TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI 2
KHOA GIÁO DỤC TIỂU HỌC
TRƢƠNG THỊ DUNG
THIẾT KẾ ĐỀ KIỂM TRA
TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN CHO
NỘI DUNG DẠY HỌC SỐ TỰ NHIÊN Ở LỚP 2
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành: Giáo dục Tiểu học
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học
TS. PHẠM ĐỨC HIẾU
HÀ NỘI, 2016
LỜI CẢM ƠN
Đầu tiên con xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến bố mẹ, ngƣời mà đã luôn ủng
hộ con trong suốt thời gian vừa qua. Bố mẹ luôn là ngƣời dõi bƣớc theo con, là
chỗ dựa cho con trong những lúc khó khăn nhất. Để có đƣợc ngày hôm nay bố
mẹ đã phải vất vả, trải qua bao nhiêu khó khăn, gian khổ, một nắng hai sƣơng để
có thể nuôi con học hành trong suốt những năm tháng qua. Công ơn của bố mẹ
con không thể nào diễn tả hết đƣợc bằng lời.
Trong quá trình nghiên cứu và hoàn thành khóa luận vừa qua, em xin trân
trọng cảm ơn sự hƣớng dẫn, sự giúp đỡ của các thầy cô trong khoa Giáo dục
Tiểu học, trƣờng Đại học Sƣ phạm Hà Nội 2 đã tạo điều kiện cho em trong quá
trình thực hiện để hoàn thành khóa luận. Đặc biệt, em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu
sắc tới thầy Phạm Đức Hiếu giảng viên khoa Giáo dục Tiểu học, trƣờng Đại học
Sƣ phạm Hà Nội 2 đã tận tình giúp đỡ, hƣớng dẫn em hoàn thành khóa luận này.
Em xin cảm ơn Ban giám hiệu nhà trƣờng, cô Nguyễn Thị Thu Trang chủ
7. Cấu trúc luận văn................................................................................................. 3
NỘI DUNG ............................................................................................................. 4
Chƣơng 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN CỦA THIẾT KẾ ĐỀ KIỂM TRA TRẮC
NGHIỆM KHÁCH QUAN CHO NỘI DUNG DẠY HỌC SỐ TỰ NHIÊN
LỚP 2 ...................................................................................................................... 4
1.1. Kiểm tra và đánh giá trong quá trình dạy học .................................................. 4
1.1.1. Khái niệm kiểm tra, đánh giá ....................................................................... 4
1.1.2. Vai trò của kiểm tra, đánh giá ....................................................................... 4
1.1.3. Các hình thức kiểm tra, đánh giá trong dạy học số tự nhiên ở Tiểu học ...... 5
1.2. Trắc nghiệm khách quan .................................................................................. 8
1.2.1. Khái niệm trắc nghiệm khách quan.............................................................. 8
1.2.2. Vai trò của trắc nghiệm khách quan.............................................................. 8
1.2.3. Các loại câu hỏi trắc nghiệm khách quan ..................................................... 8
1.2.4. Tiêu chuẩn câu hỏi của trắc nghiệm khách quan ........................................ 13
1.3. Nội dung phần dạy học số tự nhiên lớp 2 ..................................................... 15
1.3.1. Mục tiêu của dạy học số tự nhiên lớp 2 ...................................................... 15
1.3.2. Nội dung dạy học chủ yếu phần số tự nhiên lớp 2 ...................................... 17
Chƣơng 2: THIẾT KẾ ĐỀ KIỂM TRA TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN
CHO NỘI DUNG DẠY HỌC SỐ TỰ NHIÊN Ở LỚP 2 ..................................... 19
2.1. Nguyên tắc thiết kế đề kiểm tra trắc nghiệm khách quan ............................. 19
2.1.1. Nguyên tắc đảm bảo tính hệ thống............................................................. 19
2.1.2. Nguyên tắc đảm bảo tính phù hợp với nội dung chƣơng trình .................. 19
2.1.3. Nguyên tắc đảm bảo tính vừa sức và phát huy tính sáng tạo của học
sinh ........................................................................................................................ 19
2.1.4. Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi ................................................................ 20
2.2. Quy trình thiết kế đề kiểm tra trắc nghiệm khách quan cho nội dung dạy
học số tự nhiên lớp 2 ............................................................................................. 20
2.3. Thiết kế một số đề kiểm tra trắc nghiệm khách quan cho nội dung dạy
hợp với việc kiểm tra đánh giá là một phần không thể thiếu trong quá trình dạy
học.
