I) ĐẶT VẤN ĐỀ
Trong chương trình hoá học phổ thông, thời lượng dành cho các tiết luyện tập hay
ôn tập còn hạn chế. Chính vì vậy, học sinh khi học môn hóa học thường gặp nhiều
khó khăn trong việc giải các bài tập. Nhiều em ngại học lý thuyết nên khi gặp các
bài tập yêu cầu phải vận dụng thì không giải quyết được, từ đó học sinh không tích
cực trong học tập dẫn đến kết quả ngày càng thấp. Kiến thức môn Hóa học lớp 12
thực sự quan trọng khi các học sinh phải sử dụng để hoàn thành các bài kiểm tra,
thi tốt nghiệp, thi Đại học, Cao đẳng. Nội dung kiến thức của chương “Đại cương
về kim loại” trong sách giáo khoa lớp 12 nâng cao đã đưa ra một lượng kiến thức
nhất định giúp học sinh hiểu biết về kim loại, đặc biệt củng cố kiến thức về “dãy
điện hoá của kim loại” mà học sinh đã được làm quen ở lớp 9. Tuy nhiên, do một
số nội dung mới đưa vào nên học sinh còn gặp khó khăn trong việc tiếp nhận kiến
thức cũng như giải các bài tập liên quan. Nhằm giúp học sinh chủ động , tích cực
trong việc tiếp nhận kiến thức và vận dụng được để giải nhanh các bài tập, thích
ứng với phương pháp thi trắc nghiệm khách quan, đồng thời giúp bản thân giáo
viên hiểu sâu sắc hơn, có được một cách nhìn khái quát hơn, từ đó việc truyền đạt
kiến thức cho học sinh sẽ tự nhiên, dễ hiểu tôi chọn đề tài: Phát huy tính tích cực,
chủ động của học sinh qua hệ thống bài tập về dãy điện hóa của kim loại.
1
II) GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ
I.1. CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ
I. 1.1 Khái niệm về cặp oxi hoá khử của kim loại
Dạng oxi hoá và dạng khử của cùng một nguyên tố kim loại tạo nên cặp oxi hoá
khử.
Thí dụ: Fe2+/Fe ; Cu2+/Cu ; Ag+/Ag.
Tổng quát: Mn+/M
I.1.2 Pin điện hoá
a) Khái niệm về pin điện hoá, suất điện động và thế điện cực
điện tích, nên các dung dịch luôn trung hoà điện.
Ở mạch ngoài ( dây dẫn) , dòng e đi từ cực Zn sang cực Cu, nghĩa là theo quy
ước của điện học, dòng điện đi từ cực Cu sang cực Zn. Vì thế cực Zn được gọi là
anot, cưc Cu là catot. Trong pin điện hoá, anot là cực âm, catot là cực dương.
- Các phản ứng xảy ra trên các điện cực được viết tổng hợp lại như sau:
Zn + Cu2+ Zn2+ + Cu
I.1.3 Thế điện cực chuẩn của kim loại
a) Điện cực hiđro chuẩn
- Suất điện động chuẩn của pin điện hoá có thể đo được bằng vôn kế, nhưng
không thể đo được giá trị tuyệt đối thế điện cực của các điện cực chuẩn. Để giải
quyết khó khăn này, người ta đưa ra một điện cực so sánh và chấp nhận một cách
quy ước rằng thế điện cực của nó bằng không ở mọi nhiệt độ. Đó là điện cực hiđro
chuẩn.
E02H+/H2 = 0,00V
- Cấu tạo của điện cực hiđro chuẩn gồm 1 tấm Pt được phủ muội Pt, nhúng trong
dung dịch axit có nồng độ ion H+ là 1M, bề mặt điện cực hấp phụ khí hiđro, được
thổi liên tục vào dung dịch dưới áp suất 1atm.
b) Thế điện cực chuẩn của kim loại
Thế điện cực chuẩn của kim loại là điện thế của kim loại nhúng trong dung dịch
chứa ion kim loại đó có nồng độ 1M, ở 250C.
