SKKN các giải pháp giáo dục học sinh cá biệt ở trường THPT số 1 huyện bát xát năm học 2013 2014 - Pdf 40

O
TRƢ

O
O
O
T PT S 1 B T X T


S
T
MỘT SỐ BIỆN PHÁP GIÁO DỤC HỌC SINH CÁ BIỆT
TRONG CÔNG TÁC CHỦ NHIỆM

ọ và tên tác giả

guyễn Thị Thanh Thủy

Chức vụ Tổ trƣởng chuyên môn
Tổ chuyên môn

ịa – goại ngữ

ơn vị công tác Trƣờng T PT số 1 Bát Xát

Bát Xát, tháng 5 năm 2014


C LC
Phần mở đầu
. ý do chn ti

1. Lý do chọn đề tài
ông tác giáo dục học sinh cá biệt là một nhiệm vụ quan trọng trong công tác
giáo dục của Nhà trường và góp phần quan trọng trong việc giáo dục và rèn luyện đạo
đức học sinh góp nhằm giúp học sinh phát triển toàn diện.
hực tế trong dạy học nói chung và công tác chủ nhiệm nói riêng là giáo viên
thường áp đặt học sinh, yêu cầu học sinh phải làm và chịu ảnh hưởng những điều mình
dạy mà ít khi để ý xem học sinh đang suy nghĩ gì, mong muốn gì. iều này dẫn đến Nhà
trường và iáo viên trở nên xa lạ, siêu thực tế với học sinh. Một số em bắt đầu không
còn hứng thú với môn học, không muốn đến trường, thờ ơ lạnh nhạt thậm chí là thù
ghét, chống đối …
iáo dục học sinh cá biệt có một ý nghĩa rất to lớn:
- ối với xã hội: góp phần quan trọng trong việc giữ gìn an ninh trật tự xã hội và
tạo ra những công dân tốt cho xã hội.
- ối với cha mẹ học sinh : đem lại nguồn hạnh phúc lớn cho họ, giúp họ tránh
được nỗi bất hạnh lớn là con cái hư hỏng.
- ối với Nhà trường và tập thể lớp: đảm bảo cho tập thể lớp ổn định, trật tự, nề
nếp, các thành viên trong lớp sẽ cùng nhau tu dưỡng và học tập nhằm đạt kết quả tốt.
- ối với bản thân học sinh: iúp các em phát triển toàn diện nhân cách.
2. ục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
2.1. ục tiêu
rong thực tế, giáo dục học sinh cá biệt có ý nghĩa sâu sắc, góp phần thực hiện
thành công mục tiêu giáo dục toàn diện học sinh và kế hoạch năm học của các nhà
trường.
3. Phƣơng pháp nghiên cứu
- Phƣơng pháp nghiên cứu lý luận hu thập những thông tin lý luận của vai trò
của người V N lớp trong công tác giáo dục đạo đức H trên các tập san giáo dục, các
bài tham luận trên nternet.
- Phƣơng pháp quan sát Quan sát hoạt động học của H .
- Phƣơng pháp điều tra rò chuyện, trao đổi với các VBM, H , hội cha mẹ
học sinh( MH ), bạn bè và hàng xóm của H .

lực của V N, là công việc quan trọng và thường xuyên.
Bên cạnh đó sự phối hợp giữa giáo viên chủ nhiệm , giáo viên bộ môn và các tổ
chức đoàn thể trong nhà trường là yếu tố quyết định sự thành công trong công tác giáo
dục học sinh cá biệt.
1.1.Tình trạng thực tế khi chƣa thực hiện
ầu năm học 2013-2014 tôi được Ban giám hiệu giao nhiệm vụ làm công tác chủ
nhiệm lớp 12 5 . Nhận công việc tôi không khỏi nghi ngại . Bởi trong quá trình giảng
dạy tại trường và thông qua việc đánh giá xếp loại đạo đức và học lực của năm học
trước, đồng thời các đồng chí giáo viên đã trực tiếp dạy ở lớp 12 5 cũng đều nhận thấy
đây là lớp có nhiều học sinh cá biệt như em hức , em ong, em Hoàn, em Vi… . Nhắc
đến những gương mặt trên không ít các thầy cô trong nhà trường là không có những ý
kiến nhận xét , đánh giá về các em như : ý thức đạo đức kém ,hay nghịch , không học ,
hay nói chuyện nhiều thậm chí bỏ giờ đi chơi điện tử …..
1.2. Số liệu điều tra trƣớc khi thực hiện
ĩ số lớp: 40
ố học sinh cá biệt: 7 em
2. Ữ B
P P T ỰC
2.1. Tìm hiểu thông tin học sinh cá biệt
- Nghiên cứu hoàn cảnh gia đình, hoàn cảnh sống của học sinh cá biệt (60% học
sinh chưa ngoan, cá biệt là do ảnh hưởng từ gia đình)
- Nghiên cứu hồ sơ học sinh: thông tin lý lịch về bản thân, sở thích, ước mơ,
nguyện vọng, . . . Qua đó nắm bắt được những đặc điểm tâm sinh lý của học sinh.
- Nghiên cứu kết quả học tập rèn luyện của học sinh qua những năm học trước
đó.
- Nghiên cứu qua những nhận xét, đánh giá của bạn bè đặc biệt là người thân.
- Nghiên cứu hoạt động giao tiếp giữa giáo viên với học sinh để hiểu biết về tâm
lý, tính cách, nhận thức của học sinh.
2.2. Xác định nguyên nhân học sinh cá biệt
- Bố mẹ sống không hạnh phúc, sống ly thân, ly hôn (có rất nhiều học sinh cá biệt

