĐ để điều chỉnh và vận dụng trong bối cảnh mới.
GQVĐ
Xác định và làm rõ thông tin, ý tưởng mới và phức tạp từ các nguồn
Nhận ra ý tưởng
thông tin khác nhau; phân tích các nguồn thông tin độc lập để thấy
mới
được khuynh hướng và độ tin cậy của ý tưởng mới.
Nêu được nhiều ý tưởng mới trong học tập và cuộc sống; suy nghĩ
không theo lối mòn; tạo ra yếu tố mới dựa trên những ý tưởng khác
Hình thành và triển
nhau; hình thành và kết nối các ý tưởng; nghiên cứu để thay đổi
khai ý tưởng mới
giải pháp trước sự thay đổi của bối cảnh; đánh giá rủi do và có dự
mà trong khi hoàn thành chúng, học sinh nắm được hay hoàn thiện một tri thức hoặc một
kỹ năng nào đó, bằng cách trả lời vấn đáp, trả lời viết hoặc có kèm theo thực nghiệm.
Hiện nay ở nước ta, thuật ngữ “bài tập” được dùng theo quan niệm này.
- Phân loại bài tập hóa học
* Bài tập hóa học được phân thành các loại cơ bản sau [1]
- Theo mức độ huy động kiến thức
- Theo cách giải
- Theo các mức độ huy động nhận thức của học sinh
* Đặc điểm bài tập hóa học theo định hướng phát triển năng lực
- Yêu cầu của bài tập là có mức độ khó khác nhau.
- Hỗ trợ học tích lũy. Liên kết các nội dung qua suốt các năm học.
- Hỗ trợ cá nhân hóa việc học tập. Chẩn đoán và khuyến khích cá nhân.
- Xây dựng bài tập trên cơ sở chuẩn
- Bao gồm cả những bài tập cho hợp tác và giao tiếp
- Tích cực hóa hoạt động nhận thức
- Dựa trên các bối cảnh, tình huống thực tiễn: Đây là bài tập có sự định hướng
phát triển năng lực toàn diện của học sinh, giúp học sinh thích hợp và ứng phó được với
mọi sự diễn biến của thực tiến.
2.2. Thực trạng vấn đề trước khi áp dụng sáng kiến kinh nghiệm.
2.2.1.Thực trạng phát hiện và GQVĐ của học sinh:
Học sinh Việt Nam nói chung và Học sinh tường Mai Anh Tuấn nói riêng có đặc điểm
nổi trội chung là: Cần cù, chịu khó, nắm vững lý thuyết và giải các dạng bài tập tương đối
tốt. Các em tiếp cận kiến thức chủ yếu qua sách vở và thầy cô cung cấp mà sự chủ động
tìm kiếm, sáng tạo chưa thực sự cao. Đặc biệt khả năng phát hiện, kỹ năng phân tích, tìm
mâu thuẫn, tư duy và giải quyết các vấn đề có liên quan đến các bối cảnh cụ thể của thực
tiễn lại bối rối, không giải quyết được vấn đề hoặc giải quyết vấn đề không trọn vẹn.
Nguyên nhân chính của thực trạng trên là do :
* Từ phía học sinh:
1) Học sinh không có điều kiện để tiếp cận với các tình huống cụ thể thực tiễn.
2) Mức độ chất lượng đồng đều của học sinh còn thấp.
như sau: [ Phụ lục 1]
Nhận xét: Qua kết quả khảo sát trên cho thấykhả năng nắm vững kiến thức lý thuyết
và giải bài tập tương đối tốt song khả năng tư duy, kỹ năng phân tích tìm mâu thuẫn và
điểm mấu chốt của các vấn đề thực tiễn lại rất yếu. Để khắc phục những điểm yếu, phát huy
khả năng học tập của học sinh, đáp ứng nhu cầu đổi mới của giáo dục, việc xây dựng và
sử dụng bài tập hóa học gắn với bối cảnh tình huống thực thực tiễn có chất lượng phù hợp
với đối tượng chắc chắn sẽ phát triển năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề cho học sinh
nâng cao hứng thú học tập và chất lượng giáo dục.
6
2.3. Xây dựng và sử dụng bài tập Hóa học gắn với bối cảnh, tình huống thực
tiễn định hướng phát năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề
2.3.1. Nguyên tắc xây dựng.
1. Đảm bảo tính mục tiêu, chuẩn kiến thức kỹ năng và định hướng phát triển năng lực
2. Đảm bảo tính chính xác, khoa học của các nội dung kiến thức hóa học và các môn
khoa học có liên quan.
