Xây dựng hệ thống bài tập, sử dụng một số phần mềm để dạy học và tạo các đề kiểm tra trắc nghiệm khách quan cho phần Hóa học vô cơ lớp 9 - Pdf 14

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP. HỒ CHÍ MINH
Ngô Huyền Trân

Chuyên ngành: Lí luận và phương pháp dạy học hóa học
Mã số: 60 14 10 LUẬN VĂN THẠC SĨ GIÁO DỤC HỌC


 Cô Lê Thị Màu, giáo viên trường Phong Phú, Quận Bình Chánh;
 Sinh viên Lê Thanh Hiệp, Lê Việt Hùng, Trần Lợi Lợi lớp Hoá K05; Châu
Nguyễn Hồng Dung, Lê Đức Vân Sơn lớp Hóa K06;
 Tập thể giáo viên lớp Đại học hóa K14 trường Đại học Sài Gòn.
Tp Hồ Chí Minh, tháng 6 năm 2008
Ngô Huyền Trân
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Dãy hoạt động hóa học của kim loại : DHĐHHKL
Bài tập trắc nghiệm : BTTN
Bài tập tự luận : BTTL
Công thức hóa học : CTHH
Giáo viên : GV
Hệ thống tuần hoàn : HTTH
HS : HS
Khái niệm – Tính chất vật lý : KN-TCVL
Nồng độ mol : C
M

Nồng độ phần trăm : C%
Phần mềm Emptest : EMP
Phương pháp : PP
Phương trình hóa học : PTHH
Tập tin emptest : Tập tin emp
Tính chất hóa học : TCHH
Trắc nghiệm : TN
Trắc nghiệm khách quan : TNKQ
Trắc nghiệm tự luận : TNTL
Trung bình : TB
Trung học cơ sở : THCS

khách quan cho phần hóa học vô cơ lớp 9”. 2. Mục đích nghiên cứu
Sử dụng phần mềm Emptest (EMP), Violet biên soạn câu TN tạo ngân
hàng câu TN, mẫu đề kiểm tra TN khách quan phần hóa học vô cơ lớp 9, mẫu
phiếu làm bài và chấm TN, tìm con đường thuận lợi nhất để đưa bài tập TN
vào thực tiễn dạy học nhằm giảm nhẹ lao động cho GV, tăng cường khả năng
tự học và gây hứng thú học tập cho HS.
3. Đối tượng và khách thể nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: bài tập TN khách quan hóa học vô cơ 9.
Khách thể nghiên cứu: quá trình dạy học hóa học ở trường trung học cơ sở
(THCS).
4. Nhiệm vụ nghiên cứu
 Tì
m hiểu cơ sở lý luận về phương pháp TN và biên soạn bài tập TN cho
các chương I, II, III (hóa học vô cơ) lớp 9.
 Sử dụng một số phần mềm vi tính như:
- Violet để soạn các bài tập TN khách quan, hỗ trợ cho GV trong việc
dạy học bằng giáo án điện tử;
- EMP
để biên soạn ngân hàng câu hỏi TN và tạo các đề kiểm tra TN
khách quan.
 Thực nghiệm sư phạm các câu hỏi, các đề kiểm tra đã biên soạn.
 Đánh giá kết quả nghiên cứu.
5. Phương pháp nghiên cứu
 Phương pháp nghiên cứu lý thuyết: nghiên cứu sách giáo khoa hóa 9;
các sách viết về: TN, bài tập hóa học lớp 9.
 Phương pháp thực nghiệm:
- Tổ chức thực nghiệm sư phạm.

sử dụng phần mềm EMP để soạn câu TN tạo đề kiểm tra TN và cách làm
bài kiểm tra TN trên các phần mềm Violet và EMP.

Biên soạn, lưu trữ 500 câu bài tập (3 chương hóa học vô cơ 9), các bài
tập có phân loại, sắp xếp từ đơn giản đến phức tạp, đồng thời có hướng dẫn giải các bài tập định lượng, rất thuận lợi cho GV sử dụng trong quá trình
dạy học.


