Nguyễn Thành Nam 08TC115
Nhưng nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác – Lênin
Phần II
Câu1: Phân tích điều kiện ra đời, tồn tại và đặc trưng cơ bản của sản xuất hàng hoá? Từ
đó, rút ra ý nghĩa của nó.
1. Trước hết, để hiểu sản xuất hàng hoá, ta cần hiểu thế nào là kinh tế tự nhiên. Kinh tế tự nhiên
là kiểu sản xuất tự cung tự cấp, sản phẩm làm ra nhằm thoả mãn nhu cầu của người trực tiếp sản xuất
ra nó. Kiểu sản xuất này gắn liền với nền sản xuất nhỏ, lực lượng lao động phát triển thấp, phân công
lao động kém phát triển.
Sản xuất hàng hoá là kiểu tổ chức sản xuất trong đó sản phẩm làm ra không phải để đáp ứng
nhu cầu của người trực tiếp sản xuất mà đáp ứng nhu cầu của XH thông qua trao đổi mua bán.
2. Để sản xuất hàng hoá ra đời và tồn tại cần có hai điều kiện:
Thứ nhất là phải có sự phân công lao động XH, tức là có sự chuyên môn hoá sản xuất, phân
chia lao động XH vào các ngành, các lĩnh vực sản xuất khác. Sự phân chia lao động XH sẽ làm cho
việc trao đổi sản phẩm trở nên tất yếu vì khi đó mỗi người khi đó sẽ chỉ sản xuất một hay một vài sản
phẩm trong khi họ có nhu cầu sử dụng nhiều loại sản phẩm khác nhau. Do đó, tất yếu dẫn đến trao đổi
mua bán. Sự phân công lao động cũng làm cho năng suất lao động tăng lên, sản phẩm thặng dư ngày
càng nhiều và trao đổi sản phẩm ngày càng phổ biến Đây là tiền đề, cơ sở cho sản xuất hàng hoá.
Thứ hai là phải có sự tách biệt tương đối giữa những người sản xuất về mặt kinh tế, tức là
những người sản xuất trở thành những chủ thể sản xuất, độc lập nhất định. Do đó, sản phẩm làm ra
thuộc quyền sở hữu hoặc do họ chi phối. Trong lịch sử, sự tách biệt này là do chế độ tư hữu về tư liệu
sản xuất quy định còn trong nền sản xuất hiện đại, sự tách biệt này còn do các hình thức sở hữu khác
nhau về tư liệu sản xuất và sự tách rời giữa quyền sở hữu và quyền sử dụng đối với tư liệu sản xuất quy
định.
Đây là hai điều kiện cần và đủ của sản xuất hàng hoá. Thiếu một trong hai điều kiện trên sẽ
không có sản xuất hàng hoá.
3. So với sản xuất tự cung tự cấp thì sản xuất hàng hoá có những ưu thế hơn hẳn.
Do sản xuất hàng hoá dựa trên sự phân công lao động XH, chuyên môn hoá sản xuất nên nó
khai thác được những lợi thế tự nhiên, xã hội, kỹ thuật của từng người, từng cơ sở cũng như từng vùng,
từng địa phương. Đồng thời, sản xuất hàng hoá cũng tác động trở lại làm cho phân công lao động XH,
chuyên môn hoá sản xuất ngày càng tăng, mối quan hệ giữa các ngành, các vùng ngày càng trở nên mở
của con người. XH càng tiến bộ, lực lượng sản xuất ngày càng phát triển thì số lượng giá trị sử dụng
ngày càng nhiều, chủng loại giá trị sử dụng ngày càng phong phú và chất lượng giá trị sử dụng ngày
càng cao.
Giá trị sử dụng là giá trị sử dung XH. Nó không phải là giá trị sử dụng cho người trực tiếp sản
xuất mà là cho XH thông qua trao đổi mua bán. Do đó, người sản xuất phải luôn quan tâm đến như cầu
của XH, làm cho sản phẩm của họ phù hợp với nhu cầu XH.
Giá trị sử dụng mang trên mình giá trị trao đổi.
3. Để hiểu giá trị của hàng hoá, trước hết, ta phải hiểu giá trị trao đổi. Giá trị trao đổi là một
quan hệ về số lượng, là tỷ lệ theo đó một giá trị sử dụng loại này được trao đổi với những giá trị sử
dụng loại khác. Ví dụ như: 1m vải có giá trị trao đổi bằng 5 kg thóc.