ầu tiên, tôi tìm hiểu nguyên nhân, trong cái chung có những cái riêng của từng
đối tượng, hoàn cảnh gia đình, năng lực bản thân, ảnh hưởng bạn bè… trên cơ sở coi
trọng giáo dục hơn trừng phạt. ùy theo mặt học lực hay hạnh kiểm mà định hướng cách
rèn luyện nhưng từ một mục đích chung là hướng các em vào lối sống tập thể, biết hòa
mình và thấy được tình yêu thương của tập thể lớp, đó là cốt lõi đầu tiên để đánh vào tư
tưởng suy nghĩ ban đầu của học sinh.
Nếu học sinh có thói hư tật xấu phạm lỗi trầm trọng cũng có thể tùy trường hợp
hay tùy đối tượng mà xử lí, tôi không xử lí một cách cứng nhắc. ù lỗi lầm lớn nhưng
nếu em đó biết nhận lỗi và sửa lỗi thì tôi luôn tạo cho học sinh đó cơ hội tự làm chủ bản
thân, có niềm tin nghị lực để vươn lên. hế nhưng đối với những học sinh lỗi vi phạm
không đáng kể nhưng lại vi phạm thường xuyên thì tôi không thể bỏ qua mà xử lí một
cách linh động tùy theo từng đối tượng. ù các em vi phạm ở mức độ lỗi lớn hay nhỏ tôi
cũng xử lí trên cơ sở giáo dục các em, cụ thể cho em đó biết chuộc lỗi, làm một việc tốt,
giao cho em đó thời gian thử thách.
- ối với một học sinh không thuộc bài, không làm bài do lƣời học đƣa đến
điểm học tập kém: Tôi tổ chức đôi bạn học tốt, nhóm học tốt. hông thường thì cách
này đã có từ lâu, thực hiện ở các lớp nhưng đặc biệt hơn thay vì cho học sinh giỏi kèm
và kiểm tra học sinh yếu thì tôi phân nhóm. Mỗi nhóm từ ba đến bốn học sinh, giao trách
nhiệm cho chính em học sinh đó làm nhóm trưởng tạm thời. Vai trò này để em cảm thấy
có được lòng tin ở người thầy và bản thân phải có trách nhiệm và gương mẫu. Các em
kiểm tra lẫn nhau và em đó có nhiệm vụ ghi lại phần nhận xét kiểm tra các bạn trong


nhóm. ăn cứ vào kết quả, tôi tuyên dương kịp thời nếu em đó có cố gắng dù nhỏ, tạo
cho em có hứng thú trong học tập.
- ối với một học sinh có cố gắng nhƣng mất căn bản về kiến thức cũng đƣa
đến điểm học tập yếu: Tôi cho học sinh giỏi kèm, hướng dẫn, vạch ra thời gian biểu để
học tập theo đôi bạn. rường hợp có học sinh biểu hiện hành vi đạo đức không tốt, làm
mất trật tự trong giờ học, đánh nhau, tôi thường khuyên dạy bằng những câu chuyện
thực tế ở đời giúp các em thấy được những hành vi xấu, không tốt sẽ dẫn đến những hậu