Trị số thế điện cực chuẩn của kim loại cần đo được chấp nhận bằng suất điện
động của pin tạo bởi điện cực hiđro chuẩn và điện cực chuẩn của kim loại cần đo.
Trong pin điện hoá trên, nếu kim loại đóng vai trò cực âm, thì thế điện cực chuẩn
3
của kim loại có giá trị âm, còn nếu kim loại đóng vai trò cực dương thì thế điện cực
chuẩn của kim loại có giá trị dương.
a) So sánh tính oxi hoá khử
Trong dung môi nước, thế điện cực chuẩn của kim loại càng lớn thì tính oxi hoá
của cation kim loại càng mạnh và tính khử của kim loại càng yếu và ngược lại.
b) Xác định chiều của phản ứng oxi hoá khử
- Kim loại của cặp oxi hoá khử có thế điện cực chuẩn nhỏ hơn khử được cation kim
loại của cặp oxi hoá khử có điện cực chuẩn lớn hơn.
- Kim loại trong cặp oxi hóa khử có thế điện cực chuẩn âm khử được ion hiđro của
dung dịch axit.
Các phản ứng trên được viết theo quy tắc .
c) Xác định suất điện động chuẩn của pin điện hoá
E0pin
= E0(+) - E0(-)
d) Xác định thế điện cực chuẩn của cặp oxi hoá- khử
II.2 – THỰC TRẠNG CỦA VẤN ĐỀ
II.2.1. THUẬN LỢI:
Khi tiến hành giảng dạy kiến thức về dãy điện hóa của kim loại , tôi thấy trong
sách giáo khoa đã cung cấp một lượng kiến thức cơ bản để học sinh hiểu rõ các
khái niệm. Học sinh biết xác định chiều của phản ứng giữa 2 cặp oxi hóa khử . Khi
được hướng dẫn, nhiều học sinh đã biết giải các bài tập áp dụng đúng quy tắc với
1 cặp chất . Bên cạnh đó, nhiều học sinh đã thực sự thích thú khi nghiên cứu để biết
được quy luật về thứ tự xảy ra các phản ứng hóa học, điều được nhấn mạnh nhất
4
khi học về nội dung này. Đồng thời học sinh có thể thay các phản ứng dưới dạng
phân tử thành dạng ion đơn giản để giải quyết các bài toán một cách nhanh chóng
gây cho học sinh những hứng thú nhất định. Mặt khác đối tượng học sinh được
nghiên cứu là những học sinh có trình độ đồng đều, khá tốt nên việc hướng dẫn của
vận dụng ý nghĩa dãy điện hoá để viết đúng thứ tự xảy ra các phản ứng hoá học,
sản phẩm của phản ứng, biện luận các trường hợp xảy ra các phản ứng hoá học.
Thí dụ 1: Cho các kim loại Mg, Fe, Cu, Ag và các dung dịch MgSO 4, CuSO4,
Fe(NO3)3, AgNO3. Viết các phương trình hoá học dưới dạng ion rút gọn xảy ra khi
cho lần lượt các kim loại vào lần lượt các dung dịch muối.
Biết giá trị thế điện cực chuẩn tăng dần theo thứ tự:
Mg2+/Mg
Fe2+/Fe
Cu2+/Cu
Fe3+/Fe2+
Ag+/Ag
Hướng dẫn:
-Theo thứ tự trên, kim loại Mg mạnh nhất nên khử được các ion Cu2+, Fe3+, Ag-+;
Fe khử được các ion Cu2+, Fe3+, Ag+; Cu khử được các ion Fe3+, Ag+.
Các phản ứng đều được viết theo quy tắc anpha.
- Lưu ý: Ta cần chú ý đến các cặp oxi hoá khử ẩn sau đề bài như cặp Fe2+/Fe và
cặp Mg2+/ Mg; cặp Fe3+/ Fe2+ và cặp Ag+/Ag
Mg + Cu2+ Mg2+ + Cu
Mg + 2Fe3+ Mg2+ + 2Fe2+, nếu dư Mg: Mg + Fe2+ Mg2+ + Fe
Mg + 2Ag+ Mg2+ + 2Ag
Fe + Cu2+ Fe2+ + Cu
Fe +
2Fe3+ 3Fe2+
Eo Ag+/Ag = + 0, 80V;
Eo Zn2+/Zn = - 0,76 V
Hãy cho biết hiện tượng gì xảy ra trong các trường hợp sau, viết phương trình hóa
học:
a) Cho dung dịch Fe(NO3)2 vào dung dịch AgNO3.
b) Cho bột sắt vào dung dịch Fe2(SO4)3.
c) Cho bột đồng vào dung dịch CuSO4.
d) Cho bột kẽm vào dung dịch Fe2(SO4)3.
