CHNG M U
NHP MễN NHNG NGUYấN Lí C BN CA CH NGHA
MC LấNIN
Số tiết của chơng
:4
Số tiết giảng
:2
Số tiết tự học, thảo luận: 2
A. Mục tiêu :
- Về kiến thức
Giúp sinh viên nắm đợc:
+ Chủ nghĩa Mác - Lênin và ba bộ phận cấu thành.
+ Sự ra đời của chủ nghĩa Mác- Lênin
- Về kỹ năng:
Giúp sinh viên hình thành kỹ năng có đợc những phơng pháp
học tập, nghiên cứu môn những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa MácLênin một cách hiệu quả.
- Về thái độ:
Hình thành thái độ đúng đắn cho sinh viên đối với việc học tập
nghiên cứu môn những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác- Lênin.
B. Tài liệu:
- Giáo trình Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác - Lênin, NXB
Chớnh tr quc gia H Ni, 2011.
- Tài liệu tham khảo: Bộ Giáo dục và Đào tạo, Triết học Mác - Lênin
(dùng cho các trờng đại học, cao đẳng), NXB Chính trị quốc gia Hà Nội, 2006.
C. Phơng pháp dạy học :
- Thuyết trình ngắn kết hợp nêu vấn đề
- Phát vấn.
- Tự học có hớng dẫn.
D. Phơng tiện dạy học :
- Giáo trình và tài liệu tham khảo.
chuyển biến lịch sử từ CNTB lên CNXH và tiến tới CNCS, từ vương quốc của
tính tất yếu mù quáng sang vương quốc tự do của con người.
Như vậy, mặc dù ba bộ phận lý luận cấu thành Chủ nghĩa Mác-Lênin có
đối tượng nghiên cứu cụ thể khác nhau nhưng đều nằm trong một hệ thống lý
luận khoa học thống nhất- đó là khoa học về sự nghiệp giải phóng giai cấp vô
sản, giải phóng nhân dân lao động khỏi chế độ áp bức bóc lột và tiến tới giải
phóng con người.
Ngày nay có thể có nhiều học thuyết với lý tưởng nhân dậo về giải phóng
giai cấp, giải phóng nhân dân lao động và giải phóng con người khỏi áp bức,
bóc lột nhưng chỉ có chủ nghĩa Mác-Lênin mới là học thuyết khoa học nhất,
chắc chắn nhất và chân chính nhất để thực hiện lý tưởng ấy.
2. Khái lược quá trình hình thành và phát triển của chủ nghĩa MácLênin
a. Những điều kiện, tiền để của sự ra đời chủ nghĩa Mác
- Điều kiện kinh tế - xã hội
Chủ nghĩa Mác ra đời vào những năm 40 của thế kỷ XIX. Đây là thời kỳ
PTSX TBCN ở các nước Tây âu đã phát triển mạnh mẽ trên nền tảng của cuộc
cách mạng công nghiệp được thực hiện trước tiên ở nước Anh vào cuối thế kỷ
XVIII. Cuộc cách mạng CN không những đánh dấu bước chuyển hoá từ nền
sản xuất thủ công TBCN sang nền sản xuất đại công nghiệp TBCN mà còn
làm thay đổi sâu sắc cục diện xã hội, trước hết là sự hình thành và phát triển
của giai cấp vô sản.
Mâu thuẫn sâu sắc giữa LLSX mang tính xã hội hoá với quan hệ sản xuất
mang tính hội hoá với quan hệ sản xuất mang tính TBTNCN đã bộc lộ qua
cuộc khủng hoảng kinh tế năm 1925 và hàng loạt cuộc đấu tranh của công
nhânn chống lại chủ tư bản. đó là bằng chứng lịch sử thể hiện giai cấp vô sản
2
đã trở thành lực lượng chính trị độc lập, tiên phong trong cuộc đấu tranh cho
nền dân chủ, công bằng và tiến bộ xã hội.
dạng bởi tính di truyền, biến dị và mối liên hệ hữu cơ giữa các loài thực vật,
động vật trong qúa trình chọn lọc tự nhiên.
+ Thuyết tế bào: đã xác định sự thống nhất về nguồn gốc, hình thái và cấu
tạo vật chat của cơ thể thực vật, động vật và giải thích quá trình phát triển trong
mối liên hệ của chúng.
Quy luật bảo toàn và chuyển hoá năng lượng, thuyết tiến hoá và thuyết tế
bào là những thành tựu khoa học đã bác bỏ tư duy siêu hình và quan điểm thần
học về vai trò của Đảng sáng tạo; khẳng định tính đúng đắn quan điểm về thế
3
giới vật chât vô cùng, vô tận , tự tồn tại, tự vận động, tự chuyển hoá của thế giới
quan duy vật biện chứng, khẳng định tính khoa học của tư duy biện chứng duy
vật trong nhận thức và thực tiễn.
Sự ra đời của chủ nghĩa Mác là hiện tượng hợp quy luật, nó vừa là
sản phẩm của tình hình kinh tế- xã hội đương thời, của tri thức nhân loại thể
hiện trong các lĩnh vực khoa học, vừa là sản phẩm năng lực tư duy và tinh thần
nhân văn của những người sáng lập ra nó.
b. C.Mác và Ăngghen với quá trình hình thành và phát triển chủ nghĩa
Mác.
- C.Mác và Ăngghen với quá trình phát triển chủ nghĩa Mác
c. V.I Lênin với việc bảo vệ và phát triển chủ nghĩa Mác trong điều kiện
lịch sử mới:
- Bối cảnh lịch sử mới và nhu cầu bảo vệ, phát triển chủ nghĩa Mác.