thông của người anh người chị và sự thân thiết của người bạn. ( “ rong tất cả sự chia sẻ
thì sự chia sẻ tinh thần là quý giá nhất”)
- iáo viên chủ nhiệm có thể lấy tấm gƣơng tốt trong tập thể, hoặc chính một
học sinh cá biệt đã tiến bộ để cảm hoá học sinh cá biệt.
- Thầy cô luôn là tấm gƣơng về đạo đức, về lối sống và trình độ chuyên môn.
hầy cô chủ nhiệm phải luôn có tình cảm yêu thương, niềm tin động viên học sinh bởi
“ hỉ có tấm lòng mới đánh thức được tấm lòng”. iáo viên cần phải khéo léo, linh hoạt
trong mỗi trường hợp cụ thể, biết tập hợp và sử dụng sức mạnh của các yếu tố giáo dục


nhằm rèn luyện cho học sinh cá biệt. iáo viên chủ nhiệm cần tuyệt đối tránh tư tưởng
định kiến cách cư xử thiếu sư phạm đối với học sinh.
- p dụng quy định thƣởng, phạt “phân minh, nghiêm túc, công bằng”: để
học sinh cá biệt có động lực mục tiêu phấn đấu.
- ết hợp chặt chẽ đối với giáo viên bộ môn: Việc này là vừa để hiểu hơn về
học sinh vừa giúp học sinh có những cố gắng ở từng môn học. ồng thời, kết hợp chặt
chẽ với
N để thống nhất biện pháp giáo dục học sinh cá biệt.
- Trao đổi thẳng thắn, chân thành đối với cha mẹ học sinh: để hiểu được hoàn
cảnh gia đình, tính cách của học sinh cá biệt và chia sẽ những kiến thức giáo dục con
cái, tạo nên sự thống nhất những quan điểm giáo dục với cha mẹ học sinh.
- Tổ chức thăm hỏi gia đình học sinh: nhằm tạo thiện cảm tốt đối với học sinh
cá biệt và với cha mẹ học sinh.
- ết hợp với địa phƣơng, khu dân cƣ: để theo dõi giáo dục, ngăn chặn kịp thời
những học sinh vi phạm, tạo mối liên hệ chặt chẽ giữa 3 lực lượng giáo dục là ia đình
– Nhà trường –Xã hội.
- ổi mới phƣơng pháp tăng sức thu hút: Theo tôi cùng với sự đổi mới của
thời đại, học sinh cá biệt cũng có những suy nghĩ và biểu hiện phần nào khác với học
sinh cá biệt của những thập niên trước. o đó, giáo viên cũng cần đổi mới cách giảng
dạy, giáo dục cho phù hợp và có hiệu quả.

sinh sẽ có tâm lý bất cần " hầy cô kệ thầy cô, ta là ta". a phải làm sao tạo cho học sinh
có cảm giác là giáo viên như là một người bạn thân, bạn tâm tình, sẵn sàng lắng nghe ý
kiến của mình, khi mình vui, buồn đều có thể chia sẻ với thầy cô, khích lệ mình khi
mình khó khăn trong gia đình, bế tắc trong học tập.
Thứ tƣ iáo viên cần hướng dẫn cụ thể những việc mà học sinh hỏi, tránh để
học sinh cảm thấy mình lạc lỏng, cảm giác vì mình học dở nên không ai quan tâm, ai
cũng khi dễ mình, không ai thèm chơi, để ý đến mình.
Thứ năm Giáo dục từng bước, chậm rãi từ những công việc nhỏ. hẳng hạn phải
thức sớm một chút để không phải đi trễ, mình học yếu thì nên chịu khó, siêng làm bài
tập hơn các bạn, khi nào làm bài tập, học sinh mệt thì nên giải lao để tinh thần thoải mái
rồi làm tiếp, không nên cố gắng quá sức. iáo viên không nên giáo dục ào ạt chưa hỏi
han lý do gì hết mà đã la mắng học sinh cho dù học sinh đó vi phạm nhẹ, như vậy sẽ mất
hiệu quả giáo dục. Bởi vì đấy là những học sinh cá biệt, tính tình ương ngạnh, tâm lý bất
cần, học hay không đối với bản thân học sinh không quan trọng mà học sinh vào lớp là
chỉ được "lãnh lương" hàng ngày, không phải làm những việc nặng nhọc bằng tay chân
ở nhà.
Thứ sáu húng ta phải tác động vào động cơ học tập, để các em này thấy rõ tầm
quan trọng của việc học. ó thể đưa ra một số tranh ảnh về nạn thất học - chỉ mới mấy
tuổi đầu không được đến trường, phải làm những việc nặng nhọc của người lớn rồi lại bị
bạn bè khinh thường, xa lánh, cơm không đủ ăn, áo không đủ mặc. Ngược lại những em
có học thì làm việc thuận lợi dễ dàng, càng ngày càng tiến thân, bạn bè ngưỡng mộ phải
trầm trồ khen ngợi, cha mẹ được nở mày, nở mặt.
- iáo dục S thông qua giờ sinh hoạt trƣờng
- ể cho H nắm bắt được việc đánh giá xếp loại hạnh kiểm (HK) tức là những chuẩn
mực các em đạt được trong quá trình rèn luyện hạnh kiểm của mình, nhà trường cần
phải thông báo cho các em biết được các mức độ xếp loại HK ( tốt, khá, trung bình,
yếu ) theo hông tư 40, iều lệ trường P . Hiểu được thì các em sẽ tránh được vi
phạm mà các em mắc phải, để rồi các em khỏi phải bị xếp loại HK yếu, khỏi phải
liệt vào danh sách học sinh cá biệt.
- ổ chức cho H thảo luận nội qui nhà trường và hướng dẫn cho các em thực hiện

