MỤC LỤC
Nội dung
TÓM TẮT
Trang
2
GIỚI THIỆU
3
PHƢƠNG PHÁP
5
1 – Khách thể nghiên cứu
5
2– Thiết kế nghiên cứu
6
3 – Quy trình nghiên cứu
7
4 – Đo lƣờng và thu thập dữ liệu
7
11
1
TÓM TẮT ĐỀ TÀI
Ngày nay, khoa học công nghệ thông tin phát triển rất mạnh mẽ. CNTT có
rất nhiều ứng dụng trong cuộc sống. Chúng ta cũng có thể ứng dụng CNTT
trong giảng dạy học sinh. Hình thức này khá mới mẻ và không ít giáo viên có
nhiều bỡ ngỡ. Tuy nhiên việc ứng dụng CNTT trong dạy học đã đem đến nhiều
lợi ích mà cụ thể là kết quả học tập của học sinh. Học sinh có thể lãnh hội kiến
thức một cách trực quan hơn, rõ ràng hơn và nhiều nội dung hơn.Vì vậy, việc
đẩy mạnh ứng dụng CNTT trong dạy học là một yêu cầu quan trọng của việc đổi
mới phƣơng pháp dạy học. Vật lý là bộ môn khoa học thực nghiệm, song trong
chƣơng trình SGK có một số khái niệm mới , trừu tƣợng đòi hỏi giáo viên cung
cấp kiến thức cho học sinh phải trực quan hơn, đa dạng hơn tạo điều kiện
chuẩn trong thao tác tƣ duy của học sinh để hiểu sâu bản chất của hiện tƣợng .
Trong chƣơng “Khúc xạ ánh sáng” – Vật lí 11 ban cơ bản , nếu giáo viên
giảng dạy lựa chọn phƣơng pháp cổ điển là giảng chép hoặc tích cực hơn là sử
dụng các câu hỏi gợi mở, các hình ảnh tĩnh minh họa để dẫn dắt vấn đề, kể cả
một vài thí nghiệm minh họa nhƣng việc tiếp thu bài của học sinh sẽ rất hạn chế
và không hứng thú học tập. Với phƣơng pháp này, học sinh sẽ rất khó hình dung
đƣợc các nội dung kiến thức, việc tiếp thu bài của các em sẽ vẫn gặp nhiều khó
khăn. Nhiều học sinh rất thuộc bài nhƣng không hiểu đƣợc bản chất của các sự
vật, hiện tƣợng, kĩ năng vận dụng vào bài tập chƣa tốt.
Giải pháp của tôi là sử dụng giáo án điện tử (sử dụng chƣơng trình trình
chiếu Powerpoint) có kết hợp thêm các tệp multimedia có nội dung phù hợp vào
bài giảng để cung cấp thêm hình ảnh động, âm thanh (dƣới dạng Flash) giúp các
em hiểu nhanh hơn, hứng thú hơn và có kĩ năng vận dụng vào thực tế tốt hơn.
Nghiên cứu đƣợc tiến hành trên hai nhóm tƣơng đƣơng là hai lớp 11A1,
Qua việc thăm lớp, dự giờ khảo sát trƣớc tác động, tôi thấy giáo viên chỉ
sử dụng các phiên bản tranh ảnh trong sách giáo khoa cho học sinh quan sát.
Giáo viên cố gắng chỉ ra những hệ thống câu hỏi gợi mở, dẫn dắt học sinh tìm
hiểu vấn đề, học sinh có nắm đƣợc kiến thức, nhƣng kĩ năng vận dụng kiến thức
đó vào thực tế chƣa đƣợc cao, đặc biệt chƣa nắm vững bản chất của các khái
3
niệm. Học sinh tích cực trả lời giáo viên, học sinh thuộc bài nhƣng chƣa có hiểu
sâu kiến thức và khắc sâu kiến thức. Còn nhiều HS không có hứng thú vì gặp
phải khái niệm trừu tƣợng. Một số bài học trong chƣơng này giáo viên dạy qua
loa, thậm chí theo kiểu đọc chép truyền thống, chỉ yêu cầu học sinh ghi nhớ
những kiến thức trọng tâm.
2. Nguyên nhân:
+ Các khái niệm nhìn chung là khó, trừu tƣợng, lần đầu tiên học sinh tiếp
cận nên không dễ dàng chuyển hóa kiến thức cho các em.
+ Giáo viên ít đầu tƣ sƣu tầm và sử dụng tƣ liệu thực tế.
+ Với giáo viên, đây là chƣơng khó truyền thụ cho các em nên dễ dạy
theo phƣơng pháp truyền thống.
+ Học sinh thiếu các thông tin minh họa trực quan, khó hình dung về khái
niệm.
+ Khả năng độc lập suy nghĩ của các em không cao.
+ Nội dung trình bày trong sách giáo khoa còn khô cứng, thí nghiệm trực
quan khó làm, làm đƣợc thì không có độ chính xác cao.