Hai hàng hoá khác nhau như vậy có thể trao đổi với nhau thì giữa chúng phải có một cơ sở
chung. Lao động hao phí tạo ra hàng hoá chính là cơ sở chung cho việc trao đổi đó và tạo ra giá trị của
hàng hoá. Vậy giá trị của hàng hoá là lao động XH của người sản xuất hàng hoá kết tinh trong sản
phẩm. Giá trị trao đổi là biểu hiện bên ngoài của giá trị, giá trị là nội dung bên trong, là cơ sở của giá
trị trao đổi.
Giá trị biểu hiện mối quan hệ giữa những người sản xuất hàng hoá. Vì vậy, giá trị là một phạm
trù lịch sử, chỉ tồn tại trong nền kinh tế hàng hoá.
4. Hai thuộc tính đó của hàng hoá vừa mâu thuẫn, vừa thống nhất. Chúng thống nhất ở chỗ:
chúng cùng tồn tại trong hàng hoá, một hàng hoá phải có hai thuộc tính này, thiếu một trong hai thuộc
tính thì không phải là hàng hoá. Tuy nhiên, chúng mâu thuẫn ở hai điểm: thứ nhất, về một giá trị sử
dụng thì hàng hoá khác nhau về chất còn về mặt giá trị thì hàng hoá lại giống nhau về chất; Thứ hai,
giá trị được sử dụng trong quá trình lưu thông còn giá trị sử dụng được thực hiện trong quá trình tiêu
dùng.
5.Hai thuộc tính của hàng hoá này không phải là do có hai thứ lao động khác nhau kết tinh
trong hàng hoá mà là do lao động sản xuất hàng hoá có tính chất hai mặt, vừa có tính trừu tượng (lao
động trừu tượng), vừa có tính cụ thể (lao động cụ thể).
Lao động cụ thể là lao động có ích dưới một hình thức cụ thể của những nghề nghiệp chuyên
môn nhất định. Mỗi một lao động cụ thể có mục đích, phương pháp, công cụ lao động, đối tượng lao
động và kết quả lao động riêng. Do đó, lao động cụ thể tạo ra giá trị sử dụng của hàng hoá.Nếu phân
công lao động XH càng phát triển thì càng có nhiều giá trị sử dụng khác nhau để đáp ứng nhu cầu của
phải hoàn thiện các yếu tố trên.
Thứ hai, đó là cường độ lao động. Cường độ lao động phản ánh mức độ hao phí lao động trong
một đơn vị thời gian. Nó cho thấy mức độ khẩn trương, nặng nhọc hay căng thăng của lao động.
Cường độ lao động tăng lên thì số lượng (hoặc khối lượng) hàng hoá sản xuất ra tăng lên và sức lao
động hao phí cũng tăng lên tương ứng. Do đó, giá trị của một đơn vị hàng hoá là không đổi vì thực chất
tăng cường độ lao động chính là việc kéo dài thời gian lao động. Cường độ lao động phụ thuộc vào
trình độ tổ chức quản lý, quy mô và hiệu suất của tư liệu sản xuất và đặc biệt là thể chất và tinh thần
của người lao động. Chính vì vậy mà tăng cường độ lao động không có ý nghĩa tích cực với sự phát
triển kinh tế bằng việc tăng năng suất lao động.
Thứ ba là mức độ phức tạp của lao động. Theo đó, ta có thể chia lao động thành hai loại là lao
động giản đơn và lao động phức tạp. Lao động giản đơn là lao động mà bất kỳ một người lao động
bình thường nào không cần phải trải qua đào tạo cũng có thể thực hiện được. Còn lao động phức tạp là
lao động đòi hỏi phải được đào tạo, huấn luyện thành lao động chuyên môn lành nghề nhất định mới có
thể thực hiện được. Trong cùng một thời gian lao động thì lao động phức tạp tạo ra nhiều giá trị hơn
lao động giản đơn bởi vì thực chất lao động phức tạp là lao động giản đơn được nhân lên. Trong quá
trinh trao đổi mua bán, lao động phức tạp được quy đổi thành lao động giản đơn trung bình một cách tự
phát.
Câu 4: Phân tích nội dung và tác dụng của quy luật giá trị? Ý nghĩa của quy luật này.
