SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
ĐỀ TÀI:
"NÂNG CAO KỸ NĂNG GIẢI BÀI TẬP PHẦN QUANG
HÌNH CHO HỌC SINH LỚ
ẰNG
ƢỚNG
N
Ọ
IN
IỀU TRA, PHÂN
TÍCH"
-0-
I. TÓM TẮ
Ề TÀI
Trước xu thế phát triển và hội nhập trong khu vực và trên phạm vi toàn
cầu đã đòi hỏi ngành giáo dục phải đổi mới một cách mạnh mẽ, đồng bộ cả
mục tiêu, nội dung, phương pháp và phương tiện dạy học, cũng như phương
pháp kiểm tra đánh giá học sinh để có thể đào tạo ra những lớp người lao
động mới mà xã hội đang cần. Trong đó, việc đổi mới phương pháp và
phương tiện dạy học phải được đặc biệt chú ý.
Đối với môn vật l , đòi hỏi tính tự chủ và tính sáng tạo của học sinh cao, việc
giải bài tập vật l đòi hỏi học sinh phải tóm tắt được dữ liệu của đề bài (Cho
gì? hỏi gì? cần tìm gì?). Trong đề bài ẩn chứa các hiện tượng, nội dung, bản
chất vật l nào? Kế hoạch giải ra sao? Chọn công thức, cách giải nào phù
hợp? Trên cơ sở đó sẽ giúp học sinh củng cố lại những kiến thức đã học, hiểu
5 học sinh làm lớp đối chứng. ớp thực nghiệm được hướng d n cho
học sinh cách thức điều tra, phân t ch hi giải bài tập đ nh lượng vật l . Kết
quả cho thấy tác động đã có ảnh hưởng rõ rệt đến k năng làm bài tập của
-1-
học sinh. Điểm trung b nh giá tr trung b nh bài iểm tra của lớp thực
nghiệm là 6; của lớp đối chứng là 5,13. Kết quả kiểm chứng T-Test cho thấy
p =0,0011 < 0,05 có ngh a là có sự khác biệt lớn giữa điểm trung bình của lớp
thực nghiệm và lớp đối chứng. Điều đó chứng minh rằng việc hướng d n cho
học sinh cách thức điều tra, phân t ch hi giải bài tập đ nh lượng vật l làm
nâng cao hả năng làm bài tập phần uang h nh ật l 9 của học sinh trường
T
a ụm ắc
II. GIỚI THIỆU
1.
Thực tế qua quá trình giảng dạy chương tr nh Vật l 9 bản thân tôi nhận thấy:
Các bài toán quang hình học lớp 9 mặc dù chiếm một phần nhỏ trong
chương tr nh nhưng đây là loại toán các em hay lúng túng, đối với học sinh
vấn đề giải và sửa các bài tập vật l gặp h ng t hó hăn v học sinh thường
không nắm vững lý thuyết, tiết bài tập rất t, chưa có
năng vận dụng kiến
thức vật l . Vì vậy các em giải bài tập một cách mò m m, kh ng có đ nh
hướng rõ ràng, áp dụng công thức máy móc và nhiều khi không giải được, có
nhiều nguyên nhân:
- Học sinh chưa biết phương pháp để giải bài tập vật l .
- hưa có những k năng toán học cần thiết để giải bài tập vật l .
- hưa xác đ nh được mục đ ch của việc giải bài tập và tìm ra từ câu
hỏi điều kiện của bài toán, xem xét các hiện tượng vật l nêu trong đề bài tập
để từ đó nắm vững bản chất vật l , tiếp theo là xác đ nh mối liên hệ giữa cái
Để khắc phục nguyên nhân đã nêu ở trên, tôi có rất nhiều giải pháp như:
-
hát huy vai trò thảo luận nhóm trong quá tr nh học tập.
Tăng cường làm các bài tập tại lớp.
iáo viên tiến hành làm m u nhiều lần cho học sinh quan sát.
-
Tăng cường một số bài tập ở nhà để học sinh làm.
-
Tạo những câu hỏi có t nh vấn đề để học sinh t m hiểu và trả lời.
-
iáo viên hướng d n cho học sinh cách thức điều tra, phân t ch.
hư vậy có rất nhiều giải pháp để hắc phục được hiện trạng trên, tuy nhiên
m i giải pháp đều có những ưu điểm cũng như những hạn chế nhất đ nh.