Hướng dẫn: So sánh thế điện cực chuẩn của các cặp oxi hóa khử liên quan, kết
luận về độ mạnh tính oxi hóa, tính khử và viết phương trình theo quy tắc . Nêu
hiện tượng xảy ra.
Giải:
a) Eo Ag+/Ag = + 0, 80V
>
Eo Fe3+/Fe2+ = +0,77 V, nên:
Tính oxi hoá: Ag+ mạnh hơn Fe3+ ; Tính khử: Fe2+ mạnh hơn Ag
Do đó phản ứng tự phát xảy ra giữa 2 cặp là: Ag+ + Fe2+ Fe3+ + Ag
7
Hiện tượng: Xuất hiện kết tủa màu trắng bạc, dung dịch chuyển dần sang màu
vàng.
b) Eo Fe3+/Fe2+ = +0,77 V
Zn > Fe > Fe2+
Zn2+ + 2 Fe2+
Sau đó, nếu Zn dư thì có phản ứng:
Zn + Fe2+ Zn2+ + Fe
Hiện tượng: Màu vàng nâu nhạt dần, có kim loại màu trắng hơi xám bám vào
miếng Zn ( màu xám)
Thí dụ 4: Có những phản ứng hoá học nào xảy ra khi cho a mol Zn vào dung dịch
chứa b mol AgNO3 và c mol Cu(NO3)2 ?.
Hướng dẫn:
- So sánh tính oxi hoá : Ag+ mạnh hơn Cu2+.
- Zn là chất khử sẽ tác dụng với chất oxi hoá mạnh hơn trước:
Giải
Nếu a b/2, chỉ xảy ra phản ứng: Zn + 2Ag+ Zn2+ + 2Ag (1)
8
Nếu b/2 < a < b/2 + c : xảy ra xong phản ứng (1) và xảy ra phản ứng (2), trong
dung dịch còn ion Cu2+ :
Zn + Cu2+ Zn2+ + Cu (2)
Nếu a b/2 + c : xảy ra xong phản ứng (1) và (2) , dung dịch hết các ion Ag + và
Cu2+.
Dạng 2: Giải bài toán theo phương pháp tăng giảm khối lượng
Mục đích: Giúp học sinh có phương pháp biện luận để tìm nhanh các phản ứng
hoá học nào đã xảy ra, từ đó tìm ra kết quả một cách nhanh chóng.
Vậy phản ứng (1) đã xảy ra xong và xảy ra phản ứng (2).
Gọi số mol Fe phản ứng ở (2) là x , ta có khối lượng kim loại tăng ở (2) là:
9
0,52-0,4 = ( 64-56). x x = 0,015 (mol).
Vậy số mol CuSO4 là: 0,01 + 0,015 = 0,025 (mol)
Nồng độ mol/l của dd CuSO4 trước phản ứng là: CM =
0,025
0,1(mol / l )
0,25
Thí dụ 2: Nhúng 1 thanh Mg vào 200ml dung dịch Fe(NO3)3 1M, sau một thời
gian, lấy thanh kim loại ra cân lại, thấy khối lượng thanh kim loại:
a) Giảm 1,2g
b) Không thay đổi.
c) Tăng 0,8g.
Tính khối lượng Mg đã tan vào dung dịch trong 3 trường hợp trên.
Hướng dẫn:
- Khi cho Mg vào dung dịch Fe(NO3)3 có những phản ứng nào có thể xảy ra?
- Khối lương thanh kim loại giảm, không thay đổi hay tăng tương ứng với trường
hợp phản ứng nào xảy ra?
