dạy học tích hợp liên môn địa lý 10 bài môi TRƯỜNG và sự PHÁT TRIỂN bền VỮNG (90trang) - Pdf 40

 Môi trường và sự phát triển bền vững

THÔNG TIN GIÁO VIÊN

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HÀ NỘI
TRƯỜNG THPT XUÂN ĐỈNH
Địa chỉ : 178 Đường Xuân Đỉnh – Phường Xuân Đỉnh - Quận Bắc
Từ Liêm – Hà Nội

Điện thoại : 04.38387717, 0438361107

Email: [email protected]

HỌ VÀ TÊN GIÁO VIÊN: NGUYỄN THỊ LỆ PHƯƠNG
NGÀY SINH: 19 – 5 – 1980
MÔN: Địa Lí
ĐIỆN THOẠI: 0915421980 Email: [email protected]

Trường THPT Xuân Đỉnh

1


 Môi trường và sự phát triển bền vững

MỤC LỤC

Trường THPT Xuân Đỉnh

2


- Thực trạng của tầng ozon trên trái đất
 Địa chỉ nội dung tích hợp:
Bài 42 OZON VÀ HIĐRO PEOXIT (mục I: ozon) SGK hóa 10 ban nâng
cao trang 163.
2.1.3 Môn: Công nghệ
- Độ phì của đất và các biện pháp làm tăng độ phì của đất

Trường THPT Xuân Đỉnh

3


 Môi trường và sự phát triển bền vững
- Ảnh hưởng xấu của thuốc hóa học bảo vệ thực vật đến quần thể sinh vật
và môi trường.
- Các biện pháp để hạn chế ảnh hưởng xấu của thuốc hóa học bảo vệ thực
vật.
 Địa chỉ nội dung tích hợp:

 Bài 7. MỘT SỐ TÍNH CHẤT CỦA ĐẤT TRỒNG (mục III: Độ phì nhiêu
của đất). Trang 23
 Bài 19. ẢNH HƯỞNG CỦA THUỐC HÓA HỌC BẢO VỆ THỰC VẬT
ĐẾN QUẦN THỂ SINH VẬT VÀ MÔI TRƯỜNG trang 58 SGK Công
nghệ 10 – ban cơ bản.
2.1.4 Môn: Giáo dục công dân
- Hiểu được một số vấn đề cấp thiết của nhân loại hiện nay như ô nhiễm
môi trường...
- Thấy được trách nhiệm của công dân và học sinh trong việc tham gia giải
quyết những vấn đề của nhân loại như ô nhiễm môi trường.
 Địa chỉ nội dung tích hợp:

* Địa lí:
- Thu thập, phân tích các thông tin, xử lý số liệu liên quan đến các nguồn
tài nguyên, môi trường, ô nhiễm môi trường, phát triển bền vững và sử dụng
tiết kiệm tài nguyên trong sinh hoạt và sản xuất.
- Xác định được các loại tài nguyên có nguy cơ cạn kiệt.
- Nhân thức được các nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường, biến đổi khí
hậu và suy giảm tầng ozon.
- Rèn kỹ năng tự nghiên cứu và hoạt động nhóm, phân tích tổng hợp tài
liệu để báo cáo về vấn đề môi trường theo chủ đề.
* Hóa học:
- Dựa đoán được tính chất, kiểm tra, kết luận được về tính chất hóa học
của ozon.
- Viết phương trình minh họa tính chất của ozon.
* Công nghệ:
- Vận dụng vào thực tế để đề ra các giải pháp làm tăng độ phì của đất, cải
tạo đất và hạn chế ảnh hưởng xấu của thuốc hóa học
* GDCD:
- Tham gia các hoạt động phù hợp với khả năng của bản thân để góp phần
giải quyết vấn đề ô nhiễm môi trường hiện nay.
2.2.3 Kĩ năng liên môn đạt được thông qua việc dạy học theo chủ đề tích
hợp:
- Học sinh có được cái nhìn tổng thể, logic và biện chứng để giải thích
được hiện tượng ô nhiễm môi trường, mối quan hệ giữa môi trường và sự phát
triển kinh tế của các nhóm nước.
- Thông qua đó học sinh có thể vận dụng sự hiểu biết giữa liên môn Địa lí –
Hóa học – Công nghệ và Giáo dục công dân để làm hạn chế sự ô nhiễm môi
trường và ứng phó được với những thay đổi của môi trường tự nhiên do tác
động bởi các hoạt động kinh tế của con người.