Trong tất cả các giải pháp đó t i chọn giải pháp
ướng d n cho học sinh
cách thức điều tra, phân t ch hi giải bài tập đ nh lượng vật l . iúp cho học
sinh bước đầu có một phương pháp cơ bản để giải loại bài toán quang hình
lớp 9 được tốt hơn. Với những lý luận trên, muốn giải bài tập vật l ta cần
thực hiện các bước sau:
c bƣớc cơ b n:
ƣớc 1: Viết tóm tắt các dữ kiện:
- Đọc k đề bài (khác với thuộc đề bài), tìm hiểu ý ngh a của thuật ngữ,
hanh, Trường T
ải hê, ải ăng.
ật l của giáo viên Trương
- Sáng kiến kinh nghiệm: “P ƣơ
i bài toán quang hình học lớp
” của giáo viên ương ăn Thành, Trường T
ương hong, ương
Trà.
- Sáng kiến kinh nghiệm:
ƣơ
i bài toán quang hình học lớp
9’’ của guy n Th Thùy inh, giáo viên Trường T
Thạnh hú Đ ng.
ác đề tài này đều đề cập đến những đ nh hướng, tác dụng, kết quả của việc
giải bài tập đ nh lượng vật l 9 phần uang h nh.
ản thân t i muốn có một nghiên cứu cụ thể hơn và đánh giá được hiệu quả
của việc nâng cao năng giải bài tập phần uang h nh trong vật l 9 nhằm
h trợ cho giáo viên trong quá tr nh dạy học tại đ a bàn uyện hánh ơn.
Qua nguồn cung cấp th ng tin sinh động đó, học sinh tự khám phá ra kiến
thức khoa học. Từ đó, truyền cho các em lòng tin vào khoa học, say mê tìm
hiểu khoa học cùng các ứng dụng của nó trong đời sống.
4. Vấ
ề nghiên cứu:
iệc hướng d n cho học sinh cách thức điều tra, phân t ch hi giải bài tập
đ nh lượng vật l có làm nâng cao năng giải bài tập cho học sinh h ng?
5. Gi thuyết nghiên cứu:
Nữ
Kinh
Raclay
Lớp 9A 15
6
9
1
14
15
2
13
0
15
Lớp 9B
Về thành tích học tập của năm học trước, hai lớp tương đương nhau về điểm
0,2408
p = 0,2408 > 0,05, từ đó ết luận sự chênh lệch điểm số trung bình của hai
nhóm thực nghiệm và nhóm đối chứng là h ng có ý ngh a, hai nhóm được
coi là tương đương.
Sử dụng thiết kế 2: Kiểm tra trước và sau tác động đối với các nhóm
tương đương được mô tả ở bảng 3):
-5-
Bảng 3. Thiết kế nghiên cứu
KT
ƣớc
Nhóm
c
ng
KT
sau
Thực nghiệm
O1
(9A)
ướng d n cho học sinh cách thức
điều tra, phân t ch hi giải bài tập đ nh O3
c) Ảnh lớn hay nhỏ hơn vật bao nhiêu lần?
Giáo viên cho học sinh đọc vài lần. Hỏi:
* Bài toán cho biết gì?
- Kính gì ? Kính lúp là loại thấu kính gì? Số bội giác G?
- Vật
bao nhiêu?
- Vật
được đặt như thế nào với trục chính của thấu kính? Cách kính
dược đặt ở v trí nào so với tiêu cự?
* Bài toán cần tìm gì? Yêu cầu gì?
- Tìm tiêu cự ? Để tính tiêu cự của kính lúp cần sử dụng công thức nào?
-6-
- Để nhìn rõ ảnh qua kính lúp vật phải đặt trong khoảng nào trước
kính?
- Dựng ảnh của vật AB qua kính ta phải sử dụng các tia sáng đặt biệt
nào?
- Xác đ nh ảnh thật hay ảo?
- So sánh ảnh và vật?
u ó vẽ hình. (cả lớp cùng làm )
* M t HS lên b ng ghi tóm tắ
Cho biết
Kính lúp
G = 2,5X
* Để giải đúng bài toán cần chú ý cho
của số bội giác phải được tính bằng cm.
ề. (có như vậy HS mới hiểu sâu
đổi về cùng một đơn v hoặc đơn v
3.2. ể học sinh dựng nh, hoặc x c ịnh vị trí của vật chính xác
qua kính, mắt hay máy nh GV ph i luôn kiểm tra, khắc sâu HS:
* Các sơ đồ ký hiệu quen thuộc như:
- Thấu kính hội tụ
thấu
- Vật đặt vuông góc với trục chính:
hoặc
- Trục ch nh, tiêu điểm F và F', quang tâm O:
•
F
O
kính
phân
•
+ Tia tới đi qua tiêu điểm F, cho tia ló song song với trục chính.