- Vai trò của V.I Lênin đối vứo việc bảo vệ và phát triển chủ nghĩa Mác
trong điều kiện lịch sử mới
d. Chủ nghĩa Mác- Lênin và thực tiễn phong trào cách mạng thế giới
- Chủ nghĩa Mác-Lênin với cách mạng vô sản Nga (1917)
- Chủ nghĩa Mác-Lênin với phong trào đấu tranh giaỉi phóng dân tộc và
xây dựng chủ nghĩa hội trên phạm vi thế giới.
- Lênin để đáp ứng những yêu cầu mới. Vì vậy, quá trình học tập, nghiên cứu
đồng thời cũng phải là quá trình giáo dục, tự giáo dục, tu dưỡng rèn luyện để
5
tng bc hon thin mỡnhtrong i sng cỏ nhõn cựng nh i sng cng
ng xó hi.
- Th nm, ch ngha Mỏc - Lờnin khụng phi l h thng lý lun khộp
kớn nht thnh bt bin m trỏi li ú l h thng lý lun khụng ngng phỏt trin
trờn c s phỏt trin ca thc tin thi i. Vỡ vy, quỏ trỡnh hc tp, nghiờn
cu nhng nguờy lý c bn ca ch ngha Mỏc - Lờnin ng thi cựng phi l
qỳa trỡnh tng kt, ỳc kt kinh nghim gúp phn phỏt trin tớnh khoa hc v
tớnh nhõn vn vn cú ca nú, mt khỏc vic hc tp, nghiờn cu cỏc nguyờn lý
c bn ca ch ngha Mỏc - Lờnin cng phi t nú trong lch s phỏt trin t
tng nhõn loi bi nú l s k tha v phỏt trin nhng tinh hoa ca lch s
trong nhng iu kin lch s mi.
Mt s yờu cu trờn thng nht hu c vi nhau, giỳp cho quỏ trỡnh hc
tp, nghiờn cu khụng ch k tha c tinh hoa ca ch ngha Mỏc - Lờnin
m quan trng hn, nú giỳp ngi hc tp, nghiờn cu vn dng c tinh hoa
y trong cỏc hot ng nhn thc v thc tin
F. CNG C BI
Giỏo viờn nhn mnh: Ch ngha Mỏc-Lờnin v ba b phõn cu thnh, s
ra i ca ch ngha Mỏc.
G. NHIM V CA SINH VIấN
Sinh viờn nghiờn cu ti liu nh: Chng 1: Ch ngha duy vt bin
chng
Chơng 1
CHủ nghĩa duy vật biện chứng
Số tiết của chơng
C. Phơng pháp dạy học :
- Thuyết trình ngắn kết hợp nêu vấn đề
- Phát vấn.
- Tự học có hớng dẫn.
D. Phơng tiện dạy học :
- Giáo trình và tài liệu tham khảo.
- Máy vi tính, máy chiếu.
E. Nội dung
I. CH NGHA DUY VT V CH NGHA DUY VT BIN CHNG
1. Sự đối lập giữa chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa duuy tâm trong
việc giảI quyết vấn đề cơ bản của triết học
- Ph. Ănghen : Vấn đề cơ bản lớn của mọi triết học, đặc biệt là triết học
hiện đại là mối quan hệ giữa t duy và tồn tại
- Vấn đề cơ bản của triết học đợc phân tích trên hai mặt:
+ Thứ nhất, giữa ý thức và vật chất: cái nào có trớc, cái nào có sau? Cái
nào quyết định cái nào?
+ Thứ hai, con ngời có khả năng nhận thức đợc thế giới hay không?
- Viêc giải quyết vấn đề cơ bản của triết học là xuất phát điểm của các trờng phái lớn: chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa duy tâm, khả tri luận và bất khả tri
luận, ch nghĩa nhị nguyên và hoài nghi luận.
+ Chủ nghĩa duy vật là trờng phái triết học xuất phát từ quan điểm: bản
chất của thế giới là vật chất, vật chất là tính thứ nhất, ý thức là tính thứ hai, vật
chất có trớc và quyết định ý thức.
+ Chủ nghĩa duy tâm là trờng phái triết học xuất phát từ quan điểm: Bản
chất thế giới là ý thức, ý thức là tính thứ nhất, vật chất là tính thứ hai; ý thức có
trớc và quyết đinh vật chất.
Chủ nghĩa duy tâm có hai hình thức cơ bản là chủ nghĩa duy tâm chủ
quan và chủ nghĩa duy tâm khách quan
Chủ nghĩa duy tâm chủ quan thừa nhận tính thứ nhất của ý thức con ngời. Trong khi phủ nhận sự tồn tại khách quan của hiện thực, CNDTCQ khẳng
định mọi sự vật, hiện tợng chỉ là phức hợp những cảm giác của cá nhân
7
ó khc phc c hn ch cha ch ngha duy vt cht phỏc thi c i v ch
ngha siờu hỡnh thi cn i t ti nh cao nht ca ch ngha duy vt lch s.
Trờn c s phn ỏnh ỳng hin thc khỏch quan trong mi liờn h ph bin v
s phỏt trin, ch ngha duy vt bin chng ó cung cp cụng c v i cho hot
ng nhn thc khoa hc v thc tin cỏch mng.