Trường THPT Xuân Đỉnh

đồng, đất nước và môi trường tự nhiên.
- Năng lực sử dụng số liệu thống kê
- Năng lực sử dụng bản đồ, biểu đồ, tranh ảnh
- Năng lực sử dụng công nghệ thông tin trong học tập
- Năng lực giao tiếp
- Năng lực hợp tác trong học tập và làm việc
- Năng lực giải quyết vấn đề
- Năng lực tự học : giúp học sinh chủ động, linh hoạt, sáng tạo trong quá
trình tìm hiểu và tiếp nhận tri thức.

Trường THPT Xuân Đỉnh

6


 Môi trường và sự phát triển bền vững
3. ĐỐI TƯỢNG DẠY HỌC CỦA CHUYÊN ĐỀ
- Số lượng: 80 học sinh
- Số lớp : (10A1, 10A2)
- Khối lớp : 10
MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM CỦA HỌC SINH THEO HỌC DỰ ÁN
3.1 Thuận lợi:
- Đa số học sinh đã được tiếp cận với nội dung giáo dục môi trường ở
nhiều khía cạnh khác nhau trong các môn học ở THCS nên các em không bị bỡ
ngỡ với những yêu cầu mà dự án đặt ra.
- Nhiều em có trình độ tin học tương đối tốt, thường xuyên cập nhật các
thông tin về vấn đề môi trường trên các phương tiện thông tin đại chúng và nhất
là mạng internet.
- Đa số các em nhiệt tình, tích cực khi được phân công, giao nhiệm vụ. Có
hứng thú khi được tham gia học tập.

phải đặt chúng trong một hệ quy chiếu, từ đó mới có thể nhận thức vấn đề một
cách thấu đáo.
Qua thực tế chuẩn bị và giảng dạy dự án tôi nhận thấy việc tích hợp kiến
thức giữa các môn học để giải quyết một vấn đề nào đó là hết sức cần thiết.
Điều đó đòi hỏi giáo viên bộ môn không chỉ nắm bắt nhuần nhuyễn kiến thức
bộ môn mình giảng dạy mà còn phải không ngừng trau dồi kiến thức của các
môn học khác để có được cái nhìn tổng quát dưới nhiều khía cạnh để giúp học
sinh có thể giải quyết được các tình huống, các vấn đề đặt ra trong môn học một
cách nhanh nhất và hiệu quả nhất. Nhờ đó mà giờ học trở lên sinh động và hấp
dẫn hơn.
Việc dạy học theo hướng tích hợp liên môn cũng giúp cho học sinh hiểu
vấn đề và tình huống một cách sâu sắc. Trên cơ sở đó sẽ giúp các em phát triển
khả năng tư duy, sự sáng tạo trong học tập cũng như khả năng ứng dụng vào
thực tiễn.
Qua bài học tích hợp liên môn học sinh hiểu được mối quan hệ chặt chẽ
giữa các môn học, từ đó xác định cần phải phân bố thời gian hợp lí cho việc tìm
hiểu, học đều tất cả các môn không phân biệt môn “chính”, môn “phụ” để có sự
hiểu biết đồng bộ tất cả các môn học. Có kỹ năng sống, thích ứng với thiên
nhiên, giảm nhẹ những thiên tai do tác động của biến đổi khí hậu và ô nhiễm
môi trường.
4.2 Đối với thực tiễn xã hội
Môi trường là không gian sinh sống của con người và các loài sinh vật.
Nhưng cùng với sự phát triển nhanh về dân số, khoa học kỹ thuật đặc biệt là sự
phát triển tăng tốc của nền kinh tế, con người đã tác động đến chính môi trường
sống của mình và làm cho nó bị suy thoái và ô nhiễm.
Phần lớn các vấn đề môi trường là do tác động không hợp lý của con người
lên môi trường trong các hoạt động kinh tế, do sự chạy đua vũ trang, chiến
tranh và xung đột quân sự... Vì vậy, trong khi đưa ra các giải pháp về môi
trường, cần phải tìm thấy căn nguyên của các vấn đề này có tính chất kinh tế xã hội.
Trường THPT Xuân Đỉnh