+ Tia tới đi qua quang tâm O, truyền thẳng.
Thấu kính phân kì:
+ Tia tới song song với trục chính, cho tia ló éo dài đi qua tiêu điểm F.
+ Tia tới đi qua tiêu điểm F, cho tia ló song song với trục chính.
+ Tia tới đi qua quang tâm O, truyền thẳng.
- Máy nh:
+ Vật kính máy ảnh là một thấu kính hội tụ.
+ Ảnh của vật phải ở ngay v trí của phim cho nên muốn vẽ ảnh phải
xác đ nh v tr đặt phim.
P
B
O
A
- Mắt, mắt cận và mắt lão:
Q
+ Thể thuỷ tinh ở mắt là một thấu kính hội tụ. Màng lưới như phim ở
máy ảnh.
+ Điểm cực vi n: điểm xa mắt nhất mà ta có thẻ nh n rõ được khi
h ng điều tiết.
+ Điểm cực cận: điểm gần mắt nhất mà ta có thể nh n rõ được.
Kính cận là thấu kính phân kì.
-8-
B
A
•
F
A
* Ở Ví d 1:
- Dựng ảnh của vật AB qua kính lúp:
B'
+ Ta phải đặt vật AB trong khoảng tiêu cự
của kính lúp.
+ Dùng hai tia đặt biệt để vẽ ảnh A'B'.
B
A/
'','''
''''
F
O
A
F'
3.3. ể tr lời phần câu hỏ ịnh tính học sinh cần thu thập thông tin có
+ Ảnh trên phim là ảnh thật, nhỏ hơn vật và ngược chiều với vật.
- Mắt cận:
+ Mắt cận nhìn rõ những vật ở gần, nhưng h ng nh n rõ những vật ở
xa.
+ Mắt cận phải đeo
nh phân
.
- Mắt lão:
.
+ Mắt lão nhìn rõ những vật ở xa, nhưng h ng nh n rõ những vật ở
gần.
+ Mắt lão phải đeo
nh hội tụ để nhìn rõ các vật ở gần.
- Kính lúp:
+ Vật cần quan sát phải đặt trong khoảng tiêu cự của
ảnh ảo lớn hơn vật. Mắt nhìn thấy ảnh ảo đó.
3.4. Nắm chắc các công thức vật lí, các h thức củ
dù c c é o
ể biế ổi các h thức, biểu thức :
* Công thức tính số bội giác:
- 10 -
nh để cho một
c ồng d ng,
A/
'',''
'''''
B
I
A
o
F'
* OA'B' ~ OAB , nên ta có :
A ' B ' OA '
AB
OA
* F'A'B' ~
(1)
F'OI, nên ta có:
Thay (3) vào (1) ta có :
A' B' OA' 40
5 A' B' 5 AB
AB
8
8
* Vậy ảnh lớn gấp 5 lần vật
* Chú ý: Phần này là phần cốt lõi để giải được một bài toán quang hình học,
nên đối với một số HS yếu toán hình học thì GV thường xuyên nhắc nhở về
nhà rèn luyện thêm phần này:
- Một số HS mặc dù đã nêu được các tam giác đồng dạng, nêu được một số
hệ thức nhưng h ng thể biến đổi suy ra các đại lượng cần tìm.
- Trường hợp trên GV phải nắm cụ thể tùng
. au đó giao nhiệm vụ cho
một số em khá trong tổ, nhóm giảng giải, giúp đỡ để cùng nhau tiến bộ.
- 11 -
3. 5. ƣớng dẫ
có th ng:
íc
ề bài toán quang hình học m
A'
•
B'
OA' = ?
OF = OF' = ?
-
ƣớng dẫn học sinh phân tích bài toán:
* Muốn tính OA' ta cần xét các yếu tố nào?
( OAB ~ OA'B') OA' =......
* Muốn tính OF' = f ta phải xét hai tam giác nào đồng dạng với nhau?
( OIF' ~ A'B'F')
* OI như thế nào với AB;
-
F'A' = ?
ƣớng dẫn HS gi i theo cách tổng hợp l i:
Tìm OA'
F'A'
OF'
OF'
. Do OI = AB nên:
A' B' F' A OA'-OF'
AB
OF'
12
OF'
OF' f 6(cm)
A' B' OA'-OF'
4 8 - OF'
Đ : OA = 8cm
OF = 6cm
Ví dụ 3: Một vật sáng AB có dạng mũi tên được đặt vuông góc với trục
chính của một thấu nh phân , điểm A nằm trên trục chính, cách thấu kính
15 cm. Thấu kính có tiêu cự 10cm.
a. Hãy vẽ ảnh của vật AB cho bởi thấu
nh và nêu đặc điểm của ảnh.
b. Tính khoảng cách từ ảnh đến thấu kính.
c. Chiều cao của ảnh bằng bao nhiêu lần vật?