3. BTHH lựa chọn và xây dựng đảm bảo phát huy tính tích cực tìm tòi và vận dụng tối
đa kiến thức đã có của HS để giải quyết tốt các vấn đề đặt ra trong bài tập.
4. Đảm bảo phát triển năng lực của HS, đặc biệt là năng lực GQVĐ.
Để đảm bảo nguyên tắc này các BTHH được lựa chọn và xây dựng phải đảm bảo yêu
cầu đa dạng của bài tập định hướng năng lực, có chứa đựng mâu thuẫn nhận thức, đòi hỏi
sự vận dụng những kiến thức, hiểu biết khác nhau để GQVĐ và gắn với bối cảnh, tình
huống thực tiễn.
2.3.2. Quy trình xây dựng
Bước 1: Lựa chọn nội dung học tập, hiện tượng, tình huống thực tiễn.
Bước 2: Xác định tri thức HS đã có và kiến thức kỹ năng cần hình thành trong nội
dung học tập, trong hoạt động, tình huống thực tiễn đã chọn.
thông thường ?
- Xác định vấn đề cần giải quyết: Sự khác nhau về cấu tạo của CO và CO2.
- Hướng giải quyết vấn đề: Số oxi hóa của C trong 2 oxit này? Xác định khả năng
tham gia phản ứng oxi hóa – khử của chúng….
- Xác định số oxi hóa của C trong 2 oxit và so với số oxi hóa tối đa của C.
Bài tập 3. CHẾT NGẠT VÌ SƯỞI ẤM BẰNG BẾP THAN [16]
Bài báo được đăng trên trang tin điện tử VnExpress vào Thứ sáu, 14/2/2014 | 13:24
Hình 2.1. Bài báo trên VnExpress
Hình 2.2. Căn nhà nơi xảy ra thảm họa
Giữa buổi sáng ngày 14/2/2014, người dân xóm Xuân Nguyên (xã Nguyên Bình,
huyện Tĩnh Gia, Thanh Hóa) bàng hoàng nghe nhiều tiếng kêu la thất thanh từ phía căn
nhà nhỏ của gia đình anh Lê Văn Hùng. Khi bà con chạy đến nơi thì phát hiện nhiều xác
chết nằm bất động trên giường và cả dưới nền đất. Bên cạnh là nồi than sưởi ấm chỉ còn
đám tro tàn. Ba người được xác định đã tắt thở là bà Nguyễn Thị Lự (51 tuổi) và hai đứa
cháu nội Lê Văn Dũng (4 tuổi), Lê Văn Tâm (3 tuổi). Hai vợ chồng anh Lê Văn Hùng (36
tuổi) và chị Nguyễn Thị Thái (26 tuổi, mẹ đẻ các cháu Dũng, Tâm) toàn thân tím tái
nhưng còn thoi thóp nên được người thân đưa tới bệnh viện cấp cứu.
Căn nhà nơi xảy ra vụ việc thương tâm được xây theo kiểu nhà ống, có thiết kế
nhiều cửa kính nhưng đêm qua đều được đóng kín vì thời tiết lạnh.
8
Thạc sĩ Nguyễn Hồng Cường, Phó trưởng khoa Hồi sức tích cực (Bệnh viện Đa
khoa tỉnh Thanh Hóa) cho biết, vợ chồng anh Hùng nhập viện trưa nay trong tình trạng
hôn mê sâu, rối loạn nhịp thở, suy hô hấp nặng, toàn thân tím tái.
(Trích bài báo từ trang tin điện tử VnExpress: http://vnexpress.net/tin-tuc/thoi-su/ba-bachau-chet-vi-suoi-am-2951523.html và http://vnexpress.net/tin-tuc/thoi-su/mot-nan-nhanvu-ngat-khi-vi-suoi-am-van-nguy-kich-2951719.html)
Hãy đọc đoạn thông tin trên và trả lời các câu hỏi sau:
Câu hỏi 1: Theo em, loại khí nào đã gây ra cái chết của ba bà cháu và tình trạng ngộ độc
Các trường hợp có thể gây ra tình trạng ngộ độc khí CO trong phòng kín:
- Đốt than sưởi trong phòng kín, thiếu khí sinh ra khí độc CO là nguyên nhân gây ngộ độc.