II. QUAN IM CA CH NGHA DUY VT BIN CHNG V
VT CHT, í THC V MI QUAN H GIA VT CHT V í
THC
1. Vt cht
a. Phm trự vt cht
Ngay t thi c i, xung quanh phm trự vt cht ó din ra cuc u
tranh khụng khoan nhng gia ch ngha duy vt v ch ngha duy tõm.
8
Đồng thời cũng giống như các phạm trù khác phạm trù vật chất có quá trình
phát triển gắn liền với thực tĩên và nhận thức của con người.
- Trước khi chủ nghĩa duy vật biện chứng ra đời, nhìn chung các nhà triết
học duy vật quan niệm vật chất là một hay một số chất tự có, đầu tiên, sản sinh
ra vũ trụ.
+ Thời cổ đại:
Phái ngũ hành ở Trung Quốc quan niệm vật chát là kim, mộc, thuỷ,hoả,
thổ.
Phái Nyaya Vaisêsika ở Ấn độ lại quan niệm đó là anu
Ở Hy lạp, phái Milê cho rằng chất đầu tiên ấy đơn thuần là nước( quan
điẻm của Talet), không khí( quan điểm của Anaximen), Hêraclít lại quan niệm
đó là lửa, Đêmôcrít thì khẳng định đó là nguyên tử
+ Cho đến thế kỷ XVII, XVIII quan niệm về vật chất như trên của các nhà
duy vật cơ bản vẫn không thay đổi: Bêcơn, Đềcáctơ hiểu vật chất là hạt; hôpxơ,
Điđrô lại cho rằng vật chất chính là các vật thể riêng lẻ.
Lênin xác định rõ: ông đang định nghĩa vật chất với tính cách là một
phạm trù triết học - phạm trù rộng lớn nhất, khái quát nhất. Phạm trù này
khác so với phạm trù vật chất trong các khoa học cụ thể.
Các khoa học khác nghiên cứu những đối tợng vật chất, những dạng vật
chất cụ thể. Những đối tợng vật chất ấy là có giới hạn, có sinh ra, có mất đi, có
thể chuyển hoá từ cái này thành cái khác. Cũn vật chất nói chung là vô hạn và
vô tận, không tự nhiên sinh ra và cũng không tự nhiên mất đi. Nh vậy, vật chất
với tính cách là phạm trù của triết học không thể đợc quy về những dạng cụ thể
của vật chất.
- Thứ hai, đặc trng quan trọng nhất của vật chất là thuộc tính khách quan,
tức là thucột ính tồn tại ngoài ý thức, độc lập, không phụ thuộc vào ý thức của
con ngời, cho dù con ngời có nhận thức đợc hay không nhận thức đợc.
- Thứ ba, vật chất( dới hình thức tồn tạic cụ thể của nó) là cái có th gây
nên cảm giác ở con ngời khi nó trực tiếp hay gián tiếp tác động đến giác quan
của con ngời; ý thức của con ngời là sự phản ánh đối vối vật chất, còn vật chất là
cái đợc ý thức phản ánh.
Kết luận: Định nghĩa vật chất của Lênin đã giải đáp cả hai mặt của vấn
đề cơ bản của triết học theo lập trờng duy vật biện chứng. Định nghĩa đó cũng
có ý nghĩa thế giới quan và phơng pháp luận to lớn đối với nhận thức khoa học.
* ý nghĩa của định nghĩa:
- Một là, bằng việc tìm ra thuộc tính quan trọng nhất của vật chất alf thucộ
tính khách quan, Lênin đã phân biệt sự khác nhau giữa vật cáht và vật thể, khắc
phục đợc hạn chế trong quan niệm về vật chất của chủ nghĩa duy vạt cũ, cung
cấp căn cứ nhận thức khoa học để xác định những gì thuộc về vật chất. Tạo lập
cơ sở lý luận cho việc xây dựng quan điểm duy vật về lịch sử, khắc phục đợc
hạn chế duy tâm trong quan niệm về lịch sử của chủ nghĩa duy vật trớc Mác.
- Hai là, khi khẳng định vật chất là thực tịa khách quan" đợc đem lại cho
con ngời trong cảm giác" và đợc cảm giác của chúng ta chép lại, chụp lại, phản
ánh", Lênin không những đã khẳng định tính thứ nhất của vật chất, tính thứ hai
của ý thức theo quan điểm duy vật mà còn khẳng định khả năng con ngời có
cho rằng, có những lực lợng phi vật chất vận động bên ngoài thế giới vật chất.
- Vận động của vật chất biểu hiện rất đa dạng, vì vậy, trong hoạt động
nhận thức chúng ta cần phân biệt các hình thức vận động.
* Các hình thức vận động cơ bản của vật chất
Dựa trên những thành tựu của khoa học tự nhiên và triết học Ăngghen đã
phân loại thành 5 hình thức vận động cơ bản của vật chất nh sau:
+ Vận động cơ giới: Là sự di chuyển vị trí của các vật thể.
+ Vận động vật lý: là sự vận động của các phân tử, các hạt cơ bản, các
quá trình nhiệt, điện, từ, v.v
+ Vận động hoá học: là sự vận động của các nguyên tử, các quá trình
phân giải và hoá hợp của các chất.
+ Vận động sinh vật: thể hiện ở hoạt động sống của cơ thể, ở sự trao đổi
giữa cơ thể sống và môi trờng.
+ Vận động xã hội: là hình thức vận động cao nhất của vật chất, là quá
trình biến đổi và thay thế của các hình thái kinh tế xã hội.