Do yêu cầu của việc đổi mới hình thức kiểm tra, đánh giá. Kiểm tra theo
hình thức trắc nghiệm khách quan nhằm mục đích đánh giá đúng trình độ năng
lực của học sinh, giúp cho khả năng tƣ duy, tính nhạy bén cao hơn trong việc lựa
chọn đáp án đúng, từ đó nâng cao chất lƣợng dạy và học.
Việc thiết kế đề kiểm tra trắc nghiệm khách quan trong dạy học môn toán
nói chung và cho nội dung dạy học số tự nhiên nói riêng, giúp kiểm tra đƣợc
nhiều kiến thức cụ thể trong một thời gian ngắn, kiểm tra đƣợc nhiều khía cạnh
khác nhau, tốn ít thời gian trong việc chấm bài và gây đƣợc hứng thú, tính tích
cực cho học sinh. Nội dung dạy học số tự nhiên là một chủ đề xuyên suốt từ lớp
1 đến lớp 5. Vì vậy, việc đánh giá đúng năng lực của học sinh là điều cần thiết.
Đánh giá bằng hình thức trắc nghiệm khách quan cung cấp cho giáo viên
những thông tin để giáo viên đƣa ra những quyết định phù hợp, có những nhận
xét chính xác hơn trong quá trình đánh giá. Đồng thời là cơ sở để điều chỉnh,
hoàn thiện hoạt động học tập của học sinh và hƣớng dẫn học sinh tự điều chỉnh,
hoàn thiện hoạt động học của mình.
Nội dung dạy học số tự nhiên ở lớp 2 là cơ sở, nền tảng để cho học sinh học
tốt môn toán ở các lớp tiếp theo. Vì vậy, đánh giá đƣợc chất lƣợng của học sinh
ở giai đoạn này là căn cứ để xây dựng các kế hoạch dạy học ở các lớp tiếp theo.
1
Đánh giá kết quả dạy học Toán giúp giáo viên và học sinh đo đƣợc mức độ
nắm vững kiến thức, kĩ năng của môn Toán ở từng giai đoạn trong quá trình dạy
học Toán. Từ đó có kế hoạch bổ sung những kiến thức, kĩ năng chƣa nắm vững
hoặc chuẩn bị cho việc học tập ở giai đoạn tiếp theo.
Nhận xét, đánh giá học sinh là biện pháp giúp học sinh không ngừng cố
gắng trong học tập, khuyến khích học sinh quyết tâm học tập để đạt đƣợc kết
quả cao hơn. Đánh giá đúng mức sẽ giúp học sinh tự tin trong học tập.
7. Cấu trúc luận văn
Chƣơng 1: Cơ sở lí luận của thiết kế đề kiểm tra trắc nghiệm khách quan cho
nội dung dạy số tự nhiên lớp 2
Chƣơng 2: Thiết kế đề kiểm tra trắc nghiệm khách quan cho nội dung dạy học
số tự nhiên lớp 2
Chƣơng 3: Thực nghiệm sƣ phạm
3
NỘI DUNG
Chƣơng 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN CỦA THIẾT KẾ ĐỀ KIỂM TRA
TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN CHO NỘI DUNG DẠY HỌC
SỐ TỰ NHIÊN LỚP 2
1.1. Kiểm tra và đánh giá trong quá trình dạy học
1.1.1. Khái niệm kiểm tra, đánh giá
Có nhiều khái niệm kiểm tra, đánh giá nhƣng trong khóa luận này tôi xin
đƣa ra khái niệm về kiểm tra đánh giá nhƣ sau:
+ Kiểm tra: Là thuật ngữ chỉ cách thức hoạt động của giáo viên sử dụng
để thu thập thông tin về biểu hiện kiến thức, kĩ năng và thái độ của học sinh
trong học tập nhằm cung cấp dữ kiện làm cơ sở cho việc đánh giá [5,12].
+ Đánh giá: Là quá trình hình thành những nhận định, rút ra những kết
luận hoặc phán đoán về trình độ, phẩm chất của ngƣời học hoặc đƣa ra những
quyết định về việc dạy học dựa trên cơ sở những thông tin đã thu thập đƣợc một
cách thống nhất trong quá trình kiểm tra [5,12].
Nhƣ vậy, có thể hiểu kiểm tra là phƣơng tiện, công cụ để đánh giá. Kiểm
tra đánh giá là khi đánh giá phải kiểm tra và kiểm tra là để đánh giá. Đôi khi nói
đánh giá thì cũng bao gồm cả kiểm tra trong đó.