-
Gi i:
a. Vẽ ảnh và nêu đặc điểm của ảnh:
B
I
’
A
’
F
O
* Đặc điểm ảnh: Ảnh ảo, cùng chiều và nhỏ hơn vật
b. Khoảng cách từ ảnh đến thấu kính.
* OA'B' ~ OAB , nên ta có :
A ' B ' OA '
AB
OA
(1)
* FA'B' ~ FOI, nên ta có:
A ' B ' FA '
2
A ' B ' AB
AB OA 15 5
5
* Vậy ảnh nhỏ hơn vật
2
lần.
5
Đ : O ’ = 40cm
2
A ' B ' AB
5
ọ
ƣợ
ực
:
- 14 -
Chọn nhóm: Nhóm thử nghiệm và nhóm đối chứng thuộc hối lớp 9 trường
THCS Ba Cụm Bắc - hánh ơn - Khánh Hòa. Quá trình thử nghiệm đã
cần đúng tỷ lệ )
êu đặc điểm của ảnh. ( không
b. Tính khoảng cách từ ảnh đến thấu kính.
c. Chiều cao của ảnh bằng bao nhiêu lần vật?
Kết quả khảo sát:
9
9
Stt
ọ và tên
01
Cao Minh
02
Cao
03
Mấu Th
04
ai Th
03 Mấu Th
Cai
5
04
Diệu
5
05 Mấu Th
- 15 -
ao Th
Điểm
Đ p
Th
Mến
My
gụy
4
5
5
5
Nhung
5
5
08
ao Th
Điệp
5
08
ao Th
ách
5
09
ao Th
ậu
6
6
11 Mấu Th
12
ỉ
ao Th
5
ao uốc
12
o
gọc
o Thuế
13
ao Th D.
13
Bo Bo
gụ
Thùy
5
Thậm
5
t
5
ế
ể
ĐỀ : Một vật sáng AB cao 10cm có dạng mũi tên được đặt vuông góc với
trục chính của một thấu nh phân , điểm A nằm trên trục chính, cách thấu
kính 15cm th thu được một ảnh cao 4cm
a. Hãy vẽ ảnh của vật AB cho bởi thấu
(không cần đúng tỷ lệ )
nh và nêu đặc điểm của ảnh.
b. Tính khoảng cách từ ảnh đến thấu kính.
c. Tính tiêu cự của thấu kính.
Kết quả khảo sát:
9
9
02
5
ao
Kim
03 Mấu Th
6
- 16 -
Điểm
Đ p
Th
Mến
My
4
5
6
04
ai Th
07
Mấu
Thúy
07
ao Th
Nhung
Th
Dung
7
ao Th
gụy
5
Nguyên 5
6
5
08
ao Th
Thánh
5
10
Mấu
iếu
6
10
11
Cao
ợi
7
11 Mấu Th
12
ỉ
ao Th
gọc
o Thuế
13
ao Th D.
14 Mấu Th
15 Mấu Th
5
6
Thùy
5
Thậm
5
t
4
Để iểm tra độ tin cậy của dữ liệu, t i tiến hành iểm tra nhiều lần trên cùng
một nhóm vào các thời điểm gần nhau. ết quả cho thấy, sự chênh lệch về
điểm số h ng cao, điều đó chứng tỏ dữ liệu thu được là đáng tin cậy.
u
c
b
ị
:
- 18 -
u
b
u
ế
STT
1
2
3
4
5
6
7
8
9
6
6
6
5
7
5
6
6
7
5
6
6
7
5
6
6
7
5
5
5
5
5
5
5.2
0.56
0.2408
hóm đối chứng
4
5
5
5
5.07
0.46
0.0011
Sau tác động
6.000
5.130
0.870
0.0011
Có ý nghĩa
1.359375
Rất lớn
4
5
6
5
5
6
5
5
6
5
5
6
5
5
4
Chênh lệch giá tr trung bình chuẩn của hai bài kiểm tra là SMD = 1,36. Điều
này có ngh a mức độ ảnh hưởng của tác động là rất lớn.