- Các loại máy nổ như xe máy, xe ô tô, máy phát điện… khi hoạt động sẽ thải ra khí khí
CO2 và khí CO sinh ra từ khí thải động cơ. Đã có rất nhiều trường hợp tử vong do nổ máy
phát điện trong nhà, nổ máy ô tô trong nhà…
- Hoa, cây xanh trong phòng kín về đêm sẽ hấp thu O 2 và thải CO2. Chất đầy hoa trong
phòng ngủ có thể khiến bạn tử vong vì thiếu dưỡng khí.
Hình 2.3. Các nguồn sinh ra khí CO trong cuộc sống
Nguồn: http://www.casafehomes.org/images/COsources.jpg
Khuyến cáo : Cách phòng chống ngạt khí CO
- Không để xe hơi hoặc xe máy nổ máy trong gara, trong nhà ngay cả khi mở cửa.
- Không đặt máy phát điện trong nhà, hay ở gầm sàn nhà. Nên nhớ rằng dù mở các cửa
chính và cửa sổ hoặc dùng quạt vẫn không ngăn ngừa khí CO tích tụ trong nhà. Máy phát
điện phải để cách xa cửa sổ và cửa chính đang mở.
- Không đốt than, củi, không ủ bếp than trong nhà, trong lều, trong xe đóng kín cửa.
- Không dùng khí đốt, lò nướng hoặc máy sấy để sưởi ấm.
- Không sử dụng thiết bị đốt khí gas không có thông hơi trong phòng kín hoặc trong phòng ngủ.
- Định kỳ kiểm tra thiết bị an toàn của bếp gas, lò sưởi.
Hướng dẫn trả lời câu hỏi 4:
10
Các biểu hiện của việc ngạt khí CO nêu trong bài báo nói trên: hôn mê sâu, rối
loạn nhịp thở, suy hô hấp nặng, toàn thân tím tái.
Cách xử lí khi thấy có người bị ngạt khí, cần cấp cứu:
- Mở hết các cửa để không khí tràn vào và đưa ngay nạn nhân ra khỏi nơi có khí
độc, nhanh chóng đưa tới bệnh viện (gọi 115) để cấp cứu, hạn chế di chứng, cần phải lưu
ý đảm bảo an toàn cho cả người cấp cứu (đeo khẩu trang phòng độc).
những nguyên tố nào? Vì sao có các nguyên tố đó?
Câu hỏi 3:
Hãy đề xuất giải pháp của em để khắc phục hậu quả về môi trường do việc
khai thác than gây ra.
Hướng dẫn trả lời cho câu hỏi 1:
- Việc khai thác than ở Quảng Ninh gây ô nhiễm môi trường đất, nước, không khí, hệ thực
vật, hệ động vật.
- Nguyên nhân: Quá trình khai thác lộ thiên: khoan, nổ mìn, tạo nên lượng đất đá thải lớn,
ô nhiễm bụi, ô nhiễm nước, mất rừng, làm mất 50% trữ lượng, gây lún đất, ô nhiễm nước.
Hướng dẫn trả lời cho câu hỏi 2:
Thành phần hoá học của than. Trong than, các nguyên tố cấu thành bao gồm:
- Cacbon. Cacbon là thành phần cháy chủ yếu trong nhiên liệu rắn, nhiệt lượng
phát ra khi cháy của 1 kg cacbon khoảng 34.150 kj/kg.
- Hyđrô. Hydro là thành phần cháy quan trọng của than, khi cháy toả ra nhiệt
lượng 144.500 kj/kg.
- Lưu huỳnh. Lưu huỳnh là một thành phần cháy trong nhiên liệu.
- Oxy và Nitơ . Oxy và Nitơ là những chất trơ trong nhiên liệu rắn và lỏng.
Than đá được hình thành từ các rừng cây bị vùi lấp lâu ngày. Các nguyên tố này có
trong thành phần các chất hữu cơ có trong cây bị phân hủy và tồn tại trong than đá.
Hướng dẫn trả lời cho câu hỏi 3: Biện pháp
- Khai thác có kế hoạch; Chuyên chở than có che đập; Trồng cây xanh,…
Bài 2 . KHÍ THẢI TỪ CÁC NHÀ MÁY GANG THÉP [16]
Hãy đọc các thông tin trong đoạn sau và trả lời các câu hỏi sau đoạn thông tin.