Tuy có sự khác nhau về chất nhng giữa các hình thức vận động cơ bản
này có sự liên hệ, tác động và chuyển hoá lẫn nhau. Sự phát triển của thế giới vật
chất thể hiện ở sự liên hệ, chuyển hoá từ những hình thức thấp đến hình thức vận
động cao. Mỗi hình thức vận động cao lại bao hàm những hình thức vận động
thấp hơn.
Ví dụ: trong mỗi cơ thể sống bao gồm các hình thức vận động cơ giới,
vật lý, hoá học, song, hình thức vận động sinh vật là hình thức đặc trng cơ bản
quy định sự khác biệt giữa cơ thể sinh vật với những dạng vật chất khác.
- Vận động và đứng im.
Đứng im là sự ổn định, sự bảo toàn tính quy định các sự vật - hiện tợng.
Nhng đứng im chỉ là tơng đối, còn vận động mới là tuyệt đối.
+ Vật thể chỉ đứng im trong một mối quan hệ xác định: trong mối quan
hệ này thì vật thể đó đứng im, nhng trong mối quan hệ khác thì nó lại vận động.
Nh vậy, đứng im là hình thức vận động cá biệt, là đặc trng tồn tại của sự vật.
+ Sự đứng im của vật thể chỉ tồn tại trong một khoảng thời gian xác định
Ngay từ thời kỳ cổ đại, các nhà triết học đã bàn luận về vấn đề: thế giới tồn
tại hay không tồn tại? Hầu hết các nhà triết học đều thừa nhận sự tồn tại của thế
giới, thế giới tồn tại nh một thể thống nhất. Tuy nhiên, khi lý giải về cơ sở của sự
tồn tại đó là gì thì có nhiều quan điểm khác nhau.
Chủ nghĩa duy tâm đi tìm cơ sở của sự tồn tại đó ở yếu tố tinh thần.
Ngợc lại, chủ nghĩa duy vật khẳng định sự tồn tại của thế giới nh một
chỉnh thể mà bản chất của nó là vật chất.
Chủ nghĩa duy vật biện chứng cũng thừa nhận tính thống nhất vật chất
của thế giới. Về điều này, Ănghen viết: Tính thống nhất thực sự của thế giới là
ở tính vật chất của nó, và tính vật chất này đợc chứng minh không phải bằng vài
ba lời lẽ khéo léo của kẻ làm trò ảo thuật, mà bằng một sự phát triển lâu dài và
khó khăn của triết học và khoa học tự nhiên1.
Tính thống nhất vật chất của thế giới thể hiện ở ba điểm sau đây:
- Một là, Chỉ có một thế giới duy nhất và thống nhất là thế giới vật chất.
Thế giới vật chất tồn tại khách quan, có trớc và độc lập với ý thức con ngời.
- Hai là, Mọi bộ phận của thế giới vật chất đều có mối liên hệ thống nhất
với nhau, biểu hiện ở chỗ chúng đều là những dạng cụ thể của vật chất, là những
kết cấu vật chất, hoặc có nguồn gốc vật chất, do vật chất sinh ra và cùng chịu sự
chi phối của những quy luật khách quan phổ biến của thế giới vật chất.
- Ba là, Thế giới vật chất tồn tại vĩnh viễn, vô hạn và vô tận, không đợc
sinh ra và không bị mất đi. Trong thế giới không có gì khác ngoài những quá
trình vật chất đang biến đổi và chuyển hoá lẫn nhau, là nguồn gốc, nguyên nhân
và kết quả của nhau.
2. ý thức
a. Nguồn gốc của ý thức
*Nguồn gốc tự nhiên:
Dựa trên thành tựu của khoa học tự nhiên, chủ nghĩa duy vật biện
chứng khẳng định rằng ý thức là thuộc tính của một dạng vật chất có
trình độ tổ chức cao là bộ óc con ngời.
Bộ óc con ngời là sản phẩm của quá trình tiến hoá lâu dài về mặt sinh
ở cấp độ này, nhờ hệ thần kinh mà mối liên hệ giữa cơ thể và môi trờng
bên ngoài đợc thực hiện thông qua cơ chế phản xạ không điều kiện.
+ Phản ánh tâm lý: đã xuất hiện ở những loài động vật bậc cao có hệ
thần kinh trung ơng phát triển, gắn liền với quá trình hình thành các phản xạ có
điều kiện.
ở phản ánh tâm lý, ngoài cảm giác còn xuất hiện tri giác và biểu tợng.
Phản ánh tâm lý đem lại cho con vật những thông tin về sự vật và ý nghĩa của
những thông tin ấy có liên quan tới đời sống con vật.
+ Phản ánh ý thức: Đây là hình thức phản ánh cao nhất, chỉ có ở con ngời. Nhờ lao động và ngôn ngữ, phản ánh tâm lý chuyển thành phản ánh ý thức
(quá trình này gắn với sự tiến hoá từ vợn thành ngời).
Nh vậy, ý thức là sự phản ánh thế giới bởi bộ óc con ngời. ý thức gắn liền
với hoạt động sinh lý thần kinh của bộ não ngời và là chức năng của não ngời.
Tuy nhiên, ta không thể đồng nhất hoạt động sinh lý ấy với ý thức. ý thức chỉ là
một mặt của quá trình sinh lý.
Nguồn gốc tự nhiên tự nó không thể tạo ra ý thức mà chỉ có thể tạo tiền
đề, cơ sở cho sự hình thành ý thức. Quá trình hình thành ý thức còn có nguồn
gốc xã hội.