Giải:
Các phản ứng có thể xảy ra: Mg + 2Fe(NO3)3 Mg(NO3)2 + 2Fe(NO3)2 (1)
Mg + Fe(NO3)2 Mg(NO3)2 + Fe
(2)
Số mol Fe(NO3)3 là: 0,2x 1 = 0,2 (mol)
B. 6,12 g
C. 5,60 g
D. 12,24 g.
Hướng dẫn và giải:
Số mol HNO3 là: 0,4. 1 = 0,4 (mol)
Nếu Fe tan hết trong dd HNO3 theo pt:
Fe + 4HNO3 Fe(NO3)3 + NO + 2H2O (1)
Theo (1) : mFe ( NO ) 0,1(mol) thì khối lượng muối thu được là:
3 3
0,1 . 242 = 24,2 ( g ) < 26,44 (g) ( trái với giả thiết cho), vậy phải có thêm
phản ứng để làm tăng khối lượng muối, hay nói cách khác phải hoà tan thêm một
lượng sắt là : 26,44 –24,2 = 2,24 (g) theo pt phản ứng:
Fe + 2Fe(NO3)3 3Fe(NO3)2 (2)
Do đó giá trị của m là: 0,1 . 56 + 2,24 = 7,84 (g) . Đáp án là a.
Thí dụ 4: Tiến hành 2 thí nghiệm sau:
-Thí nghiệm 1: Cho m gam bột Fe (dư) vào V1 lít dung dịch Cu(NO3)2 1M.
-Thí nghiệm 2: Cho m gam bột Fe (dư) vào V2 lít dung dịch AgNO3 0,1M.
Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, khối lượng chất rắn thu được ở 2 thí
nghiệm đều bằng nhau. Giá trị của V1 so với V2 là:
11
a. V1 = V2
b. V1 = 10V2
Hướng dẫn:
Trước hết, cần hiểu khối lượng dung dịch giảm chính bằng khối lượng của chất
rắn tăng lên mà chất rắn là kim loại.
- GV yêu cầu HS viết pthh: Fe + 2AgNO3 Fe(NO3)2 + 2Ag
Giả sử Fe phản ứng hết theo phương trình trên thì ta có:
mkl tăng = 0,2. 108 – 5,6 = 16 (g) < 21,4 (g) ( theo đề bài)
Vậy phải xảy ra tiếp phản ứng để lượng kim loại giảm tiếp khối lượng.
HS phát hiện còn phản ứng: Fe(NO3)2 + AgNO3 Fe(NO3)3 + Ag
Khối lượng Ag thu được ở phản ứng (2) chính là lượng kim loại tăng lên tiếp và
bằng 21,4 – 16 = 5,4 (g) .
Vậy tổng số mol AgNO3 đã phản ứng là: 0,2 + 5,4: 108 = 0,25 (mol) .
12
Nồng độ mol/l của dung dịch AgNO3 là: 0,25 : 0,2 = 1,25(M)
Thí dụ 2: Cho 52 gam Zn và 5,4 gam Al vào 1,6 lít dung dịch CuSO4. Sau khi
phản ứng xảy ra hoàn toàn thì thu được 70,7 gam kim loại. Tính nồng độ mol/l của
dung dịch CuSO4.
Hướng dẫn:
Số mol các chất: nZn = 52/65 = 0,8 (mol) ; nAl = 5,4/27 = 0,2 (mol)
Vì Al có tính khử mạnh hơn Zn nên xảy ra phản ứng:
2Al + 3CuSO4 Al2(SO4)3 + 3Cu (1)
Giả sử Al phản ứng hết thì khối lượng kim loại tăng là: 0,3.64 – 5,4 = 13,8 ( g)
Theo đề bài, khối lượng kim loại tăng: 70,7 – 52 – 5,4 = 13,3 (g)
GV để HS chủ động phát hiện ra các trường hợp có thể xảy ra:
Trường hợp 1: Al chưa phản ứng hết, Zn chưa phản ứng.
Gọi số mol Al phản ứng là x ( x >0) , ta có:
Vậy nồng độ của dung dịch CuSO4 là:
3x
Hướng dẫn:
13
GV yêu cầu HS phân tích đề bài, chú ý đề cho sau khi phản ứng kết thúc thu được
chất rắn gồm 2 kim loại. Đó là kim loại nào?