1. Quy luật giá trị là quy luật giá trị cơ bản của sản xuất và trao đổi hàng hoá. Quy luật giá trị
yêu cầu sản xuất và trao đổi hàng hoá phải dựa trên cơ sở giá trị hàng hoá của nó, tức là trên cơ sở hao
phí lao động XH cần thiết.
Trong sản xuất, quy luật giá trị buộc người sản xuất phải làm cho mức hao phí lao động cá biệt
3
Nguyễn Thành Nam 08TC115
của mình phù hợp với mức hao phí lao động XH cần thiết. Còn trong trao đổi hay lưu thông thì phải
thực hiện theo nguyên tắc ngang giá. Trao đổi mua bán hàng hoá phải thực hiện với giá cả bằng giá trị.
Giá cả hàng hoá trên thị trường có thể bằng hoặc dao động lên xuống xung quanh giá trị hàng hoá
nhưng xét trên phạm vi toàn XH thì tổng giá cả bằng tổng giá trị.
2. Trong nền sản xuất hàng hoá, quy luật giá trị có ba tác động sau:
Thứ nhất, nó điều tiết sản xuất và lưu thông hàng hoá. Khi một hàng hoá có giá cả cao hơn giá trị, bán
- Công thức chung của tư bản là T-H-T'.thoạt nhìn vào công thức chung của tư bản,người ta có
cảm giác giá trị thặng dư được tạo ra trong lưu thông nhưng thực ra không phải vậy.
- Trong lưu thông thuần túy,dù diễn ra ở bất kì hình thức nào,kể cả việc mua rẻ bán đắt,cũng
không làm tăng thêm giá trị,không tạo ra giá trị thặng dư.Chỉ có sự phân phối lại lượng giá trị trong xã
hội.bởi vì nếu mua rẻ thứ này thì phải mua mắc thứ khác.bán mắc thứ này phải bán rẻ thứ khác.vì tổng
số lượng hàng hóa và tiền tệ trong toàn xã hội ở một thời điểm nhất định là 1 số không đổi.nhưng
không có lưu thông thì không thể tạo ra giá trị thặng dư được.Mâu thuẫn công thức chung của tư bản là
giá trị thặng dư không do lưu thông để ra,nhưng lại thư được qua lưu thông.
- Chìa khóa để giải quyết mâu thuẫn của công thức chung là nhà tư bản phải mua một loại hàng
hóa đặc biệt có khả năng tạo ra giá trị thặng dư đó là hàng hóa sức lao động
phân tích hàng hoá sức lao động là chìa khoá để giải quyết mâu thuẫn
1/ Hàng hóa sức lao động(SLĐ):
Theo C.Mac: " SLĐ hay năng lực lao động là toàn bộ năng lực thể chất và tinh thần tồn tại
4
Nguyn Thnh Nam 08TC115
trong c th, trong mt con ngi ang sng v c ngi ú em ra vn dng mi khi sn xut ra
mt giỏ tr s dng no ú". SL l yu t c bn ca mi quỏ trỡnh sn xut. SL ch trt thnh hng
húa khi cú 2 iu kin sau:
- Ngi L phi l ngi c t do v thõn th ca mỡnh, phi cú kh nng chi phi SL y
n mc cú th bỏn SL ú trong mt t.gian nht nh.
- Ngi L ko cũn cú TLSX cn thit t mỡnh thc hin L v cng ko cũn ca ci gỡ khỏc,
mun sng, ch cũn cỏch bỏn SL cho ngi khỏc s dng.
2/ Cng ging nh hng húa khỏc, hng húa SL cú 2 thuc tớnh: giỏ tr v giỏ tr s
dng.
- Giỏ tr ca hng húa SL cng bng lng L XH cn thit sx v tỏi sx ra nú. Nhng vic
sx v tỏi sx ra SL phi c thc hin bng cỏch tiờu dựng cho cỏ nhõn. Vỡ vy, lng hng húa SL
bng lng giỏ tr nhng t liu cn thit v vt cht v tinh thn nuụi sng ngi cụng nhõn v gia
ỡnh ca h cựng vi chi phớ o to cụng nhõn theo yờu cu ca sx. Giỏ tr hng húa SL ph thuc
vo iu kin lch s c th ca mi quc gia trong tng thi k nht nh.
- Giỏ tr s dng ca hng húa SL l cụng dng ca nú tha món nhu cu tiờu dựng SL
Nguyn Thnh Nam 08TC115
- Trong giai đoạn 3 t bản tồn tại dới hình thức t bản hàng hoásản xuất, thực hiện chức
năng thực hiện giá trị hàng hoá.