* Nguồn gốc xã hội
Ăngghen cho rằng: "Sau lao động và đồng thời với lao động là ngôn
ngữ, đó là hai sức kích thích chủ yếu của sự chuyển biến bộ não của loài
vật thành bộ não của con ngời, tâm lý động vật thành ý thức".
Lao động là phơng thức sống, phơng thức tồn tại của con ngời. Nghĩa là:
con ngời sống bằng và thông qua lao động.
Lao động đã giải phóng hai chi trớc của con ngời để thực hiện những
động tác tinh vi hơn, mặt khác cũng giúp con ngời có khả năng sáng tạo ra công
cụ lao động và sử dụng công cụ ấy phục vụ mục đích sống của con ngời.
13
Việc sử dụng công cụ trong lao động giúp con ngời ngày càng tìm đợc
- ý thức là một hiện tợng xã hội và mang bản chất xã hội. Sự đời và tồn
tại của ý thức gắn liền với hoạt động thực tiễn, chịu sự chi phối không chỉ của
các quy luật sinh học mà chủ yếu là của các quy luật xã hội, do nhu cầu giao
tiếp xã hội và các điều kiện sinh hoạt thực tiễn cảu xã hội quy định. Với tính
năng động, ý thức đã sáng tạo lại hiện thực theo nhu cầu của thực tiễn xã hội.
* Kết cấu của ý thức
ý thức có kết cấu rất phức tạp. Dựa vào các tiêu chí, ngời ta xác định ý
thức gồm các yếu tố sau đây:
- Theo các yếu tố hợp thành
Xét theo các yếu tố hợp thành, ý thức gồm hai yếu tố: tri thức và các yếu
tố tâm lý (tình cảm, cảm xúc, niềm tin, ý chí, v.v..)
Tri thức là phơng thức tồn tại của ý thức. Sự hình thành và phát triển của
ý thức liên quan mật thiết tới quá trình nhận thức của con ngời. Tri thức, hiểu
biết của con ngời về thế giới càng nhiều bao nhiêu thì ý thức càng sâu sắc bấy
nhiêu.
Tri thức là kết quả của quá trình phản ánh có tính lịch sử xã hội về thế
giới hiện thực xung quanh vào bộ não của con ngời trên cơ sở của hoạt động
thực tiễn.
14
ý thức nếu thiếu tri thức thì chỉ là niềm tin mù quáng. Ngợc lại, nếu tri
thức không biến thành tình cảm, niềm tin và ý chí thì bản thân nó cũng không
có vai trò gì đối với đời sống hiện thực cả.
Tình cảm là sự cảm động của con ngời trong quan hệ của mình với thực
tại xung quanh và đối với bản thân mình. Tình cảm là một hình thái đặc biệt của
sự phản ánh thực tại, nó phản ánh quan hệ của con ngời đối với nhau, cũng nh
đối với thế giới khách quan.
Tri thức kết hợp với tình cảm hình thành nên niềm tin, nâng cao ý chí tích
cực biến thành hành động thực tế mới phát huy đợc sức mạnh của mình.
phản ánh đối với vật chất.
- ý thức là sản phẩm cảu một dạng vật chất có tổ chức cao là bộ óc ngời
nên chỉ khi có con ngời mới có ý thức. Trong mối quan hệ giữa con ngời với thế
giới vật chất thì con ngời là kết quả của quá trình phát triển lâu dài của thế giới
vật chất, là sản phẩm của thế giới vật chất. Kết luận này đã đợc chứng minh bởi
sự phát triển lâu dài của khoa học về giới tự nhiên, nó là một băng chứng khoa
học chứng minh quan điẻm: vật chất có trớc, ý thức có sau.
- Các yếu tố tạo thành nguồn gốc tự nhiên, nguồn gốc xã hội của ý thức
đều, hoặc chính là bản thân thế giới vật chất hoặc là những dạng tồn tại của vạt
chất nên vật chất là nguồn gốc của thức.
- ý thức là cái phản ánh thế giới vật, là hình ảnh về thế giới vật chất nên
nội dung cảu ý thức đợc quyết định bởi vật chất. Sự vận động và phát triển cuả ý
15
thức, hình thức biểu hiện cuả ý thức bị các quy luật sinh học, các quy lậut xã hội
và sự tác động của môi trờng sống quyết định. Những yếu tố này thuộc lĩnh vực
vật chất nên không chỉ quyết định nội dung mà còn quyết định cả hình thức biểu
hiện cũng nh mọi sự biến đổi của ý thức.
b. Vai trò của ý thức đối với vật chất:
Trong mối quan hệ với vật chất, ý thức có thể tác động trở lại vật chất
thông qua hoạt động thực tiễn cuả con ngời.
- Trang bị cho con ngời những tri thức về thực tại khách quan, trên cơ sở
ấy con ngời xác định mục tiêu đề ra phơng hớng, xây dựng kế hoạch, lựa chọn
phơng pháp, biện pháp, công cụ, phơng tiện.. để thực hiện mục tiêu của mình.
Vậy đây, ý thức đã thể hiện sự tác động của mình đối với vật chất thông qua
hoạt động thực tiễn của con ngời.
- Sự tác động trở lại của ý thức đối với vật chất diễn ra theo hai hớng:
Tích cực hoặc tiêu cực. Nếu con ngời nhận thc đúng, có tri thức khoa học, có
tình cảm cách mạng, có nghị lực, có ý chí thì hành động của con ngời phù hợp
động, sáng tạo của ý thức và phát huy vai trò nhân tố con ngời trong việc vật
chất hoá tính tích cực, năng động, sáng tạo ấy. Điều này đòi hỏi con ngời phải
tôn trọng tri thức khoa học, tích cực học tập, nghiên cứu để làm chủ tri thức
khoa học và truyền bá nó vào quần chúng, hớng dẫn quần chúng hoạt động.