1.1.2. Vai trò của kiểm tra, đánh giá
Kiểm tra đánh giá có vai trò hết sức quan trọng trong mọi hoạt động tạo
thần trách nhiệm và hình thành thói quen tốt trong học tập.
1.1.3. Các hình thức kiểm tra, đánh giá trong dạy học số tự nhiên ở Tiểu học
- Đánh giá định tính.
+ Khái niệm: Là hình thức đánh giá là hình thức mà giáo viên đƣa ra những
phân tích hoặc những phán đoán về học lực hoặc hạnh kiểm của ngƣời học
bằng cách sử dụng các nhận xét đƣợc rút ra từ việc quan sát các hành vi hoặc
sản phẩm học tập của học sinh theo những tiêu chí đã đƣợc cho trƣớc.
5
+ Tác dụng:
Động viên học sinh phấn đấu học tập đạt kết quả cao hơn.
Hƣớng dẫn học sinh điều chỉnh việc học tập.
+ Phạm vi sử dụng nhận xét trong đánh giá ở Tiểu học.
Đƣợc sử dụng trong đánh giá tổng kết của các môn học: kết quả học
tập của một số môn nhƣ (Tự nhiên xã hội, Đạo đức, Nghệ thuật, Thể
dục, Kĩ thuật, Mĩ thuật, Âm nhạc) đƣợc xét theo 2 mức: hoàn thành và
chƣa hoàn thành.
Trong đánh giá thƣờng xuyên của tất cả các môn học.
+ Những lƣu ý khi thực hiện đánh giá định tính.
Thu thập thông tin đầy đủ, phù hợp và tránh định kiến.
Đánh giá phải bám sát vào các tiêu chí đã xây dựng
Lời nhận xét thực tế, cụ thể, kịp thời, thẳng thắn, có tính khuyến khích,
hƣớng dẫn cụ thể đƣợc thể hiện dƣới dạng ý kiến riêng của giáo viên.
- Đánh giá định lƣợng
+ Khái niệm: Là hình thức đánh giá sử dụng những mức điểm khác nhau trên
một thang điểm để chỉ ra mức độ về kiến thức, kĩ năng của học sinh qua một
hoạt động hoặc sản phẩm học tập.
+ Tác dụng:
Điểm số đƣợc xem nhƣ là kí hiệu phản ánh trình độ, học lực và phẩm
Ít câu hỏi, học sinh tự viết
Nhiều câu hỏi, thƣờng cho
câu trả lời.
sẵn câu trả lời
Khả năng đo
Đo lƣờng các mức độ
Đo lƣờng ở mức độ: hiểu,
lƣờng mục tiêu
khác nhau của mục tiêu,
biết, vận dụng, phân tích, khả
đánh giá khả năng
năng tổng hợp, đánh giá,
sáng tạo lập luận
so sánh.
Phạm vi đánh
Trắc nghiệm khách quan
Tốn nhiều thời gian,
Tốn ít thời gian, kết quả
kết quả mang tính
khách quan và ổn định.
chủ quan và ít ổn định
1.2. Trắc nghiệm khách quan
1.2.1. Khái niệm trắc nghiệm khách quan
* Trắc nghiệm khách quan là bài kiểm tra, trong đó nhà sƣ phạm đƣa ra các
mệnh đề và có các câu hỏi khác nhau, yêu cầu ngƣời học phải chọn đáp án phù
hợp.
* Hình thức:
+ Một đề thi trắc nghiệm khách quan gồm nhiều câu hỏi, thời gian dành
cho học sinh trả lời mỗi câu hỏi ít.
+ Một đề thi trắc nghiệm khách quan thƣờng gồm 2 phần: Phần thông tin
và phần lựa chọn.
1.2.2. Vai trò của trắc nghiệm khách quan
Trắc nghiệm khách quan có vai trò rất quan trọng trong việc đánh giá các môn
học để đánh giá kiến thức và kĩ năng của học sinh. Trắc nghiệm khách quan là
một trong những hình thức đánh giá chất lƣợng học sinh.
1.2.3. Các loại câu hỏi trắc nghiệm khách quan
a. Trắc nghiệm đúng sai.
- Hình thức gồm 2 phần:
- Hình thức: Gồm 2 phần
+ Phần câu dẫn: Là một câu hỏi hay một câu lơ lửng tạo ra sự lựa chọn.