- Kết thúc giai đoạn 3, t bản chuyển từ hình thái t bản hàng hoá sang t bản tiền tệ, tiếp
tục cho tuần hoàn sau.
2) Chu chuyển của t bản:
Nghiên cứu chu chuyển của t bản là nghiên cứu sự vận động của t bản về mặt lợng, tức
là thời gian và tốc độ vận động của t bản.
Thời gian chu chuyển của t bản:
Chu chuyển t bản là sự tuần hoàn của t bản nếu xét đó là quá trình định kỳ đổi mới và
lắp đi lắp lại không ngừng.
Thời gian chu chuyển của t bản là khoảng thời gian kể từ khi t bản ứng ra dới hình thức
nhất định đến khi nó đợc quay trở lại dới hình thức đó nhng có thêm m
Thời gian chu chuyển của t bản = Thời gian sản xuất + Thời gian lu thông
Thời gian sản xuất = Thời gian lao động + Thời gian gián đoạn + Thời gian dự trữ
Thời gian lu thông = Thời gian mua hàng + Thời gian bán hàng + Thời gian hàng hoá
trên đờng vận chuyển.
* Vòng chu chuyển của T bản (Tốc độ):
CH
n =
ch
n: Số vòng chu chuyển T bản trong một năm,
CH: Thời gian chu chuyển T bản trong một năm (365 ngày),
ch: Thời gian chu chuyển t bản một vòng.
3 Các biện pháp tăng tốc độ chu chuyển t bản.
- Rút ngắn thời gian chu chuyển của t bản.
+ Rút ngắn thời gian sản xuất: Dựa trên cơ sở tăng năng suất lao động, rút ngắn thời gian
gián đoạn bằng biện pháp ứng dụng công nghệ mới.
+ Rút ngắn thời gian lu thông:
Thời gian mua hàng, thời gian bán hàng bằng cách nghiên cứu nắm bắt thị trờng, các
một khoản chênh lệch, khoản chênh lệch này mang so với t bản ứng trớc mang hình thái chuyển
hoá thành lợi nhuận.
Giá trị thặng d là một phần của giá trị mới dôi ra ngoài giá trị sức lao động, do lao
động công nhân tạo ra mà nhà t bản chiếm không. Giá trị thặng d là phạm trù trừu tợng, phản
ánh quan hệ bóc lột.
Lợi nhuận là hình thái chuyển hoá của Giá trị thặng d khi mang so với t bản ứng trớc, đ-
ợc quan niệm là kết quả của t bản ứng trớc, ký hiệu: P
V thc cht ,li nhun l hỡnh thc bin tng ca giỏ tr thng d.Li nhun che giu
bn cht búc lt ca ch ngha t bn Ngun gc ca li nhun chớnh l giỏ tr thng d do lao
ng sng ca cụng nhõn lm thuờ to ra. Li nhun l hỡnh thc biu hin ca giỏ tr thng d
Trong thc t, nhiu trng hp c th. Li nhun v giỏ tr thng d cú th khụng
trựng khp vi nhau. Li nhu cú th ln hn hay nh hn giỏ tr thng d, do nú ph thuc
vo giỏ bỏn ca hng hoỏ cao hoc thp do quan h cung cu quy nh. Nhng , xột trờn
phm vi to XH tng s li nhun bng tng s giỏ tr thng d
2 T sutli nhun v quan h ca nú vi t sut giỏ tr thng d.
- Tỷ suất lợi nhuận là tỷ lệ tính theo % giữa giá trị thặng d và t bản ứng trớc:
m
p= x100%
C+V
p : Tỷ suất lợi nhuận
m: giá trị thặng d
C+V: T bản ứng trớc.
P phản ánh mức sinh lời hiệu quả sử dụng của t bản.
- Tỷ suất giá trị thặng d: Là tỷ lệ % giữa giá trị thặng d và t bản khả biến
m
m= x100%
V
m phản ánh trình độ bóc lột của t bản
T sut li nhun ( p )khỏc t sut giỏ tr thng d ( m)
7
quyền khái quát 5 đặc điểm sau đây:
• Tích tụ tập trung sản xuất và sự hình thành độc quyền:
- Cạnh tranh thúc đẩy tích tụ tập trung tự bản dẫn đến tập trung sản xuất, sản xuất tập
trung được biểu hiện là:
+ Số lượng công nhân trong các xí nghiệp quy mô lớn chiếm tỷ trọng lớn trong tổng lực
lượng lao động xã hội, số lượng sản phẩm sản xuất ra trong các xí nghiệp qui mô lớn chiếm
một tỷ trọng lớn trong tổng sản phẩn xã hội.