16
Mặt khác, phải tự giác tu dỡng, rèn luyện để hình thành, củng cố nhân sinh quan
cách mạng, tình cảm, nghị lực cách mạng để có sự thống nhất hữu cơ giữa tính
khoa học và tính nhân văn trong định hớng hành động.
- Thực hiện nguyên tắc tôn trọng khách quan, phát huy tính năng động
chủ quan trong nhận thức và thực tiễn đòi hỏi phải phòng chống và khắc phục
bệnh chủ quan duy ý chí, đó là những hành động lấy ý chí áp đặt cho thực tế, lấy
ảo tởng thay hiện thực, lấy ý muốn chủ quan làm chính sách, lấy tình cảm làm
điểm xuất phát cho chiến lợc, sách lợc... Đây cũng là quá trình chống chủ nghĩa
kinh nghiệm, xem thờng tri thức khoa học, xem thờng lý luận, bảo thủ, trì trệ,
thụ động... trong hoạt động nhận thức và thực tiễn.
F. CNG C BI
Giỏo viờn nhn mnh: quan điểm của chủ nghĩa Mác-Lênin về vật chất, ý
thức và mối quan giữa vật chất và ý thức.
G. NHIM V CA SINH VIấN
Sinh viờn nghiờn cu ti liu nh: chng II: Phép biện chứng duy vật
CHNG 2
Phép biện chứng duy vật
Số tiết của chơng
: 14
Số tiết giảng
:7
Số tiết tự học, thảo luận: 7
- Tài liệu tham khảo: Bộ Giáo dục và Đào tạo, Triết học Mác - Lênin
(dùng cho các trờng đại học, cao đẳng), NXB Chính trị quốc gia Hà Nội, 2006.
C. Phơng pháp dạy học :
- Thuyết trình ngắn kết hợp nêu vấn đề
- Phát vấn.
- Tự học có hớng dẫn.
D. Phơng tiện dạy học :
- Giáo trình và tài liệu tham khảo.
- Máy vi tính, máy chiếu.
E. Nội dung
I. Phép biện chứng và phép biện chứng duy vật:
1. Phép biện chứng và các hình thức cơ bản của phép biện
chứng
a. Khái niệm biện chứng, phép biện chứng
- Biện chứng dùng để chỉ những mối liên hệ, tơng tác, chuyển hoá và vận
động, phát triển theo quy luật của các sự vật, hiện tợng, quá trình trong giới tự
nhiên, xã hội và t duy.
- Biện chứng bao gồm : Biện chứng khách quan và biện chứng chủ quan.
- Phép biện chứng là học thuyết nghiên cứu, khái quát biện chứng của thế
giới thành hệ thống các nguyên lý, quy luật khoa học nhằm xây dựng hệ thống
các nguyên tắc phơng pháp luận của nhận thức và thực tiễn.
b. Các hình thức cơ bản của phép biện chứng :
Trong quá trình phát triển của Triết học, phép biện chứng đã có ba hình
thức cơ bản, đó là phép biện chứng chất phác, phép biện chứng duy tâm và phép
biện chứng duy vật.
* Phép biện chứng cổ đại
- Phép biện chứng cổ đại đợc thể hiện rõ nét trong t tởng của Thuyết
Âm - Dơng, Ngũ hành của Triết học Trung Quốc cổ đại; Trong hệ thống
Triết học của các nhà Triết học Hy Lạp cổ đại, đặc biệt là Triết học của Hêraclít.
- Do thời cổ đại, trình độ phát triển t duy cha cao, khoa học cha phát triển
1. Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến
a. Khái niệm mối liên hệ phổ biến, mối liên hệ phổ biến
Trong lịch sử Triết học đã có nhiều quan điểm khác nhau khi đi vào giải
quyết vấn đề: các sự vật, hiện tợng, các quá trình khác nhau của thế giới có mối
liên hệ qua lại, tác động, ảnh hởng tới nhau hay không?
+ Những ngời theo quan điểm siêu hình cho rằng: Các sự vật, hiện tợng
trong thế giới tồn tại biệt lập, tách rời nhau, cái này tồn tại bên cạnh cái kia.
Chúng không có sự phụ thuộc, không có sự ràng buộc và quy định lẫn nhau.
Còn có quy định lẫn nhau thì cũng chỉ là quy định bên ngoài, mang tính ngẫu
nhiên.
+ Tuy vậy, trong số những ngời theo quan điểm siêu hình cũng có một số
ngời cho rằng:
Các sự vật, hiện tợng có mối liên hệ với nhau và mối liên hệ đó là đa
dạng, phong phú, song các hình thức liên hệ khác nhau không có khả năng
chuyển hoá lẫn nhau.
Ví dụ: Giới vô cơ và hữu cơ không có liên hệ với nhau, chúng tồn tại độc
lập, không xâm nhập lẫn nhau - Hoặc tổng số những con ngời riêng lẻ sẽ tạo
thành xã hội v.v...
+ Quan điểm biện chứng lại cho rằng: các sự vật, hiện tợng, các quá trình
khác nhau vừa tồn tại độc lập, vừa quy định, tác động qua lại, chuyển hoá lẫn
nhau.
Ví dụ: Bão từ diễn ra từ mặt trời sẽ tác động đến từ trờng của trái đất và
do đó, tác động đến mọi vật, trong đó có con ngời.