3. Giải pháp thay thế:
Giáo viên sử dụng các mutimedia và các hình ảnh về khúc xạ ánh sáng có
nội dung phù hợp vào bài giảng để cung cấp thêm hình ảnh động ( dƣới dạng
Flash) giúp các em dễ hiểu hơn, có kĩ năng vận dụng vào thực tế tốt hơn. Giáo
viên có thể đƣa các files miêu tả đƣờng truyền của các tia sáng trong hai môi
trƣờng có chiết suất khác nhau, thay đổi góc tới, nhìn thấy ngay sự thay đổi của
HS
Nữ
Dân tộc
Dân tộc
Dân tộc
Dân tộc
Kinh
H’Mông
Dao
Tày
11A1
34
24
10
0
Yếu
Trung bình
5
Khá
Tổng
Giỏi
số
Lớp 11A1
0
09
20
5
0
34
Lớp 11A3
- Bài kiểm tra sau tác động: giáo viên cho một đề cho hai lớp cùng làm.
- Tiến hành kiểm tra và chấm bài.
Bảng thiết kế nghiên cứu:
Nhóm
Lớp 11A1
(TN)
KT trƣớc TĐ
O1
Tác động
Sử dụng giáo án điện tử trong
dạy học
6
KT sau TĐ
O1
Lớp 11A3
(ĐC)
Không sử dụng giáo án điện tử
O1
O1
baigiangbachkim.com,…
+ Tiến hành dạy thực nghiệm
Giáo viên dạy Lớp 11A1: Tổ chức dạy học có sử dụng giáo án điện tử
(khai thác triệt để các hình ảnh, thí nghiệm ảo, video clip… có thể khai thác trên
mạng Internet, của đồng nghiệp, ....). Thời gian thực hiện vẫn theo kế hoạch dạy
học của nhà trƣờng và theo thời khóa biểu để đảm bảo tính khách quan.
4) Đo lường và thu thập dữ liệu
Lấy kết quả kiểm tra học kỳ I, đề chung là kết quả bài kiểm tra trƣớc tác
động. Bài kiểm tra sau tác động là bài kiểm tra sau khi học xong chƣơng Khúc
xạ ánh sáng. Bài kiểm tra gồm 10 câu hỏi trắc nghiệm.
Quy trình kiểm tra và chấm bài kiểm tra:
Ra đề kiểm tra: Ra đề kiểm tra và đáp án sau đó lấy ý kiến đóng góp của
các giáo viên trong nhóm Vật lý để bổ sung, chỉnh sửa cho phù hợp.
7
Tổ chức kiểm tra hai lớp cùng một thời điểm, cùng đề. Sau đó tổ chức
chấm điểm theo đáp án đã xây dựng .
PHÂN TÍCH DỮ LIỆU VÀ BÀN LUẬN KẾT QUẢ
1) Phân tích dữ liệu
Tổng hợp kết quả chấm bài:
Lớp thực nghiệm
Lớp đối chứng
(11A1)
(11A3)
0.83
8
7
6
5
Trước TĐ
Sau TĐ
4
3
2
1
0
11A1
11A3
Biểu đồ so sánh kết quả trung bình giữa hai lớp trƣớc và sau tác động.
Từ kết quả nghiên cứu ta thấy hai nhóm đối tƣợng nghiên cứu (cột 1 và 3)
trƣớc tác động là hoàn toàn tƣơng đƣơng. Sau khi có sự tác động bằng phƣơng
pháp giảng dạy mới có hỗ trợ của giáo án điện tử cho kết quả hoàn toàn khả
quan (cột 2 và cột 4). Bằng phép kiểm chứng T- test để kiểm chứng chênh lệch
điểm trung bình cho kết quả p = 0,0059
11
5
34
0%
14.28%
40.00%
31.42%
14.30%
100%
0
3
8
16
7
34
Sau TĐ
Kém
Yếu
Trung
bình
Khá
Giỏi
Biểu đồ so sánh kết quả xếp loại trƣớc và sau tác động của lớp TN 11A1.
9
2) Bàn luận kết quả
- Kết quả cho thấy, điểm trung bình của nhóm thực nghiệm cao hơn nhóm
đối chứng, chênh lệch điểm số là 7.54-6.57=0.97.
- Độ chênh lệch điểm trung bình tính đƣợc SMD = 0.83 chứng tỏ mức độ
ảnh hƣởng của tác động là lớn.
- Mức độ ảnh hƣởng của tác động là lớn, p = 0,0012 < 0,05 chứng tỏ điểm
trung bình của lớp thực nghiệm cao hơn lớp đối chứng không phải ngẫu nhiên
mà do tác động mà có.
- Tác động đã có ý nghĩa lớn đối với tất cả các đối tƣợng học sinh: yếu,
trung bình, khá. Số học sinh yếu giảm nhiều, số học sinh khá tăng đáng kể, đặc
biệt có học sinh đạt kết quả khá, giỏi.
Hạn chế
- Kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin của giáo viên còn đôi chỗ lúng
- Video thí nghiệm khúc xạ ánh sáng qua khối nhựa trong suốt hình bán
nguyệt.
Bảo Yên, ngày 28 tháng 03 năm 2014
Giáo viên thực hiện đề tài
Quan Văn Thưởng
11