cực tham gia trồng cây, trồng rừng, phủ xanh đất trống, đồi núi trọc.
- Có thái độ phê phán đối với các hành vi làm ảnh hưởng không tốt đến môi
trường, phát hiện tố cáo các hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường.
- Hạn chế sử dụng các chất gây ô nhiễm như CFC,... có trong các loại bình
xịt, hay thiết bị làm lạnh.
- Tích cực tuyên truyền và vận động mọi người sử dụng các dạng năng lượng
sạch, năng lượng tái chế. Không sử dụng các chất hóa học độc hại trong sản
xuất nông nghiệp.....

5. THIẾT BỊ DẠY HỌC, HỌC LIỆU
5.1 Thiết bị dạy học
- Máy tính, máy chiếu, máy chiếu hắt, bút laze, máy in.
Trường THPT Xuân Đỉnh

9


 Môi trường và sự phát triển bền vững
- Tranh ảnh, băng hình về các hoạt động khai thác tài nguyên, chặt phá
rừng, sử dụng thuốc hóa học bảo vệ thực vật, các nguồn gây ô nhiễm tại các
nhóm nước phát triển và đang phát triển...
- Các clip và một số hình ảnh trên Powerpoint có liên quan đến bài học do
giáo viên và học sinh chuẩn bị.
5.2 Đồ dùng dạy học
Phấn, bảng, bút, nháp, giáo án word, giáo án điện tử, một số hình ảnh và video
clip sưu tầm, các bài tập (giao cho các nhóm HS làm từ cuối tiết học trước và
báo cáo khi xây dựng kiến thức 45rmới trong một số phần thuộc bài học).
5.3 Học liệu
- Sách giáo khoa Địa lí 10 (ban cơ bản)
- Sách giáo khoa Công nghệ 10 (ban cơ bản)

minh có thể xóa đói giảm nghèo đồng thời thúc đẩy việc làm phù hợp, năng lượng
sạch và sử dụng bền vững và công bằng hơn các nguồn tài nguyên.
Rio+ 20 là một cơ hội để chuyển đổi từ công việc như bình thường và hành
động để giảm nghèo, đối phó với các vấn đề hủy hoại môi trường và xây dựng một
cầu nối hướng tới tương lai.
Phát triển bền vững là "phát triển đáp ứng các nhu cầu của hiện tại mà không
ảnh hưởng khả năng của các thế hệ tương lai đáp ứng nhu cầu riêng của họ." Ủy
ban Brundtland (1987)
5.3.2 Vì sao chúng ta cần Rio 20+
Thế giới hiện nay có 7 tỷ người, và ước tính vào năm 2050, sẽ có 9 tỷ
người. Một phần năm dân số - 1,4 tỷ người hiện đang sống với 1,25 USD một
ngày hoặc ít hơn. Một tỷ rưỡi người trên thế giới không có điện. Hai tỷ rưỡi
người không có nhà vệ sinh. Và gần một tỷ người đang bị đói mỗi ngày.
Phát thải khí nhà kính tiếp tục tăng, và hơn một phần ba số loài được biết có
thể bị tuyệt chủng nếu biến đổi khí hậu tiếp tục không được kiểm soát. Nếu
chúng ta muốn để lại con cháu chúng ta một thế giới sinh sống, những thách
thức của đói nghèo và hủy hoại môi trường cần phải được giải quyết rộng rãi
ngay từ bây giờ. Chúng ta sẽ phải chịu chi phí lớn hơn nhiều trong tương lai bao
gồm nghèo đói và bất ổn, và một hành tinh bị suy thoái nếu chúng ta không giải
quyết những thách thức quan trọng hiện nay.
Rio+ 20 cung cấp một cơ hội để suy nghĩ toàn cầu, để tất cả chúng ta đều có
thể hoạt động tại địa phương vì an toàn chung của chúng ta trong tương lai.
"Phát triển bền vững không phải là một lựa chọn! Đó là con đường duy
nhất cho phép tất cả nhân loại chia sẻ một cuộc sống tươm tất trên hành tinh
duy nhất của chúng ta. Rio+ 20 cung cấp cho thế hệ chúng ta cơ hội để lựa
chọn con đường này " Sha Zukang, Tổng thư ký của Hội nghị Rio 20.
5.3.3 Rio+ 20 sẽ giải quyết những vấn đề gì?
Giải pháp cho nhiều vấn đề phát triển bền vững được biết đến, bao gồm cả
những thách thức liên quan đến các thành phố, năng lượng, nước, thực phẩm và các
hệ sinh thái.