Sử dụng phần mềm EMP:

 Thiết kế sẵn ngân hàng đề kiểm tra trên giấy:
63 đề 15 phút, cụ thể:
Chương 1: 23 đề ; Chương 2: 35 đề ; Chương 3: 15 đề.
12 đề 1 tiết, cụ thể:
Chương 1: 6 đề; Chương 2: 2 đề; Chương 3: 4 đề.
 Thiết kế ngân hàng đề kiểm tra 15 phút trên máy, cụ thể:
Chương 1: 40 đề ; Chương 2 : 20 đề: ; Chương 3: 20 đề.
 Thiết kế phiếu làm bài và chấm TN TN.
 Sử dụng phần mềm Violet, thiết kế 244 câu TN gồm các dạng: câu hỏi
nhiều lựa chọn, câu đúng sai, câu ghép đôi, câu điền khuyết, bài tập ô chữ.
Cụ thể:
Chương 1:142 câu; Chương 2:56 câu; Chương 3:46 câu.
9. Hạn chế học tủ X
10. Dễ đánh giá sự tiến bộ người học X Theo tác giả Lâm Quang Thiệp [25, tr.11] và Dương Thiệu Tống
[26, tr. 10-11-12]:
Phương pháp TNKQ nên dùng trong những trường hợp sau:
 Khi số HS cần kiểm tra quá đông;
 Khi muốn chấm bài nhanh;
 Khi muốn có điểm số đáng tin cậy. không phụ thuộc vào người chấm;
 Hạn chế sự gian lận trong thi cử;
 Muốn kiểm tra phạm vi kiến thức rộng, hạn chế học tủ, học vẹt và hạn
chế tối đa sự may rủi.
Phương pháp TNTL nên dùng trong các trường hợp sau:
 Khi thí số lượng HS không quá đông;
 Khi muốn khuyến khích và đánh giá cách diễn đạt;
 Khi muốn tìm hiểu ý tưởng, phát huy tính sáng tạo của HS;
 Khi có thể tin tưởng vào khả năng chấm bài của GV là chính xác;

Khi không có nhiều thời gian để soạn đề nhưng có nhiều thời gian
chấm bài.
1.1.3. Các hình thức câu trắc nghiệm k
hách quan và nguyên tắc biên
soạn câu trắc nghiệm
Theo tác giả Dương Thiệu Tống [26, tr.47]:
“Các câu hỏi TN có thể được trình bày dưới nhiều hình thức khác nhau.
Hình thức nào cũng có những ưu điểm của nó, và vấn đề quan trọng đối với
người soạn thảo là biết công dụng của mỗi loại để lựa chọn hình thức câu TN
nào thích hợp nhất cho việc khảo sát khả năng hay kiến thức mà ta dự định đo
lường”.

để tách khí CO ra hỗn
hợp khí CO
2
và CO.
x
C. Bột CuO tác dụng được với nước tạo thành Cu(OH)
2
. x
D. Al
2
O
3
, ZnO có thể tác dụng được với dung dịch bazơ
tạo thành muối và nước.
x
b. Ưu nhược điểm của loại câu hỏi đúng – sai
Ưu:

 Đây là câu hỏi đơn giản nhất để TN kiến thức về những sự kiện;
 Ít tốn thời gian.
Nhược:

 Có sự may rủi, sự đoán mò đúng đến 50%, độ tin cậy thấp.
 Gây tác dụng ngược vì HS có thể nhớ những câu phát biểu sai.
Phân tích:
Trong câu TN trên,  Câu A, GV lấy nguyên văn có sẵn trong sách giáo khoa hóa 9, câu hỏi
này không đánh giá trình độ HS. Chỉ nên dùng khi cần HS thuộc một số

nước kim loại
oxit axit, axit, bazơ
Ví dụ: Hãy chọn các từ thích hợp điền vào những chỗ trống sau:
a) Trong một chu kì, khi đi từ đầu tới cuối chu kì: Số electron ở lớp
ngoài cùng của nguyên tử …(tăng dần)…từ 1 đến 8. Tính kim loại của các
nguyên tố …(giảm dần)…, đồng thời tính phi kim… (tăng dần) ….
b) Trong một nhóm, khi đi từ trên xuống dưới theo chiều tăng của điện
tích hạt nhân: Số lớp electron của nguyên tử …(tăng dần)…, t
ính kim loại của
các nguyên tố …(tăng dần)… đồng thời tính phi kim của các nguyên tố
…(giảm dần)…
- Với loại câu điền khuyết, GV không cần phải tốn thời gian soạn câu,
GV lấy nguyên nội dung trong sách giáo khoa hóa 9, chỉ cần bỏ đi một số từ
khóa quan trọng.
- HS chỉ cần thuộc nội dung bài
học có thể trả lời, tuy nhiên với câu
hỏi này, cũng sẽ gây khó khăn cho những HS chưa hiểu kĩ bài, có thể nhầm
lẫn giữa các từ khóa.
a.2. Câu điền khuyết có sẵn từ khóa
Ví dụ 1: Số từ khóa cho sẵn và bằng với số từ trong đáp án
Chọn các từ thích hợp vào các ô trống trong các câu sau:
Oxit bazơ là oxit của …(1)…và tương ứng với một …(2)… Oxit bazơ tác