Phép kiểm chứng T-Test giá tr trung b nh sau tác động của hai lớp là
p=0,0011< 0,05. Kết quả này khẳng đ nh sự chênh lệch giá tr trung b nh của
hai nhóm không phải là do ng u nhiên mà là do tác động.
Qua kết quả thu nhận được trong quá trình ứng dụng, tôi nhận thấy rằng việc
hướng d n cho học sinh cách thức điều tra, phân t ch hi giải bài tập đ nh
lượng vật l làm nâng cao
năng giải bài tập cho học sinh, học sinh tích
cực, hứng thú học tập đồng thời v n thu nhận được kiến thức và k năng hi
giáo viên giảng dạy. Nhờ đó mà học sinh khi học ật l có sự tập trung cao
độ đối với môn học. Lớp học sôi nổi và tất cả các em đều được tham gia hoạt
động về cả thể chất l n tinh thần. ác em hăng hái vào hoạt động học tập,
tinh thần thoải mái. iệc hướng d n cho học sinh cách thức điều tra, phân
t ch hi giải bài tập đ nh lượng vật l đã làm tăng ết quả học tập của học sinh
hơn rất nhiều.
V. BÀI HỌC KINH NGHIỆM:
- Để giúp HS hứng thú và đạt kết quả tốt trong việc giải toán quang
hình học lớp 9, điều cơ bản nhất m i tiết dạy giáo viên phải tích cực, nhiệt
tình, truyền đạt chính xác, ngắn gọn nhưng đầy đủ nội dung, khoa học và
lôgic nhằm động não cho HS phát triển tư duy, độ bền kiến thức tốt.
- 20 -
- Những tiết lý thuyết, thực hành cũng như tiết bài tập giáo viên phải
chuẩn b chu đáo bài dạy, hướng d n học sinh chuẩn b bài theo ý đ nh của
giáo viên, có như vậy giáo viên mới cảm thấy thoải mái trong giờ giải và sửa
các bài tập quang hình học từ đó hắc sâu được kiến thức và phương pháp
giải bài tập của HS.
- Thường xuyên nhắc nhở các em yếu, động viên, biểu dương các em
phù hợp với chủ trương của phương pháp dạy học mới.
1.2 Nh ng mặt h n chế:
- Mức độ áp dụng của giải pháp chưa thực sự sâu rộng trong học sinh. Do đó
đối với một số học sinh yếu kém, thụ động thì v n còn tồn tại những khó
hăn nhất đ nh.
- 21 -
- Việc áp dụng giải pháp vào thực tế cho các nhóm học sinh chưa thực sự
mang lại hiệu quả cao do hả năng tiếp thu iến thức của học sinh còn hạn
chế.
Từ những mặt làm được cũng như hạn chế nêu trên, là cơ sở, là bài học kinh
nghiệm quý báu cho bản thân trong quá trình giảng dạy.
Giải pháp được áp dụng trong các hoạt động học tập nhằm giúp học sinh
trường T
a ụm ắc hứng thú học môn vật l , h ng còn cảm thấy sợ
hãi hi gặp những bài toán uang h nh. Ngoài ra, giải pháp này có tính khái
quát cao do đó nó còn có thể được áp dụng cho các trường THCS trong
huyện, tùy theo từng trường, từng lớp, mà chúng ta điều chỉnh sao cho phù
hợp.
Chính vì giải pháp có tính chất khái quát, là một phương pháp chung, có
thể phát huy được vai trò tích cực của người học và quan trọng hơn hi nó
làm cho kiến thức có ý ngh a thực tế khi học sinh áp dụng vào cuộc sống, làm
cho các em hứng thú, yêu thích môn học, tin tưởng vào khoa học. hưng dù
có là giải pháp nào đi nữa thì bản thân t i cũng sẽ không quên phát huy vai
trò chủ động, tích cực của người học; đưa ra phương pháp dạy học kiến tạo
đúng theo chủ trương chương tr nh cải cách giáo dục.
- 22 -
chu kì III (2004 – 2007) – quyển 2 ................................. NXB giáo dục
Biên soạn: Nguyễn Hải Châu; Nguyễn Phương Hồng
Hồ Tuấn Hùng; Trần Thị Nhung
6. Những vấn đề chung về đổi mới giáo dục THCS ............. NXB giáo dục
Biên soạn: Nguyễn Hải Châu
Nguyễn Trọng Sửu
7. Tài liệu bồi dưỡng giáo viên dạy SGK lớp 9..................... NXB giáo dục
Biên soạn: Trịnh Thị Hải Yến; Vũ Quang
Nguyễn Đức Thâm; Đoàn Duy Hinh
Nguyễn Văn Hòa
- 24 -