trung bình toàn cầu tăng khoảng 0,60c và mực nước biển dâng khoảng 10 - 20cm.
Nếu việc phát thải khí nhà kính tiếp tục tăng với tốc độ như hiện nay, dự báo nhiệt
độ trung bình toàn cầu có thể tăng thêm 1,4 - 5,8 0c và tương ứng với nó mực nước
biển sẽ dâng cao từ 9 - 88 cm vào cuối thế kỉ này.
Năm 2006 là năm nóng nhất. Nhiệt độ trung bình ở Anh cao hơn so với bất cứ
thời điểm nào kể từ năm 1659.
Các dấu hiệu biến đổi khí hậu trên thế giới hiện là:
- Mùa đông ít tuyết ở khu vực trượt tuyết thuộc dãy Alpơ
- Hạn hán triền miên ở Châu Phi
- Các sông băng trên núi tan chảy nhanh

Trường THPT Xuân Đỉnh

12


 Môi trường và sự phát triển bền vững
Tháng 3/2006 các vệ tinh Nasa quan trắc thấy lượng băng ở Bắc cực thấp kỉ
lục trong vòng 28 năm qua và băng biển không được phục hồi trong mùa đông như
những năm trước đây. Từ năm 2000 trở lại đây, số lượng và mức độ thảm hoạ do
thiên tai (bão, lũ, sóng thần, hạn hán, lốc...) trên toàn cầu gia tăng. Đặc biệt hiện
tượng El Nino và La Nina ( El NIno là hiện tượng nóng lên dị thường của lớp nước
biển bề mặt ở khu vực xích đạo trung tâm và Đông Thái Bình Dương, kéo dài 8-12
tháng, hoặc lâu hơn, thường xuất hiện 3-4 năm một lần. La Nina là hiện tượng lớp
biển bề mặt ở khu vực nói trên lạnh đi dị thường, xảy ra với chu kỳ tương tự hoặc
thưa hơn El Nino). Thông điệp năm 2007 của ngày môi trường thế giới là "Băng tan
- một vấn đề nóng bỏng".
Những biểu hiện chính về biến đổi khí hậu ở Việt Nam:
- Nhiệt độ trung bình năm tăng khoảng 0,1 0C mỗi thập kỉ. Nhiệt độ trung bình
một số tháng mưa tăng khoảng 0,1 - 0,3 0C mỗi thập kỉ. Mùa đông nhiệt độ giảm đi