Hình 2.5. Đúc mẫu gang (Nhà máy luyện gang-Công ty CP gang thép Thái Nguyên)
Phát thải khí nhà kính trong sản xuất gang thép
12
Trả lời được lí do sử dụng CO làm nguyên liệu điều chế kim loại bằng phương pháp
nhiệt luyện và trả lời được đầy đủ vai trò của C và CO trong quá trình sản xuất gang thép.
- Nguyên nhân sử dụng CO để điều chế kim loại bằng phương pháp nhiệt luyện:
+ Do CO có tính khử mạnh, có thể khử được nhiều ion kim loại trong oxit kim loại
thành kim loại ở nhiệt độ cao.
+ Nguồn cung cấp CO từ than đá là phong phú với giá thành không quá cao.
13
- Vai trò của C trong quá trình sản xuất gang thép:
+ Làm nhiên liệu đốt cung cấp nhiệt.
+ Làm nguyên liệu cung cấp thành phần C trong gang thép.
+ Làm nguyên liệu điều chế CO trong quá trình khử oxit sắt.
- Vai trò của CO trong quá trình sản xuất gang thép
+ Là chất khử khử các ion sắt trong oxit ở quặng thành nguyên tử sắt ở nhiệt độ cao.
Hướng dẫn trả lời cho câu hỏi 2:
Khí thải từ các nhà máy sản xuất gang thép bao
gồm: CO, CO2, CnHm, SOx, NH3, H2, bụi (oxit sắt, oxit magie, oxit mangan, oxit canxi,..).
Các khí gây hiệu ứng nhà kính ở đây là CO 2, hơi nước, CH4, NOx.
Giải thích cơ sở khoa học và viết đầy đủ phương trình hóa học của các phản ứng
Khi thổi từ từ không khí nóng vào khí thải, oxi trong không khí sẽ oxi hóa CO
thành CO2: 2CO + O2 2CO2
Khí thải sau đó có hàm lượng CO giảm mạnh tạo thành CO2 sẽ bị giữ lại ở bể chứa
sữa vôi Ca(OH)2 theo phương trình hóa học: Ca(OH)2 + CO2 CaCO3 + H2O
Hướng dẫn trả lời cho câu hỏi 3:
Hãy xác định hàm lượng C trong mẫu thép X, biết rằng khi đốt 10 gam X trong oxi dư
rồi dẫn toàn bộ sản phẩm cháy qua bình nước vôi trong dư thì thu được 0,5 gam kết tủa.
Khi đốt thép X trong khí oxi dư, toàn bộ lượng C có trong thép X bị oxi hóa hoàn
toàn thành CO2 theo phương trình hóa học:
Tác hại gây ra với môi trường: ô nhiễm đất, nước từ chất thải của quá trình sản xuất, ô
nhiễm không khí do đốt than củi lò gạch và nhiệt.
- Đối với hoa màu: ảnh hưởng làm giảm năng suất hoa màu.
- Đối với sức khỏe người dân: ô nhiễm môi trường không khí gây ảnh hưởng xấu đến sức
khỏe, gây ra các bệnh viêm phổi, viêm đường hô hấp,..
Hướng dẫn trả lời cho câu hỏi 2:
Nguyên nhân của những tác hại của sản xuất gạch:
- Khói bụi trong quá trình sản xuất gạch.
- Nhiệt thoát ra từ quá trình đốt than, củi nung gạch.
- Khí lò thoát ra gây ô nhiễm môi trường..
Hướng dẫn trả lời cho câu hỏi 3:
- Khói: bao gồm các hạt vô cùng nhỏ cácbon (mồ hóng), hình thành do quá trình cháy
không hết của nhiên liệu như dầu mỏ, than cốc,...cùng các khí tạo ra từ các quá trình cháy.
- Chất gây ô nhiễm là tro bụi, CO2, SOx, NO2, CO, H2S, NH3.
Biện pháp:
- Bố trí xây dựng các lò sản xuât gạch xa khu dân cư, đất trồng trọt..
- Xử lí khí thải thoát ra môi trường
Bài 4. Khi con người và sinh vật hô hấp có thải ra khí CO 2, cây cối sống gần khu dân cư
phát triển nhanh và tươi tốt. Trồng cây xanh ở khu dân cư là một biện pháp hiệu quả để
bảo vệ môi trường.