+ Phần lựa chọn: Gồm nhiều phƣơng án trả lời duy nhất, đúng hoặc đúng
nhất hoặc không có gì liên quan đến trong số các câu cho trƣớc. Còn lại là
những phƣơng án gây nhiễu.
- Đặc điểm:
9
+ Ƣu điểm:
Độ tin cậy cao.
Mang tính đơn giản.
Có thể đo đƣợc khả năng của ngƣời học.
Nhớ, hiểu, phân tích, tổng hợp.
+ Hạn chế:
Khó soạn câu hỏi
Đối với học sinh có óc sáng tạo thì phƣơng án đúng nhất sẽ không
thỏa mãn nếu không tìm ra một phƣơng án hay hơn.
* Yêu cầu khi sử dụng:
+ Phần dẫn phải diễn đạt rõ ràng, dễ hiểu, phần câu dẫn đôi khi là câu hỏi
hay nhận định chƣa hoàn chỉnh.
+ Các phƣơng án trả lời có cùng cách viết và gần giống nhau để tăng độ
nhiễu.
+ Các phƣơng án gây nhiễu cần diễn đạt sao cho hợp lí, không theo một
trình tự logic nào cả.
VD:
Tổng của 48 và 17 là:
A. 55.
B. 65.
C. 56.
A. 24, 42.
B. 24, 48.
C. 20, 24.
D. 18, 24.
c. Trắc nghiệm ghép đôi.
- Hình thức: gồm 2 phần
11
+ Phần thông tin bảng truy (câu hỏi).
+ Phần thông tin bảng chọn (câu trả lời).
Hai phần này đƣợc thiết kế thành hai cột. Yêu cầu đặt ra là lựa chọn yếu
tố tƣơng đƣơng hoặc có sự kết hợp từ mỗi thông tin bảng truy và bảng
chọn. Giữa hai cặp ở hai bảng có mối quan hệ trên một cơ sở đã định.
+ Có hai hình thức đó là đối chiếu hoàn toàn và đối chiếu không hoàn
toàn.
- Đặc điểm:
+ Ƣu điểm:
Dễ xây dựng
Dễ sử dụng
Yếu tố may rủi giảm dần, hạn chế đoán mò.
+ Hạn chế: Mất nhiều thời gian cho xây dựng loại câu hỏi này.
* Yêu cầu sử dụng:
+ Dãy thông tin nêu ra không nên quá dài, nên thuộc cùng một loại, liên
quan đến nhau, sắp xếp nội dung của hai dãy một cách rõ ràng, mang tính
đồng nhất.
+ Thông tin hai cột không nên bằng nhau, nên có thông tin dƣ ở cột để
tăng sự cân nhắc khi lựa chọn.
+ Thứ tự các câu của hai cột không khớp nhau để gây khó khăn trong việc
lựa chọn và ghép đôi.
Ri
N
x 100%
Trong đó: Pi là độ khó của câu hỏi i
Ri là số ngƣời trả lời đúng câu hỏi i
N là tổng số ngƣời tham gia bài trắc nghiệm
Nếu P < 0,25: Câu hỏi quá khó;
Nếu P > 0,75 : Câu hỏi quá dễ;
Nếu 0,25
P
0,75: Chấp nhận đƣợc [8].
* Độ khó của đề trắc nghiệm (chỉ áp dụng cho câu hỏi nhị nguyên).
- Dựa vào điểm trung bình lí tƣởng
+ Điểm trung bình lí tƣởng(TBLT) là trung điểm giữa điểm số tối đa có thể đạt
đƣợc và điểm số may rủi kì vọng của nó.
13
TBLT =
T
2
Trong đó: T =
D: Độ phân biệt của câu hỏi
Nc: Số ngƣời trả lời đúng ở nhóm cao
Nt: Số ngƣời trả lời đúng ở nhóm thấp
n: Số ngƣời làm bài trắc nghiệm ở mỗi nhóm
14
Thang phân loại độ phân biệt đƣợc qui ƣớc nhƣ sau:
- Tỉ lệ học sinh nhóm cao và nhóm thấp là đúng nhƣ nhau thì độ phân biệt bằng
0.
- Tỉ lệ học sinh nhóm cao làm đúng nhiều hơn nhóm thấp thì độ phân biệt là
dƣơng (độ phân biệt dƣơng nằm trong khoảng từ 0 đến 1).
- Tỉ lệ thí sinh nhóm cao làm đúng ít hơn nhóm thấp thì độ phân biệt là âm.