8
Nguyễn Thành Nam 08TC115
+ Sản xuất tập trung vào một số xí nghiệp quy mô lớn thì chúng có khuynh hướng liên
minh thỏa thuận với nhau, dẫn đến hình thành tổ chức độc quyền.
* Vậy: Tổ chức độc quyền là liên minh các xí nghiệp qui mô lớn nắm trong tay hầu
hết việc sản xuất và tiêu thụ một hoặc một số loại sản phẩm, chúng có thể quyết định được
giá cả độc quyền nhằm thu được lợi nhuận độc quyền cao.
- Quá trình hình thành của độc quyền diễn ra từ thấp đến cao, từ lưu thông đến sản xuất
và tái sản xuất, cụ thể:
+ Cácten là hình thức độc quyền trong lưu thông ở trình độ thấp nó quyết định về mặt
hàng và giá cả.
+ Xanhdica là hình thức độc quyền trong lưu thông ở trình độ cao hơn Cácten, nó quyết
định về mặt hàng , giá cả và thị phần
+ Tơ rơt là hình thức độc quyền sản xuất, nó quyết định ngành hàng, qui mô đầu tư.
+ Congsoocion là hình thức độc quyền liên ngành tái sản xuất từ cung ứng vật tư - sản
xuất - tiêu thụ.
• Tư bản tài chính và bọn đầu sỏ tài chính:
- Sự hình thành độc quyền trong ngân hàng và vai trò mới của Ngân hàng: Cùng với sự
hình thành độc quyền trong công nghiệp thì trong ngân hàng cũng diễn ra cạnh tranh quyết liệt,
hàng loạt ngân hàng nhỏ bị các ngân hàng lớn thôn tính, một số ngân hàng nhỏ tự nguyện sáp
nhập lại thành ngân hàng lớn, một số ngân hàng lớn thì có xu hướng liên minh, thỏa thuận với
nhau hình thành độc quyền trong ngân hàng.
Khi độc quyền trong ngân hàng ra đời thì ngân hàng có một vai trò mới, thể hiện: Giữa
đổi tương quan lực lượng và đòi phân chia lại lãnh thổ thế giới dẫn đến xung đột quân sự để
chia lại lãnh thổ thế giới, đó là nguyên nhân dẫn đến 2 cuộc chiến tranh thế giới (14-18 và 39-
45)
Xu hướng vận động của chủ nghĩa Tư bản ngày nay
- Ngày nay cả thế giới đang hướng tới một nền văn minh mới- xã hội cộng sản một cách
hiện thực hơn và thực tiễn hơn. Khi nào chủ nghĩa công sản tạo ra được một năng suất lao động
lớn hơn năng suất lao động của CNTB hiện nay…
- CNTB ngày nay còn đang phát triển và có khả năng tự điều chỉnh để phát triển nhưng
những mâu thuẫn cơ bản vẫn chưa giải quyết.
- CNTB hiện tại là sự chuẩn bị đầy đủ nhất về vật chất và tinh thần cho xã hội chủ nghĩa
của loài người.
Các Mác và Ăngghen đã chỉ rõ: “đối với chúng ta, chủ nghĩa công sản không phải là
một trạng thái cần phải sáng tạo ra, không phải là lý tưởng mà hiện thực phải tuân theo. Chúng
ta gọi chủ nghĩa công sản là một phong trào hiện thực, nó xóa bỏ trạng thái hiện nay. Những
điều kiện của phong trào ấy là do những tiền đề hiện tại tạo ra”.
Câu 9: Trình bày những điều kiện khách quan quy định sứ mệnh lịch sử của giai cấp
công nhân.
- Do địa vị kinh tế - xã hội khách quan, giai cấp công nhân là giai cấp gắn với lực lượng
sản xuất tiên tiến nhất dưới chủ nghĩa tư bản. Và, với tính cách như vậy, nó là lực lượng quyết
10
Nguyễn Thành Nam 08TC115
định phá vỡquan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa. Sau khi giành chính quyền, giai cấp công nhân,
đại biểu cho sự tiến bộ của lịch sử, là người duy nhất có khả năng lãnh đạo xã hội xây dựng
một phương thức sản xuất mới cao hơn phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa.