15
Hình 2.7. Cây xanh khu dân cư
Hình 2.8. Cây xanh khu lò gạch
Câu hỏi 1. Khí CO2 do con người và sinh vật sống khi hô hấp thải ra có tác dụng
gì đến sự sinh trưởng và phát triển của cây cối?
Câu hỏi 2. Khi nung đốt gạch bằng than có giải phóng khí CO 2 nhưng vì sao cây
cối xung quanh lò gạch lại bị cháy lá và không phát triển được?
tổng hợp, đánh giá vận dụng kiến thức vào những bối cảnh và tình huống thực tiễn.
Những bài tập này là những bài tập mở, tạo cơ hội cho nhiều cách tiếp cận, nhiều con
đường giải quyết khác nhau, góp phần hình thành cho HS các năng lực như: Năng lực xử
lý thông tin, năng lực GQVĐ, năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn
2.3.4.2.Một số biện pháp sử dụng bài tập hóa hoc gắn với bối cảnh thực tiễn:
1) Sử dụng bài tập giúp HS biết phát hiện vấn đề mấu chốt, tìm ra ẩn ý trong những câu
hỏi, bài tập.
2) Nhằm phát hiện tình huống có vấn đề, từ đó tìm cách giải quyết vấn đề
3) Giúp học sinh nghiên cứu tài liệu mới
Ví dụ : Trong bài nghiên cứu về Cacbon, GV có thể sử dụng các bài tập sau để tạo
tình huống có vấn đề: Cùng được tạo bởi nguyên tố cacbon, vì sao kim cương cứng
nhất trong tất cả các chất còn ruột bút chì được làm từ than chì lại rất mềm?
Kiến thức HS đã có: Liên kết cộng hóa trị, tính chất của hợp chất cộng hóa trị.
Kiến thức cần hình thành: Cấu trúc các dạng đồng vị và tính chất tương ứng.
Mâu thuẫn nhận thức: Kim cương và than chì đều tạo ra từ cùng một nguyên tố cacbon,
đều có dạng liên kết cộng hóa trị trong phân tử nhưng vì sao kim cương thì rất cứng còn
than chì lại mềm?
Phát hiện vấn đề: sự khác biệt về cấu trúc tinh thể giữa than và kim cương.
Giải quyết vấn đề: So sánh cấu trúc tinh thể của 2 dạng thù hình:
Hình 2.18. Cấu trúc tinh thể than chì. Hình 2.19. Cấu trúc tinh thể kim cương.
4)Nhằm phát triển năng lực vận dụng kiến thức đã học vào trong thực tiễn.
Đây là vấn dề mấu chốt giúp học sinh gắn liền kiến thức lý thuyết với thực tế và những
mâu thuẫn xảy ra giữa lý thuyết –thực tế.
5)Nhằm kiểm tra, đánh giá mức độ vận dụng kiến thức của HS
Từ kết quả kiểm tra giáo viên và học sinh sẽ điều chỉnh được quá trình dạy và học
cho hợp lí, đáp ứng được các yêu cầu của xã hội.
6) Giúp học sinh tự học, tự nghiên cứu
17
2.4. Đánh giá hiệu quả của việc sử dụng bài tập hóa học gắn với tình huống cụ thể.
* Khi so sánh về tinh thần thái độ học tập, không khí giờ học của các nhóm thực
nghiệm và đối chứng. Chúng tôi có rút ra một số nhận xét sau:
- Học sinh các lớp ĐC gặp nhiều khó khăn trong việc vận dụng kiến thức vào hoàn
cảnh tình huống thực tiễn.
- Khả năng quan sát, phân tích, tổng hợp, phát hiện và giải quyết vấn đề của HS các
lớp TN nhanh hơn, chính xác hơn học sinh nhóm ĐC.
- Khả năng tự học, tự tìm tòi, độc lập suy nghĩ của học sinh lớp TN tốt hơn ở cả bề
rộng và chiều sâu của kiến thức. Biểu hiện, học sinh các lớp TN vận dụng kiến thức giải
bài tập trong bối cảnh tình huống mới nhanh hơn, chính xác hơn, độc đáo hơn
18
- Năng lực tư duy của học sinh lớp TN cũng không rập khuôn máy móc mà linh
hoạt, mềm dẻo hơn, có khả năng nhìn nhận vấn đề, bài tập dưới nhiều góc độ và nhiều
khía cạnh khác nhau trên cơ sở nắm vững kiến thức lý thuyết. Biết đặt những câu hỏi có
giá trị nhằm nắm được bản chất của vấn đề trong bối cảnh thực tiễn.