GV yêu cầu HS viết các cặp oxi hóa khử liên quan, từ đó viết được các phản ứng
có thể xảy ra. Kết luận về 2 kim loại: Cu và Fe ( Al phản ứng hết)
Giải:
Số mol các chất: nAl = 1,62 : 27 = 0,06 (mol); nCu2+ = 0,06 (mol) ; nFe3+ = 0,2x
(mol)
Các phản ứng xảy ra:
0, 2 x
3
Mol
2Al
Mol
0,2x
+
0,04
2Al
Mol ( 0,06 -0,04-
)
3
Khối lượng của 2 kim loại là:
0,06. 64 +
3
0, 2 x
(0,06 -0,04).56 = 4,96.
2
3
Giải phương trình, ta có: x = 0,1
Dạng 3: Bài toán áp dụng định luật bảo toàn electron
Mục đích: Giúp học sinh tìm được các chất nào đã tham gia phản ứng hết, từ đó
biện luận theo phương pháp bảo toàn electron, tìm nhanh kết quả bài toán.
Thí dụ 1: Cho hỗn hợp gồm 7,2 g Mg và 19,5 g Zn vào 200ml dung dịch chứa
Cu(NO3)2 1M và Fe(NO3)2 1,5 M. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được
dung dịch và m gam chất rắn. Giá trị của m là:
a. 42,6 g
b. 29,6 g
c. 32,0 g
d. 36,1 g.
Hướng dẫn:
Đối với bài tập này nếu ta viết từng phương trình rồi biện luận các trường hợp
xảy ra thì sẽ rất phức tạp và dài, không phù hợp với phương pháp thi trắc nghiệm
Vậy hỗn hợp 2 muối phản ứng hết, hỗn hợp kim loại còn dư.
Do Mg có tính khử mạnh hơn Zn nên Mg sẽ phản ứng trước và hết, số mol e của
Zn nhường đi khi phản ứng là: 1,0 – 0,3.2 = 0,4 (mol). Vậy số mol Zn còn dư là:
0,3 - 0,4/2 = 0,1 (mol).
Vậy giá trị của m là: m = m Cu + mFe + mZn dư = 36,1 (g). Chon đáp án d.
Thí dụ 2: Cho 0,03 mol Al và 0,05 mol Fe tác dụng với 100ml dung dịch A chứa
Cu(NO3)2 và AgNO3 . Sau phản ứng thu được dung dịch A’ và 8,12 g chất rắn B
gồm 3 kim loại. Cho chất B tác dụng với dd HCl dư được 0,672 lít H2 . Các thể tích
đo ở đktc, các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Tính nồng độ mol/l của Cu(NO3)2 và
AgNO3 trong dung dịch A.
Hướng dẫn:
- Chất rắn B gồm 3 kim loại, đó là những kim loại nào? ( HS phải so sánh được tính
khử, tính oxi hoá các chất rút ra được chất rắn có Cu, Ag và Fe dư)
15
- Dung dịch HCl trong trường hợp này là chất oxi hoá .
- Có thể coi hệ chất gồm: Chất khử là Al và Fe. Chất oxi hoá là Cu2+, Ag+ , H+
Sau đó áp dụng định luật bảo toàn electron để lập phương trình đại số.
Giải:
Gọi số mol AgNO3, Cu(NO3)2 trong dung dịch lần lượt là a, b mol ( a,b > 0)
Số mol khí H2 là: 0,672 : 22,4 = 0,03 ( mol) nFe dư = 0,03 ( mol)
Các quá trình oxi hoá :
Các quá trình khử:
Al Al3+ + 3e . Số mol e nhường : 0,03.3
Fe Fe2+ + 2e
Số mol e nhường : 0,05.2
D. 54,0
Hướng dẫn:
Vì đề bài cho lượng các chất, thứ tự dãy điện hoá nên có thể giải theo phương pháp
bảo toàn electron so sánh số e nhường và nhận để xem chất nào hết.