dụng với …(3)…tạo thành dung dịch bazơ (kiềm), tác dụng với …(4)….tạo
thành muối và nước, tác dụng với …(5)…tạo thành muối.
Trường hợp này, HS chỉ cần điền đúng một số ô trống, là có thể đoán được
các từ khóa còn lại phải điền vào. Như vậy xác suất đoán mò cao.


 Phạm vi khảo sát thường chỉ giới hạn vào các chi tiết độ đo giá trị
thấp;
 Chấm bài mất nhiều thời gian hơn so với các câu TN khách quan khác;
c. Nguyên tắc biên soạn loại câu hỏi điền khuyết
 Lời chỉ dẫn phải rõ ràng.
 Chỉ nên chừa trống các chữ quan trọng.  Trong những bài TN dài có nhiều chỗ trống GV nên đánh số thứ tự các
chỗ trống để điền, khoảng cách trống nên có chiều dài bằng nhau để HS
không đoán được các chữ phải trả lời.
1.1.3.3. Câu ghép đôi
a. Hình thức câu trắc nghiệm
Là một dạng đặc biệt của hình thức TN. Trong loại này có hai cột gồm
những thông tin về kiến thức. người làm bài phải chọn những phương án ở hai
cột để ghép với nhau cho phù hợp.
a.1. Khi nội dung cần ghép ở 2 cột bằng nhau
Ví dụ 1: Hãy ghép các nội dung

ở cột (I) với một nội dung ở cột (II) cho phù
hợp
CỘT (I) CỘT (II)
1. CaO tác dụng với nước
2. Dẫn từ từ

khí CO
2
vào cốc đựng
. dung dịch nước vôi trong,

dịch NaOH,
A. xuất hiện kết tủa xanh.
B. xuất hiện bọt khí, dung dịch tạo
thành làm quỳ tím hóa xanh.
C. xuất hiện kết tủa trắng.
D. Không có hiện tượng gì.
E. xuất hiện bọt khí.
Đáp án: 1B; 2C; 3E; 4A Ví dụ 3: một, hai nội dung nội dung ở cột I có thể

ghép với một nội dung cột
II
CỘT (I) CỘT (II)
1. Cho Na vào nước,
2. Dẫn khí từ từ CO
2
vào cốc đựng
dung dịch nước vôi trong,
3. Cho dây nhôm vào dung dịch
NaOH,
4. Cho mãnh kẽm vào dung dịch axit
HCl,
A. xuất hiện kết tủa xanh.
B. xuất hiện bọt khí, dung dịch tạo
thành làm quỳ tím hóa xanh.
C. xuất hiện kết tủa trắng.
D. không có hiện tượng gì.
E. xuất hiện bọt khí.

Loại câu hỏi này gồm có h
ai phần: phần “gốc” và phần “lựa chọn”.
 Phần gốc là một câu hỏi hay một câu bỏ lửng (chưa hoàn tất), còn gọi
là phần dẫn.
 Phần lựa chọn gồm một số (thường là 4 hay 5) phương án trả lời cho
sẵn để thí sinh chọn ra câu trả lời đúng nhất. Ngoài một phương án đúng,

các phương án trả lời khác trong các phương án lựa chọn phải có vẻ hợp lý
đối với thí sinh, đó là những phương án “nhiễu” hay “mồi nhử”.
Ví dụ 1: Tập hợp những oxit bazơ nào sau đây tác dụng được với nước ở
nhiệt độ thường:
A.. Al
2
O
3
, BaO, CaO, MgO. B. CaO, Fe
2
O
3
, BaO, Al
2
O
3
.

*C. K
2
O, Na
2
O, CaO, BaO.