lượng này phát xạ trở lại không trung, còn phần lớn xuyên qua khí quyển và được
bề mặt trái đất hấp thụ.
- Trái đất cũng phát xạ năng lượng trở lại không trung, nhưng khi đi qua khí
quyển, một phần năng lượng này bị ngăn lại bởi sự hấp thụ của các khí trong khí
quyển và làm cho nó nóng lên. Đó là hiệu ứng nhà kính.
Thế nào là khí nhà kính?
Trong khí quyển có rất nhiều loại khí: O2, N, CO2, H2O, ... nhưng không phải
tất cả các khí trong khí quyển đều hấp thụ năng lượng, chỉ một số khí hấp thụ năng
lượng. Những khí hấp thụ năng lượng mới gọi là khí nhà kính.
Khả năng hấp thụ năng lượng của các khí nhà kính cũng khác nhau. Bạn hãy
đọc bảng sau để tìm hiểu:
- Hệ số nhà kính là gì ? ý nghĩa của hệ số nhà kính?
- Khả năng hấp thụ năng lượng của một chất khí nhà kính nhiều hay ít phụ
thuộc vào những yếu tố nào?
Bảng 1. So sánh các khí nhà kính

Khí và các nguồn phát sinh
Điôxit các bon (CO2) do đốt nhiên
liệu hoá thạch và rừng
Khí mê tan (CH4) từ đất ẩm, bãi
lầy, cánh đồng lúa, phân động vật, rò rỉ
các khí thiên nhiên, bãi rác
Clofluoro các bon (CFC) từ máy
lạnh, bọt, dung môi, bình xịt
Đinitơoxit (NO2) do đốt nhiên liệu
hoá thạch và rừng

Nồng độ
(phần triệu)
trong không

0,25

160

10.000
0,0
0,1
(trung bình)
( Nguồn Khoa học xuyên Châu Á Thái Bình Dương, Recsam/BP )
- Không phải tất cả các khí trong khí quyển đều hấp thụ năng lượng, chỉ

Nước

Trường THPT Xuân Đỉnh

14


 Môi trường và sự phát triển bền vững
những khí hấp thụ năng lượng mới gọi là khí nhà kính.
- Hệ số nhà kính là lượng khí làm nóng khí quyển lên tương đương với
lượng CO2 có giá trị là 1. Hệ số nhà kính cho chúng ta biết khả năng hấp thụ
năng lượng của khí nhà kính là nhiều hay ít.
- Hơi nước, CH4 , N2 0 là những khí nhà kính chính trong khí quyển. Các
khí nhà kính có khả năng hấp thụ năng lượng khác nhau phụ thuộc vào hệ số nhà
kính và vào nồng độ của khí đó trong khí quyển.
Nhiệt độ của trái đất đang có xu hướng tăng. Việc tăng nhiệt độ trái đất phụ
thuộc vào lượng các khí nhà kính, đặc biệt là CO2 do con người tạo ra.
Hiện tượng nóng lên toàn cầu:
- Nếu tổng số năng lượng chiếu tới cân bằng với năng lượng thoát ra thì nhiệt