- Giai cấp công nhân, con đẻ của nền sản xuất công nghiệp hiện đại, được rèn luyện
trong nền sản xuất công nghiệp tiến bộ, đoàn kết và tổ chức lại thành một lực lượng xã hội
hùng mạnh. Bị giai cấp tư sản áp bức, bóc lột nặng nề, họ là giai cấp trực tiếp đối kháng với
giai cấp tư sản, và xét về bản chất họ là giai cấp cách mạng triệt để nhất chống lại chế độ áp
bức, bóc lột tư bản chủ nghĩa. Điều kiện sinh hoạt kháchquan của họ quy định rằng, họ chỉ có
thể tự giải phóng bằng cách giải phóng toàn xã hội khỏi chế độ tư bản chủ nghĩa. Trong cuộc
Giải phóng con người, giải phóng xã hội là mục tiêu của giai cấp công nhân, của cách
11
Nguyễn Thành Nam 08TC115
mạng xã hội chủ nghĩa, cho nên có thể nói chủ nghĩa xã hội mang tính nhân văn, nhân đạo sâu
sắc. Chủ nghĩa xã hội không chỉ dừng lại ở ý thức, ở khẩu hiệu giải phóng con người, mà từng
bước thực hiện việc giải phóng con người "trên thực tế, biến con người từ vương quốc của tất
yếu sang vương quốc tự do", tạo nên một thể liên hiệp "trong đó sự phát triển tự do của mỗi
người là điều kiện cho sự phát triển tự do của tất cả mọi người"
Khi chúng ta nói mục tiêu là cái đích cần đạt tới, do vậy, những mục tiêu khả thi nêu
trên từng bước biến thành hiện thực thông qua quá trình lao động nhiệt tình của quần chúng
nhân dân lao động, thông qua những biện pháp tổ chức xã hội một cách khoa học trên tất cả
các lĩnh vực đời sống xã hội của nhà nước xã hội chủ nghĩa, dưới sự lãnh đạo của đảng cộng
sản.
Mục tiêu giai đoạn thứ nhất của cách mạng xã hội chủ nghĩa là giành lấy chính quyền về
tay giai cấp công nhân và nhân dân lao động.
Mục tiêu giai đoạn thứ hai của cách mạng xã hội chủ nghĩa là "xoá bỏ mọi chế độ người
bóc lột người nhằm đưa lại đời sống ấm no cho toàn dân"2. Khi mà "xoá bỏ tình trạng người
bóc lột người thì tình trạng dân tộc này bóc lột dân tộc khác cũng sẽ bị xoá bỏ"
2. Nội dung của cách mạng xã hội chủ nghĩa
Cách mạng xã hội chủ nghĩa được tiến hành trên tất cả các lĩnh vực của đời sống xã hội.
Trên lĩnh vực chính trị: đưa quần chúng nhân dân lao động từ địa vị nô lệ, làm thuê, bị
áp bức, bóc lột trở thành người làm chủ nhà nước, làm chủ xã hội, bằng lao động sản xuất,
bằng cuộc đấu tranh xoá bỏ những cái xấu của xã hội cũ, xây dựng xã hội mới về mọi mặt làm
cho xã hội ngày càng phát triển, mức sống của nhân dân ngày càng nâng lên.
Muốn thực hiện được những nội dung nêu trên, giai cấp công nhân cùng với nhân dân
lao động, dưới sự lãnh đạo của đảng cộng sản, dùng bạo lực cách mạng đập tan bộ máy nhà
nước của giai cấp tư sản, "giai cấp vô sản mỗi nước trước hết phải giành lấy chính quyền, phải
tự vươn lên thành giai cấp dân tộc"1
Bước tiếp theo, giai cấp công nhân phải không ngừng nâng cao trình độ tri thức về mọi
mặt cho quần chúng nhân dân lao động, tạo ra những điều kiện cần thiết để ngày càng mở rộng
của xã hội, đồng thời cũng là những người hưởng thụ những giá trị văn hoá tinh thần đó.