Giải:
- Số mol các chất: nAl = 0,1 (mol); nFe = 0,1 (mol); nAg+ = 0,55 (mol)
- Các quá trình xảy ra: Al Al3+ + 3e
mol
0,1
0,3
16
Fe Fe2+ + 2e
mol
0,1
0,2 Tổng số mol e nhường: 0,5 (mol)
Ag+ + 1e Ag
mol
0,55
0,55
2M cho đến khi phản ứng hoàn toàn thu được dung dịch A và chất rắn B. Cho dung
dịch A phản ứng với dung dịch AgNO3 dư tách ra được kết tủa D. Tính khối lượng
kết tủa D.
5) Cho 7,02 g hỗn hợp bột kim loại gồm Al, Fe, Cu vào bình A chứa dung dịch HCl
dư, còn lại chất rắn B. Lượng khí thoát ra được dẫn qua một ống chứa CuO dư
nung nóng, thấy làm giảm khối lượng của ống đi 2,72 g. Thêm vào bình A lượng
17
dư muối NaNO3, đun nóng nhẹ, thu được 0,896 lít (đktc) chất khí không màu, hoá
nâu trong không khí. Tính % khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp ban đầu.
6) Cho hỗn hợp Fe, Cu vào dung dịch AgNO3 dư đến khi phản ứng hoàn toàn. Cho
dung dịch thu được tác dụng với NaOH dư. Số phản ứng xảy ra là:
A. 4
B. 5
C. 6
D. 7
7) Cho hh gồm Mg và Fe có khối lượng 8,64 gam. Được chia thành hai phần bằng
nhau:
+ Phần 1 hoàn tan hoàn toàn vào dung dịch HNO3 loãng, dư thoát ra 555 ml hh khí
NO và N2O đo ở 27,3oC và 2atm và có tỉ khối hơi đối với H2 bằng 18,889
+ Phần 2 đem hòa tan vào 400 ml dung dịch chứa AgNO3 và Cu(NO3)2. Sau phản
ứng thu được chất rắn gồm 3 kim loại có khối lượng 7,68 gam. Hòa tan chất rắn
này trong dung dịch HCl dư thấy khối lượng chất rắn đã giảm đi 21,88%. Tính
nồng độ của dung dịch AgNO3 và Cu(NO3)2?
III.4. HIỆU QUẢ CỦA ĐỀ TÀI
10 ( 32,26%)
5 ( 15,63%)
Khá
16 ( 51,61%)
16 ( 50,00%)
TB
5 ( 16,13%)
7 ( 21,88%)
Yếu
0 (0%)
4 (12,5%)
Kém
0 (0%)
0 (0%)
số HS
Từ đó, giúp tôi nâng cao được trình độ chuyên môn, tạo sự say mê trong nghề
nghiệp.
- Rèn luyện cho giáo viên có kỹ năng, phương pháp giải bài tập ngắn gọn, dễ hiểu,
thuyết phục được học sinh.
Tuy nhiên đề tài của tôi còn hạn chế là chưa tổng hợp được nhiều dạng bài tập
khác về dãy điện hoá của kim loại . Do đó, nội dung phương pháp còn chưa bao
quát hết nên sau khi áp dụng, khi học sinh gặp phải các dạng khác còn lúng túng
20
khi giải quyết bài tập. Rất mong sự đóng góp ý kiến của các đồng nghiệp để trong
thời gian tới tôi sẽ hoàn thiện đề tài nhằm đạt hiệu quả cao hơn.
---------------HẾT-----------------
Tài liệu tham khảo:
1) Sách giáo khoa Hoá học 12 nâng cao, Hoá học 12 cơ bản ( NXB Giáo dục)
2) Sách bài tập Hoá học 12 nâng cao, Hoá học 12 cơ bản ( NXB Giáo dục)
3) Đề thi tuyển sinh Đại học, Cao đẳng môn Hoá học các khối A, B năm 2007,
2008, 2009, 2010, 2011, 2012, 2013.
4) Tuyển tập Đề thi Đại học, Cao đẳng môn Hoá học các năm từ 2001 đến
2006
21
Mục lục
Nội dung
Trang