Cụ thể nhƣ sau:
0,2: Độ phân biệt rất thấp giữa học sinh giỏi và học sinh yếu.
0
phƣơng trình dƣới dạng bài “tìm x”; tính giá trị biểu thức số (dạng đơn giản);
15
giải một số bài toán đơn về cộng, trừ, nhân , chia; bƣớc đầu biết diễn đạt bằng
lời, bằng kí hiệu một số nội dung đơn giản của bài học và thực hành; tập dƣợt,
so sánh, lựa chọn, phân tích, tổng hợp, trừu tƣợng hóa, khái quát hóa, phát triển
trí tƣởng tƣợng trong quá trình áp dụng kiến thức và kĩ năng Toán 2 trong học
tập và trong đời sống.
3. Tập phát hiện, tìm tòi và tự chiếm lĩnh kiến thức mới theo mức độ của lớp 2,
chăm chỉ, tự tin, hứng thú trong học tập và thực hành Toán.
1.3.1. Đặc điểm dạy học phần số tự nhiên
- Các nội dung của chƣơng trình trong dạy học Toán ở Tiểu học phối hợp
một cách chặt chẽ, hữu cơ với nhau, quán triệt tính thống nhất của Toán học,
đảm bảo sự liên tục giữa tiểu học và trung học.
- Các nội dung sắp xếp theo nguyên tắc đồng tâm hợp lí, mở rộng và phát
triển dần theo các vòng số trong phạm vi 10, trong phạm vi 100, 1000, 100.000,
đến các số có nhiều chữ số, phân số, số thập phân, đảm bảo tính hệ thống và
thực hiện ôn tập, củng cố thƣờng xuyên.
- Gắn bó chặt chẽ với hoạt động tính (tính nhẩm, tính viết, tính bằng máy tính
bỏ túi), đo lƣờng, giải quyết các tình huống có vấn đề của đời sống hiện tại ở
cộng đồng, đảm bảo học đi đôi với hành, dạy học toán gắn với thực tiễn và phục
vụ thực tiễn.
* Các tri thức và kĩ năng của môn Toán ở Tiểu học đƣợc hình thành chủ yếu
bằng hoạt động thực hành, luyện tập, giải một số bài toán, trong đó có:
- Các bài toán dẫn đến việc hình thành bƣớc đầu những khái niệm toán học
và những quy tắc tính toán.
- Các bài toán đòi hỏi học sinh tự mình vận dụng những điều đã học để củng
cố tri thức và kĩ năng, tập giải quyết các tình huống có thể có trong cuộc sống.
- Các bài Toán phát triển trí thông minh nhằm bồi dƣỡng học sinh giỏi toán,
không có dấu ngoặc.
* Phép nhân và phép chia.
17
- Giới thiệu khái niệm ban đầu về phép nhân: lập phép nhân từ tổng các số
hạng bằng nhau. Giới thiệu thừa số và tích.
- Giới thiệu khái niệm ban đầu về phép chia: lập phép chia từ phép nhân có
một thừa số chƣa biết khi biết tích và thừa số kia. Giới thiệu số bị chia, số chia,
thƣơng.
- Lập bảng nhân với 2, 3, 4, 5 có tích không quá 50.
- Lập bảng chia 2, 3, 4, 5 có số bị chia không quá 50.
- Nhân với 1 và chia cho 1.
- Nhân với 0. Số bị chia là 0. Không thể chia cho 0.
- Số chẵn, số lẻ.
- Giới thiệu về tính chất giao hoán của phép nhân và vai trò của 1 số trong
phép nhân.
- Thực hành tính: Nhân, chia nhẩm trong các phạm vi các bảng tính. Nhân
các số có đến 2 chữ số với số có 1 chữ số không nhớ hoặc có nhớ 1 lần. Chia số
đó có đến 2 chữ số cho số có 1 chữ số, các bƣớc chia trong phạm vi các bảng
tính.
- Tính giá trị biểu thức số có đến 2 dấu phép tính cộng, trừ hoặc nhân, chia.
Tìm số còn thiếu trong phép nhân và phép chia dạng:
* Giới thiệu các phần bằng nhau của đơn vị.
18
Chƣơng 2: THIẾT KẾ ĐỀ KIỂM TRA TRẮC NGHIỆM
KHÁCH QUAN CHO NỘI DUNG DẠY HỌC SỐ TỰ NHIÊN Ở LỚP 2