3
, BaO, Al
2
O
3
.
*D. K
2
O, Na
2
O, CaO, BaO.
E. CaO, MgO, BaO, Al
2
O
3
.

Khó khăn nhất khi soạn câu hỏi này chính là các phương án nhiễu. Phải
lựa chọn các phương án nhiễu như thế nào để hấp dẫn và hợp lý.

1
Đáp án đúng của câu hỏi nhiều lựa chọn được in đậm và có dấu * b. Ưu nhược điểm của câu hỏi nhiều lựa chọn
Ưu:

 Khi phân tích tính chất của mỗi câu hỏi, những câu nhiễu trong TN
nhiều lựa chọn giúp người học tránh những sai lầm thường mắc phải, đồng
thời giúp GV điều chỉnh nội dung dạy học cho sát đối tượng.

 Nên ngắn gọn, độ dài của các câu trả lời phải gần bằng nhau
 Câu phải đúng, chính xác, không được gần đúng hoặc suy ra là đúng.
 Nên có từ 4 đến 5 phương án lựa chọn và phải chắc chắn chỉ có một
câu trả lời đúng.
 Vị trí câu trả lời đúng nên được đặt một cách ngẫu nhiên.
 Câu nhiễu phải có lý và có dạng giống câu đúng.
Ví dụ: Hãy chọn câu phát biểu đúng:

*A. Nhóm gồm các nguyên tố mà nguyên tử của chúng có số electron
lớp ngoài cùng bằng nhau.
B. Nhóm gồm các nguyên tố có tính chất tương tự nhau.
C. Nhóm gồm các nguyên tố có cùng số lớp elctron.
*D. Nhóm gồm các nguyên tố mà nguyên tử của chúng có số electron
lớp ngoài cùng bằng nhau và do đó có tính chất tương tự nhau được xếp
thành cột theo chiều tăng của điện tích hạt nhân nguyên tử.
Ví dụ trên có 2 lỗi
: Có 2 phương án A và D đúng. Câu D có độ dài hơn so
với các câu khác, diễn đạt nhiều ý hơn, HS dễ đoán D là phương án đúng;
Sửa lại: Hãy chọn câu phát biểu đúng:
*A. Nhóm gồm các nguyên tố mà nguyên tử của chúng có số electron lớp
ngoài cùng bằng nhau.
B. Nhóm gồm các nguyên tố có tính chất tương tự nhau và được xếp theo
chiều ngang.
C. Nhóm gồm các nguyên tố có cùng số lớp elctron được xếp theo chiều
dọc.
D. Nhóm gồm dãy các nguyên tố được xếp theo chiều điện tích hạt nhân
tăng dần.  Hạn chế dùng đáp án” tất cả các câu trên đều đúng”, “tất cả các câu

MỤC TIÊU CỦA BÀI HỌC
 Về kiến thức:
 HS nắm vững dãy hoạt động hóa học của kim loại.
 HS hiểu được ý nghĩa của dãy hoạt động hóa học của kim loại.
 Về kĩ năng:
 Vận dụng ý nghĩa dãy hoạt động hóa học để xét phản ứng cụ thể của
kim loại với chất khác.
 Nắm vững hiện tượng phản ứng giữa ki
m loại với dung dịch muối.
 Giải được bài tập về tăng giảm khối lượng.
Bảng 1.3. Bảng trọng số bài TN (Bảng ma trận hai chiều)
NỘI DUNG KIẾN THỨC
MỨC ĐỘ
KIẾN
THỨC
Độ hoạt động
dãy kim loại
Các phản ứng
của kim loại
Hiện tượng
Tính
toán
Cộng
Biết
2 1 1 0 4
Hiểu
0 1 1 0 2