* Hiệu quả:
Như vậy tôi có thể khẳng định biện pháp sử dụng hiệu quả BTHH gắn với bối
cảnh tình huống cụ thể để phát triển năng lực phát hiện và GQVĐ cho HS của sáng kiến
là khả thi, thông qua việc giải các BTHH gắn với bối cảnh tình huống cụ thể các em đã
được trang bị, hình thành thêm cho mình một số kiến thức để nhìn nhận và giải quyết vấn
đề ở nhiều khía cạnh và biết vận dụng kiến thức một cách linh hoạt, sáng tạo hơn để đưa
ra được nhiều phương án giải quyết. Đặc biệt giúp HS có khả năng nhận ra các tình huống
có vấn đề trong học tập và trong thực tiễn cuộc sống. Đồng thời giúp HS tự đánh giá
được năng lực “Phát hiện và GQVĐ “ của bản thân các em và của các bạn cùng học.
Xây dựng và sử dụng bài tập gắn với bối cảnh tình huống cụ thể định hướng phát
triển năng lực “Phát hiện và GQVĐ” đã giúp HS hiểu kiến thức một cách sâu sắc hơn,
hình thành thói quen tư duy sáng tạo, biết phân tích tình huống dù nó được đặt trong
khỏi thiếu sót, tôi rất mong các thầy giáo, cô giáo và các bạn đồng nghiệp bổ sung góp ý để
phương pháp ngày càng tốt hơn.Tôi chân thành cảm ơn !
XÁC NHẬN CỦA THỦ TRƯỞNG
ĐƠN VỊ
Thanh Hóa, ngày 30 tháng5 năm 217
Tôi xin cam đoan đây là SKKN của mình viết,
không sao chép nội dung của người khác.
Mai Thị Thao
20
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Chương trình phát triển trung học (2014). Tài liệu tập huấn, kiểm tra, đánh giá
trong quá trình dạy học theo định hướng phát triển năng lực học sinh trường THPT môn
Hóa học (lưu hành nội bộ) Bộ Giáo dục và Đào tạo – Vụ Giáo dục trung học, Hà Nội
tháng 6 năm 2014.
2. Dạy và học tích cực, một số phương pháp và kĩ thuật dạy học- Bộ Giáo dục và
Đào tạo – Dự án Việt – Bỉ (2010), NXB ĐHSP Hà Nội.
3. Dự án phát triển giáo viên THPT và THCN (2013), Tài liệu tập huấn thí điểm phát
triển chương trình giáo dục nhà trường phổ thông (lưu hành nội bộ)- Bộ Giáo dục và Đào
tạo- Hà Nội năm 2013.
4. Dự thảo chương trình giáo dục phổ thông tổng thể trong chương trình giáo dục phổ
thông mới - Bộ Giáo dục và Đào tạo (2015)
5.
Lí luận dạy học hiện đại – Cơ sở đổi mới mục tiêu, nội dung và phương pháp dạy
HỌ TÊN : MAI THỊ THAO
CHỨC VỤ : TTCM- TRƯỜNG THPT MAI ANH TUẤN
STT
1
Tên Đề Tài
Thí nghiệm vui và ảo thuật Hóa Học
Cấp xếp loại
SGD và ĐT
Loại
Loại C
Năm học
2004-2005
Loại B
2005-2006
2
Phương pháp xác định CTCT Este đơn SGD và ĐT
chức
Loại B
2006-2007
SGD và ĐT
Cấp Tỉnh
Loại B
Loại B
2013-2014
8
Phương pháp xác định công thức cấu
tạo Aminoaxit và đồng phân
Phương pháp xác định công thức cấu
tạo của hợp chất hữu cơ chứa Nito
Phương pháp xác định công thức cấu
tạo chất hữu cơ có phản ứng tráng bạc
Phương pháp giải bài toán tinh thể
trong luyện thi HSG hóa Casio
Loại A
2014-2015
9
Xây dựng bài tập bồi dưỡng học sinh SGD và ĐT
giỏi Hóa học nhằm phát triển năng lực
5