phát triển bị tác động tồi tệ nhất trên thế giới. Nếu nhiệt độ tăng lên 1 0c và mức
nước biển dâng cao 1 mét, sẽ có những tác động xấu.
Việt Nam thuộc những nước sẽ bị ảnh hưởng nặng nề nhất khi mực nước
biển dâng lên:
- Thời tiết trở nên bất thường và khó dự báo hơn
- Mực nước biển dâng cao 1m có thể làm ngập mặn sông Cửu Long và
đồng bằng sông Mê Kông, mất 12,2% diện tích đất, là nơi cư trú của 23% dân số
(17 triệu người)
- Ngày càng có nhiều cơn bão và mức độ tàn phá mạnh hơn
- Nẩy sinh những vấn đề trong nông nghiệp do hạn hán, lũ lụt gây ra
- Giảm thiểu đa dạng sinh học và nguy cơ cảnh quan thiên nhiên
- Ảnh hưởng đến lượng mưa
- Ảnh hưởng đến độ mặn nước biển vùng ven biển và hải đảo
- Ảnh hưởng đến dũng chảy sông ngòi
- Ảnh hưởng đến đời sống và sức khoẻ con người : từ năm 1977 đến năm
2000, tổng số người bị chết và mất tích do thiên tai là 14.962, trong đó xẩy ra
vào những năm El nino là 43%, La nina 21%. Tỉ lệ số người mắc bệnh sốt xuất
huyết trên 100.000 người trong thời kỡ 1976 - 1998 có quan hệ với hiện tượng
El nino. Riêng đợt El nino 1997 - 1998 cả nước có 51 tỉnh , thành phố có dịch
sốt xuất huyết với tỉ lệ bình quân 306/100.000 người.
* Những hoạt động của Thế giới đó giúp phần hạn chế sự biến đổi khí hậu
Công ước khung của Liên hợp quốc về biến đổi khí hậu (UNFCCC):
Hai tổ chức chuyên môn chính của Liên hợp quốc là Tổ chức khí tượng thế
giới (WMO) và chương trình môi trường của LHQ (UNEP) đó đi đến thống nhất
cần có một Công ước quốc tế về khí hậu và coi đó là cơ sở pháp lí để tập trung nỗ
lực chung của cộng đồng thế giới đối phó với những diễn biến tiêu cực của biến đổi
khí hậu.
Công ước khung của Liên hợp quốc về biến đổi khí hậu được chấp nhận vào
ngày 9/5/1992 tại trụ sở của LHQ ở New York. Tại Hội nghị của LHQ về môi
trường và phát triển ở Rio de Janeiro, Bra - xin vào tháng 6/1992, 155 lãnh đạo nhà

tương đương) theo mức giảm cụ thể, trong đó các nước thuộc cộng đồng Châu Âu
là 8%, Hoa Kỡ là 7%, Nhật 6%.
Các khí nhà kính bị kiểm soát bởi KP là CO2 , CH4, N2O, HFCs , PFCs và SF6.
Nghị định thư Kyoto đưa ra "3 cơ chế mềm dẻo" cho phép các nước phát triển
thực hiện cam kết giảm phát thải khí nhà kính của họ, đó là:
- Cơ chế Đồng thực hiện
- Cơ chế Buôn bán quyền phát thải (IET)
- Cơ chế Phát triển sạch (CDM)
Nghị định thư Kyoto có hiệu lực thi hành kể từ ngày 16/2/2005.
* Những hoạt động của Việt Nam đó giúp phần hạn chế sự biến đổi khí
hậu: Là một nước đang trong quá trình phát triển mạnh mẽ về kinh tế và xây
dựng xã hội, Việt Nam hiểu một cách sâu sắc rằng phát triển kinh tế xã hội phải đi
đôi với bảo vệ môi trường, phát triển bền vững đất nước. Đồng thời Việt Nam cũng
hiểu rằng môi trường là một lĩnh vực có tính quốc tế. Tác động của môi trường có
tính chất xuyên quốc gia, không có biên giới, vì vậy các nước cần phải hợp lực để

Trường THPT Xuân Đỉnh

17


 Môi trường và sự phát triển bền vững
xây dựng một Hành tinh "sạch". Do vậy ngay sau khi Liên hợp quốc chấp nhận
Công ước khung về biến đổi khí hậu (UNFCCC) ngày 9/5/1992 thì ngày
11/6/1992 Việt Nam đó kí UNFCCC và phê chuẩn vào ngày 16/11/1994. Cũng
vậy, Nghị định thư Kyoto (KP) của UNFCCC được thông qua tại Hội nghị các bên
ở Kyoto tháng 12/1997 thì ngày 3/12/1998 Việt Nam đó kí KP và phê chuẩn ngày
25/9/2002.
Bộ Tài nguyên và môi trường là cơ quan đầu mối của CP Việt Nam tham gia
thực hiện UNFCCC, KP và CDM. Những công việc đã làm:



 Môi trường và sự phát triển bền vững
Một số biện pháp chung:
- Ổn định nồng độ khí nhà kính trong khí quyển ở mức có thể ngăn ngừa
được sự can thiệp nguy hiểm của con người đối với hệ thống khí hậu (khung
công ước LHQ về biến đổi khí hậu (UNFCCC), Nghị định thư Kyoto (KP))
- Cơ chế phát triển sạch: Tăng cường sử dụng các nguồn năng lượng sạch,
giảm thiểu thải khí CO2 vào không gian.
- Trồng rừng
- Thu hồi khí Metan bãi rác
(Theo tài liệu: các chuyên đề bảo vệ môi trường)
5.4 Các ứng dụng CNTT trong việc dạy và học dự án
5.4.1 Trong việc dạy:
- Máy tính có kết nối Internet: Sưu tầm tài liệu, soạn giáo án, bài
giảng

-

Máy chiếu: Trình chiếu bài giảng
Máy chiếu vật thể: Kiểm tra phần làm ra nháp và các phiếu học tập

của học sinh.
- Nội dung ghi bảng (ghi tóm tắt các đầu mục và công thức cần thiết)
để học sinh tự ghi chép các nội dung trên bảng và những điều cần thiết
vào vở.

 Chuẩn bị một số hình ảnh trên Powerpoint:
+ Môn Địa lí: Các hình ảnh về môi trường tự nhiên, môi trường nhân tạo,
các loại tài nguyên khoáng sản, đất, không khí, tình trạng ô nhiễm nguồn nước,


5.4.2 Trong việc học:
Máy tính kết nối Internet: Học sinh sưu tầm tài liệu, thiết kế sản phẩm,

-

đánh máy báo cáo của nhóm mình.
Máy chiếu: Để học sinh trình bày các sản phẩm của nhóm mình trước cả lớp

-

và cô giáo.
Lớp được chia thành 8 nhóm, mỗi nhóm có 4 - 6 học sinh. Nhóm trưởng
phân công nhiệm vụ cho các bạn, HS trong nhóm trao đổi thảo luận để thực
hiện nhiệm vụ của giáo viên. Các nhóm chuẩn bị trước (tìm hiểu ở nhà) và
nộp báo cáo đúng hạn.

6. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC VÀ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
6.1 Chuẩn bị
6.1.1 Giáo viên:
- Máy tính, máy chiếu overhead, projector, loa, phòng thao giảng
- Bản kế hoạch phân công, tổ chức nhiệm vụ cho học sinh
- Các tài liệu, website cần thiết giới thiệu cho học sinh
- Giấy A0, bút dạ, phiếu học tập.... để học sinh thảo luận nhóm
- Các phiếu đánh giá phiếu hỏi: Trước khi bắt đầu dự án
+ Phiếu điều tra người học
+ Nhật ký cá nhân
+ Hợp đồng học tập
- Trong khi thực hiện dự án:
+ Phiếu học tập định hướng


2. Thời gian: tuần 1 – tiết 1
GV cho HS xem các clip: Các vấn đề cấp bách trên trái đất hiện nay, hãy
xem con người đã làm gì với môi trường.
Yêu cầu học sinh nhận xét
GV nhận xét và vào dự án: Clip chúng ta vừa xem cho thấy con người
ngay từ khi mới xuất hiện cho đến nay đã tác động và làm cho môi trường thay
đổi mạnh mẽ. Chính con người là nguyên nhân chính gây ra ô nhiễm môi
trường, suy giảm đa dạng sinh học và làm giảm chất lượng cuộc sống của
chính mình. Vậy chúng ta phải làm thế nào để hạn chế được những tác động
tiêu cực do chính mình gây ra với môi trường sống và làm thế nào để sự phát
triển của ngày hôm nay không làm ảnh hưởng đến chất lượng sống của các thế
hệ mai sau, hay nói cách khác là làm thế nào để phát triển bền vững?
Trường THPT Xuân Đỉnh