Câu 5: Dãy các kim loại nào có thể đẩy đồng ra khỏi dung dịch tác dụng với
dung dịch CuCl
2
?
A. Na, Al, Fe, Zn. *B. Al, Fe, Zn, Pb.
C. Na, Ag, Fe, Zn. D. K, Al, Fe, Zn.
Câu 6: Hiện tượng gì xảy ra khi ngâm đinh Fe vào ống nghiệm chứa dung
dịch CuSO
4
?
A. Sắt bị hòa tan, màu xanh lam của dung dịch nhạt dần.
*B. Sắt bị hòa tan một phần, kim loại đồng màu đỏ bám ngoài đinh sắt
và màu xanh lam của dung dịch nhạt dần.
C. Kim loại màu đỏ bám vào đinh sắt, đinh sắt không có sự thay đổi và
màu xanh lam của dung dịch nhạt dần.
D. Không có hiện tượng gì xảy ra do sắt không phản ứng với đồng sunfat.
Câu 7: Hiện tượng gì xảy ra khi cho Na vào ống nghiệm chứa dung dịch
CuSO
4
?
*A. Có khí không màu thoát ra và xuất hiện chất không tan màu xanh.
B. Cu màu đỏ sinh ra bám vào bề mặt Na, màu dung dịch không thay đổi.
C. Có khí không màu thoát ra, dung dịch màu xanh chuyển dần sang
không màu.
D. Cu màu đỏ sinh ra bám vào bề mặt Na, dung dịch nhạt màu dần.Câu 8:

Nhúng thanh sắt vào dung dịch CuSO

 Điểm bài kiểm tra TN = Số câ
u đúng* điểm mỗi câu.
Vậy điểm bài TN được tính theo công thức nêu trong Bảng 1.4:
Bảng 1.4. Tính điểm bài trắc nghệm khách quan
 Thí sinh làm bài trên phiếu chấm, không nên làm bài trong đề thi. 1.3. Phân tích định lượng bài trắc nghiệm
1.3.1. Tiêu chuẩn của độ khó, độ phân biệt của một câu trắc nghiệm
nhiều lựa chọn
1.3.1.1. Tiêu chuẩn của độ khó
a. Độ khó của câu trắc nghiệm (
P)
Theo các tác giả [21, tr. 96], Dương Thiệu Tống [26, tr. 130], [28, tr. 166],
tỷ lệ thí sinh trả lời đúng cho ta số đo gần đúng về độ khó (độ dễ) của câu hỏi.
Tổng số thí sinh làm bài đúng
P = * 100
Tổng số thí sinh làm bài
Bảng 1.5. Tính độ khó câu TN (độ dễ): P càng lớn, câu hỏi càng dễ. Đối với câu TN nhiều lựa chọn, thì độ khó
trung bình được tính như sau:
 Đối với câu 5 lựa chọn: [(100/5)+100]/2=60%


2
Điểm trung bình bài TN tính theo công thức:
*
ii
x n
x
n


 Số câu đúng -
1
n - 1
* số câu sai
= điểm đã hiệu chỉnh
c. Hiệu chỉnh đoán mò
Theo tác giả [23, tr.62-63], sự hiệu chỉnh thường dùng

cho sự đoán mò
trong bài TN có n phương án chọn là được nêu trong Bảng 1.7:
Bảng 1.7. Tính điểm đã hiệu chỉnh cho sự đoán mò


Theo [21], [23] và tác giả Dương Thiệu Tống, độ phân biệt được kí hiệu
D. (D viết tắt của từ tiếng Anh “discrimination” [ 26, tr 154]).
Theo [21, tr.97], [23, tr.28] và

Dương Thiệu Tống [26, tr.123], [28, tr.155],
phương pháp đơn giản để tính độ phân biệt được như sau:
 Sắp bài TN theo điểm từ thấp đến cao.
 Lấy 27% số bài có điểm cao nhất (nhóm cao) và 27% số bài có điểm
thấp nhất (nhóm thấp).
- Ghi tần số trả lời đúng câu TN đang khảo sát của nhóm cao và nhóm
thấp.
Bảng 1.8. Tính độ phân biệt
Bảng 1.9. Đánh giá câu TN dựa vào độ phân biệt
CHỈ SỐ D ĐÁNH GI
Á CÂU TRẮC NGHIỆM
Từ 40 trở lên Rất tốt
Từ 30 đến 39 Khá tốt, nhưng có thể làm cho tốt hơn
Từ 20 đến 29 Tạm được, có thể cần phải hoàn chỉnh
Dưới 19 Kém, cần loại bỏ hay sửa chữa lại cho tốt hơn.

Giả sử có 100 HS, làm một câu TN nhiều lựa chọn với 4 phương án chọn,
trong đó các lựa chọn của thí sinh nhóm cao và nhóm thấp nêu trong
Bảng 1.10. Phân chia nhóm cao và nhóm thấp:
a *b C d Tổng cộng
Nhóm cao (27%)
4 20 2 1 27


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status