- Vậy chúng ta có thể đi đến khái niệm mối liên hệ phổ biến nh sau: mối
liên hệ phổ biến là phạm trù triết học dùng để chỉ sự quy định, tác động qua
lại, chuyển hoá lẫn nhau giữa các sự vật, hiện tợng hay giữa các mặt của một
19
sự vật, hiện tợng trong thế giới.
thời cũng cần phải kết hợp với quan điểm lịch sử- cụ thể
Quan điểm lịch sử cụ thể yêu cầu trong nhận thức và xử lý các tình
huống trong hoạt động thực tiễn cần phải xét đến những tính chất đặc thù của
đối tợng nhận thức và tình huống phải giải quyết khác nhau trong thực tiễn, phải
xác định rõ vị trí, vai trò khác nhau của mỗi mối liên hệ cụ thể trong những tình
huống cụ thể để từ đó có đợc những giải pháp đúng đắn và có hiệu quả trong
việc xử lý các vấn đề thực tiễn. Nh vậy, trong nhận thức và thực tiễn không
những cần phải tránh và khắc phục quan điểm phiến diện siêu hình mà còn phải
tránh và khắc phục quan điểm chiết trung, nguỵ biện.
2. Nguyên lý về sự phát triển
a. Khái niệm phát triển
Trong lịch sử Triết học khi xem xét về sự phát triển của các sự vt và hiện
tợng trong thế giới hiện thực đã có nhiều quan điểm khác nhau.
* Quan điểm siêu hình:
+ Quan điểm siêu hình xem xét sự phát triển chỉ là sự tăng lên hay giảm
đi về lợng, không có sự thay đổi gì về mặt chất của sự vật.
+ Những ngời theo quan điểm siêu hình còn cho rằng: tất cả chất của sự
vật không có sự thay đổi gì trong quá trình tồn tại của chúng.
+ Sự vật ra đời với những chất nh thế nào thì toàn bộ quá trình tồn tại của
nó vẫn đợc giữ nguyên hoặc có thay đổi nhất định về chất thì cũng chỉ diễn ra
theo một vòng khép kín.
+ Họ cũng coi sự phát triển chỉ là sự thay đổi về mặt lợng của từng loại
mà vật đang có, chứ không có sự sinh thành ra cái mới với những chất mới.
Nh vậy, sự phát triển đợc xem nh một quá trình tiến lên liên
tục, không có những bớc quanh co, phức tạp.
* Quan điểm biện chứng:
+ Đối lập với quan điểm siêu hình, quan điểm biện chứng xem xét sự
phát triển là một quá trình tiến lên từ thấp đến cao. Quá trình đó vừa diễn ra dần
dần, vừa nhảy vọt dẫn tới sự ra đời của cái mới thay cho cái cũ.
+ Nhng sự phát triển không dẫn ra theo đờng thẳng mà rất quanh co,
+ Đó là quá trình giải quyết liên tục mâu thuẫn bên trong sự vật.
+ Sự phát triển nh vậy hoàn toàn không phụ thuộc vào ý muốn, nguyện
vọng, ý chí của con ngời.
+ Dù con ngời muốn hay không muốn, sự vật vẫn phát triển theo khuynh
hớng chung của thế giới vật chất.
* Sự phát triển mang tính phổ biến:
+ Tính phổ biến này đợc hiểu là nó diễn ra ở mọi lĩnh vực nh: tự nhiên,
xã hội, t duy, ở bất cứ sự vật nào, hiện tợng nào của thế giới khách quan.
+ Trong tự nhiên, sự phát triển ở giới vô cơ biểu hiện dới dạng biến đổi
các yếu tố và hệ thống vật chất, sự tác động qua lại giữa chúng và trong điều
kiện nhất định sẽ làm nảy sinh các hợp chất phức tạp. Từ đó cũng làm xuất hiện
các hợp chất hữu cơ ban đầu tiền đề của sự sống.
+ Trong giới hữu cơ, sự phát triển thể hiện ở khả năng thích nghi của
sinh vật với sự biến đổi của môi trờng.
+ Sự phát triểncủa xã hội biểu hiện ở sự thay thế lẫn nhau của các hình
thái kinh tế- xã hội, mà hình thái kinh tế - xã hội sau bao giờ cũng cao hơn hình
thái kinh tế - xã hội trớc.
+ Sự phát triển của t duy thể hiện ở khả năng nhận thức ngày càng sâu
sắc hơn, đầy đủ, chính xác hơn về thế giới khách quan.
* Sự phát triển còn mang tính đa dạng, phong phú, khuynh hớng phát
triển là khuynh hớng chung của mọi sự vật, hiện tợng.
+ Mọi sự vật, hiện tợng lại có quá trình phát triển khác nhau.
+ Do tồn tại ở thời gian, không gian khác nhau, sự vật sẽ phát triển khác
nhau.
+ Đồng thời ở trong quá trình phát triển, sự vật còn chịu tác động của các
sự vật, hiện tợng khác, của các điều kiện, có thể thúc đẩy hoặc kìm hãm sự phát
triển của sự vật, đôi khi có thể làm thay đổi chiều hớng phát triển của sự vật,
thậm chí làm cho sự vật thụt lùi.
c. ý nghĩa phơng pháp luận
Nguyên lý về sự phát triển là cơ sở lý luận khoa học để định hớng việc
Giữa phạm trù của triết học và phạm trù của các khoa học cụ thể có mối
quan hệ biện chứng với nhau. Đó là quan hệ giữa cái chung và cái riêng.