21


 Môi trường và sự phát triển bền vững
Giáo viên giới thiệu dự án cho học sinh: là một chuyên gia về
môi trường, có nhiệm vụ đi tìm hiểu về thực trạng môi trường của
thế giới và Việt Nam trên cơ sở đó đưa ra những đề xuất để giải
quyết những vấn đề trên.
Giáo viên và học sinh cùng thảo luận để xác định các chủ đề của dự
án.
Chủ đề 1: Môi trường và tài nguyên thiên nhiên
Chủ đề 2: Ô nhiễm môi trường, vấn đề cấp thiết mang tính toàn cầu
Chủ đề 3: Ô nhiễm môi trường ở nhóm nước phát triển
Chủ đề 4: Ô nhiễm môi trường ở các nước đang phát triển.
Chủ đề 5: Phát triển bền vững


- Bước 3: GV giao nhiệm vụ cho từng nhóm, hướng dẫn lập kế hoạch
nhóm.

Nhóm

Trường THPT Xuân Đỉnh

Nội dung nhiệm vụ

Điều
chỉnh
nhiệm
vụ
22


 Môi trường và sự phát triển bền vững

I

- Tìm hiểu về Môi trường (Khái niệm, các loại môi
trường, chức năng, vai trò của môi trường trong sự
phát triển của xã hội loài người. Phân biệt được môi
trường tự nhiên, môi trường nhân tạo).
- Tìm hiểu về Tài nguyên thiên
hiên (Khái niệm, phân loại, kể tên các loại tài nguyên
theo khả năng hao kiệt)
- Tìm hiểu về ô nhiễm môi trường (khái niệm, biểu
biện, nguyên nhân hậu quả và các biện pháp khắc

V

- Môi trường và phát triển có mối quan hệ với nhau
như thế nào?
- Thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng đã làm gì
để hướng tới mục tiêu phát triển bền vững

- Bước 4: Phát phiếu học tập định - Nghiên cứu phiếu học tập
hướng (Phụ lục 6) và gợi ý cho học sinh định hướng
một số nguồn tài liệu có thể tham khảo - Lắng nghe, ghi chép, hỏi GV
Trường THPT Xuân Đỉnh

23


 Môi trường và sự phát triển bền vững
giúp hoàn thành nhiệm vụ

những nội dung chưa hiểu

- Bước 5: Kí hợp đồng học tập (Phụ lục - Kí kết hợp đồng học tập
2)
http://www.mediafire.com/watch/r1vjl6klr0rlkrv/01_KHOI_DONG.avi
Hoạt động 2: TRIỂN KHAI DỰ ÁN

1. Mục tiêu:
- Các nhóm tự phân công tìm hiểu, nghiên cứu, sưu tầm tranh
ảnh, video về các nội dung được phân công.
- Rèn luyện được kĩ năng làm việc nhóm.
- Góp phần hình thành kĩ năng thu thập thông tin, phỏng vấn,

Trường THPT Xuân Đỉnh

24


 Môi trường và sự phát triển bền vững
thuyết.
- Góp phần rèn luyện các kĩ năng bộ môn.
- Bồi dưỡng ý thức bảo vệ môi môi trường và sử dụng tiết kiệm tài
nguyên.
2.Thời gian: Tuần 3- tiết 3,4
3. Thành phần tham dự:
- Ban Giám hiệu và tổ trưởng chuyên môn
- GVBM Địa lí, Hóa học, công nghệ, giáo dục công dân và GVCN lớp
tham gia dự án
- Học sinh lớp 10A1, A2
4. Nhiệm vụ của học sinh
- Báo cáo các nội dung chủ đề theo sự phân công.
- Thảo luận và chuẩn bị các câu hỏi cho các nhóm khác.
- Tự đánh giá sản phẩm của nhóm mình và tham gia đánh giá sản phẩm
của các nhóm khác.
5. Nhiệm vụ của giáo viên
- Dẫn dắt vấn đề, tổ chức thảo luận
- Quan sát, đánh giá
- Hỗ trợ, cố vấn.
- Thu hồi các sản phẩm và các phiếu giao việc trong nhóm
- Nhận xét và đánh giá các sản phẩm của học sinh
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

Bước 1: GV phát cho HS và các đại biểu tham dự phiếu đánh giá và tự


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status