địa phương đã hình thành các khu dân cư và nhiều nơi đã xây dựng khu dân cư, thôn văn
hóa, đó là điều kiện tốt để các oàn thể cùng với nhà trường, qua đó giáo dục H . ác
đoàn thể, chính quyền địa phương giúp cho các thành viên xây dựng gia đình văn hóa,
hạn chế tình trạng cha mẹ bỏ mặc con cái đi làm ăn, những mối bất hòa trong gia đình
dần dần chấm dứt, từ đó cha mẹ sẽ có điều kiện chăm sóc giáo dục con cái tốt hơn.
- Dùng phƣơng pháp kết bạn
hường lứa tuổi H dễ bị ảnh hưởng những thói hư tật xấu nhưng cũng dễ tiếp thu
những điều hay lẽ phải, dễ hòa mình vào những trò chơi có tính tập thể, tính giáo dục
cao . o đó V N nên phân công một nhóm bạn tốt, cùng hoàn cảnh, cùng sở thích,
uớc mơ ... sinh hoạt, học tập với đối tượng này dần dần lôi kéo các em hòa nhập vào các
cuộc chơi bổ ích, từ đó xóa bỏ các mặc cảm là H hư để rồi cùng với các thành viên
trong lớp xây dựng tập thể vững mạnh.
Mặt khác, thông qua nhóm bạn tốt, giáo viên chủ nhiệm giao cho học sinh cá biệt
thực hiện một số công việc, tạo những điều kiện để những học sinh này hoàn thành và
động viên khích lệ các em để các em xóa những tự ti, mặc cảm là học sinh cá biệt để
hòa mình với bạn bè. Ngoài ra có thể vận động gia đình của nhóm bạn tốt tham gia vào
việc giúp đỡ những học sinh này này bằng cách tạo cho các em tâm lý xem gia đình của
bạn như gia đình mình, tạo điều kiện cho các em cùng tham gia học tập với con em mình
để tách dần ra khỏi nhóm bạn chưa ngoan. Việc làm này cả là một cố gắng trong đó vai
trò của V N rất quan trọng và sự tham gia của Hội PHH là rất cần thiết .
3.

U QUẢ P DỤ

S

au khi thực hiện những biện pháp trên với lớp 12 5, chỉ qua một năm học 20132014 đã đạt được nhiều kết quả khả quan. heo thời gian, những bài học về đạo đức,
nhân cách trong tiết sinh hoạt lớp giúp H luôn nhớ, vững bước hơn trước những khó
khăn trong cuộc sống.
rong học kì của năm học này, lớp 12 5 đạt được những thành tích như sau:

gƣời viết sáng kiến

Nguyễn hị hanh hủy


T

L

UT A

ẢO

1. Wedsite :


2. Phương pháp nghiên cứu khoa học giáo dục - Hà Nội 1996 - P
3. âm lí học đại cương - Hà Nội 1995 - P
4. iáo dục học đại cương

. Nguyễn Quang Uẩn(chủ biên).

- Hà Nội 1996 -

. ặng Vũ Hoạt.

5. hực hành về giáo dục học - Hà Nội 1995 - P
6. iều lệ trường trung học - Bộ

. Phạm Viết Vượng.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status