1. Cái riêng và cái chung
a. Khái niệm cái riêng, cái chung
- Phạm trù cái riêng dùng để chỉ một sự vật, một hiện tợng, một quá trình
nhất định.
Thí dụ: Một bông hoa cụ thể, Một ngời cụ thể (anh Nguyễn Văn A), thành
phố Hà Nội, v.v.
- Phạm trù cái chung dùng để chỉ những mặt, thuộc tính, những yếu tố,
những quan hệ... tồn tại phổ biến ở nhiều sự vật, hiện tợng.
Thí dụ: thở bằng mang, có vây ... là cái chung của các loài cá; lá có màu
xanh và trao đổi năng lợng mặt trời qua lá là cái chung của các loài cây; tính
dẻo, dẫn điện, nhiệt là cái chung của kim loại v.v.
- Cái đơn nhất là phạm trù triết học chỉ những nét, những mặt, những
thuộc tính chỉ có ở một sự vật, một kết cấu vật chất mà không lặp lại ở sự vật ,
hiện tợng, kết cấu vật chất khác.
Thí dụ: một biến dị chỉ xuất hiện ở một cá thể; cá tính của một ngời v.v.
b. Quan hệ biện chứng giữa cái riêng và cái chung
Quan điểm của CNDVBC: Phép biên chứng duy vật cho rằng cái chung,
cía riêng, cái đơn nhất đều tồn tại khách quan, giữa chúng có mối liên hệ hữu cơ
với nhau:
Thứ nhất, cái chung chỉ tồn tại trong cái riêng, thông qua cái riêng mà
biểu hiện sự tồn tại của mình.
Cái riêng và cái chung đều tồn tại khách quan. Cái chung tồn tại khách
quan, nhng chỉ tồn tại trong cái riêng, thông qua cái riêng. Không có cái chung
thuần tuý tồn tại bên ngoài cái riêng.
Thứ hai, cái riêng chỉ tồn tại trong mối liên hệ với cái chung. Nghĩa là
không có cái riêng nào tồn tại tuyệt đối độc lập, không có liên hệ với cái chung.
23
- Cái riêng, cái đơn nhất và cái chung có thể chuyển hoá cho nhau trong
điều kiện nhất định, do vậy có thể chủ động tạo điều kiện cho cái đơn nhất có lợi
trở thành cái chung và cái chung bất lợi trở thành cái đơn nhất.
2. Nguyên nhân và kết quả
a. Phạm trù nguyên nhân, kết quả
- Phạm trù nguyên nhân dùng để chỉ sự tác động lẫn nhau giữa các mặt
trong một sự vật hoặc giữa các sự vật với nhau, gây ra một biến đổi nhất định
nào đó.
Thí dụ: Sự tác động giữa dòng điện với giây tóc bóng đèn tạo nên ánh
sáng; sự tác động giữa hai chất hoá học tạo nên phản ứng hoá học v.v.
- Phạm trù kết quả dùng để chỉ những biến đổi xuất hiện do tác động lẫn
nhau giữa các mặt, các yếu tố trong một sự vật hoặc giữa các sự vật, hiện tợng
tạo nên.
Thí dụ: ánh sáng xuất hiện là kết quả của sự tác động giữa dòng điện và
giây tóc bóng đèn.
Không nên hiểu nguyên nhân và kết quả nằm ở hai sự vật khác nhau.
Nguyên nhân khác nguyên cớ và điều kiên. Nguyên cớ là cái không có
mối liên hệ bản chất với kết quả. Điều kiện là những yếu tố bên ngoài tác động
tới sự hình thành kết quả.
b. Quan hệ biện chứng giữa nguyên nhân và kết quả
24
Nguyên nhân là cái sinh ra kết quả, nên nguyên nhân luôn xuất
hiện trớc kết quả.
- Nguyên nhân có trớc kết quả, nhng không phải hiện tợng có trớc nào
cũng là nguyên nhân của hiện tợng có sau. Hiện tợng có trớc phải có quan hệ
sản sinh ra hiện tợng có sau mới là nguyên nhân của nó.
- Nguyên nhân sinh ra kết quả rất phức tạp vì còn phụ thuộc vào điều kiện
và hoàn cảnh khi xảy ra nguyên nhân. Tính phức tạp đó biểu hiện ở chỗ: một
quan chứ không phải ở ngoài thế giới đó.
- Ví mối liên hệ nhận quả rất phức tạp, đa dạng nên phải phân biệt chính
xác các loại nguyên nhân để có phơng pháp giải quyết đúng đắn, phù hợp với
mỗi trờng hợp trờng cụ thể trong nhận thức và thực tiễn.
- Vì một nguyên nhạn có thể dẫn đến nhiều kết quả nên trong nhận thức
và thực tiễn cần phải có cách nhìn toàn diên và lịch sử cụ thể trong phân tích,
giải quyết và ứng dụng quan hệ nhân- quả.
3. Tất nhiên và ngẫu nhiên
a. Phạm trù tất nhiên, ngẫu nhiên
- Phạm trù tất nhiên dùng để chỉ những hiện tợng, quá trình do những
nguyên nhân bên trong của kết cấu vật chất quyết định và trong những điều kiện
nhất định nó phải xảy ra nh thế chứ không thể khác đợc.
- Phạm trù ngẫu nhiên dùng để chỉ những hiện tợng, quá trình không do
mối liên hệ bản chất, bên trong kết cấu vật chất quyết định, mà do các nhân tố
25