Trên cơ sở kế thừa có chọn lọc và nâng cao các giá trị văn hoá truyền thống của dân tộc,
tiếp thu các giá trị văn hoá tiên tiến của thời đại, cách mạng xã hội chủ nghĩa trên lĩnh vực văn
hoá thực hiện việc giải phóng những người lao động về mặt tinh thần thông qua việc xây dựng
từng bước thế giới quan và nhân sinh quan mới cho người lao động, hình thành những con
người mới xã hội chủ nghĩa, giàu lòng yêu nước, thương dân, có bản lĩnh chính trị, nhân văn,
nhân đạo, có hiểu biết và biết giải quyết đúng đắn mối quan hệ cá nhân, gia đình và xã hội ,
có năng lực làm chủ xã hội.
Cách mạng xã hội chủ nghĩa diễn ra đồng thời trên các lĩnh vực và các lĩnh vực đó có
quan hệ mật thiết, tác động, thúc đẩy lẫn nhau.
Nhìn chung, cách mạng xã hội chủ nghĩa là một quá trình cải biến toàn diện xã
hội cũ thành xã hội mới, trong đó công cuộc cải tạo kết hợp chặt chẽ với công cuộc xây
dựng mà xây dựng là chủ yếu. Cải tạo đóng vai trò như một phương tiện phục vụ cho
mục tiêu xây dựng xã hội mới, ngược lại, công cuộc xây dựng xã hội mới tạo ra những
điều kiện có ý nghĩa quyết định để triển khai công cuộc cải tạo.
3. Động lực của cách mạng xã hội chủ nghĩa
"Tất cả những phong trào lịch sử, từ trước đến nay, đều là do thiểu số thực hiện, hoặc
đều mưu lợi ích cho thiểu số. Phong trào vô sản là phong trào độc lập của khối đại đa số, mưu
lợi ích cho khối đại đa số"
Cách mạng xã hội chủ nghĩa với mục đích giải phóng giai cấp công nhân, nhân dân lao
động ra khỏi tình trạng áp bức bóc lột, do vậy, thu hút được sự tham gia của giai cấp công nhân
và các tầng lớp nhân dân lao động khác.
Giai cấp công nhân ngày càng tăng về số lượng, nâng cao về chất lượng, ngày càng giác
ngộ về lợi ích giai cấp của mình thông qua sự lãnh đạo của đảng cộng sản, cho nên là động lực
cơ bản, chủ yếu của cuộc cách mạng xã hội chủ nghĩa. Vai trò động lực và vai trò lãnh đạo của
giai cấp công nhân là yếu tố hàng đầu bảo đảm cho sự thắng lợi của cuộc cách mạng xã hội chủ
nghĩa.
Giai cấp nông dân có nhiều lợi ích cơ bản thống nhất với lợi ích của giai cấp công nhân,
do vậy, giai cấp này trở thành động lực cách mạng to lớn trong cuộc cách mạng xã hội chủ
nghĩa. Trong quá trình đấu tranh giành chính quyền, giai cấp công nhân chỉ giành thắng lợi khi
Xã hội xã hội chủ nghĩa là sự kế tiếp sau xã hội tư bản chủ nghĩa, có nhiệm vụ giải
quyết những mâu thuẫn mà chủ nghĩa tư bản đã không thể giải quyết triệt để. Đặc biệt là giải
quyết mâu thuẫn giữa yêu cầu xã hội hoá ngày càng tăng của lực lượng sản xuất ngày càng
hiện đại hơn với chế độ chiếm hữu tư nhân tư bản chủ nghĩa về tư liệu sản xuất.
2. Xã hội xã hội chủ nghĩa đã xoá bỏ chế độ tư hữu tư bản chủ nghĩa, thiết lập chế độ
công hữu về những tư liệu sản xuất chủ yếu
Các nhà kinh điển của chủ nghĩa Mác-Lênin đã chỉ rõ, chủ nghĩa xã hội không xoá bỏ
chế độ tư hữu nói chung mà chủ yếu xoá bỏ chế độ tư hữu tư bản chủ nghĩa về tư liệu sản xuất.
Bởi vì chế độ tư hữu tư bản chủ nghĩa đã nô dịch, áp bức bóc lột giá trị thặng dư đối với đại đa
số nhân dân lao động, đem lại lợi nhuận ngày càng cao cho thiểu số các tập đoàn tư bản lũng
đoạn và giai cấp thống trị xã hội.
Tới thời kì này, tư liệu sản xuất tồn tại dưới 2 hình thức là sỏ hữu toàn dân và sở hữu tập
thể, người lao động làm chủ các tư liệu sản xuất của xã hội, do đó không còn tình trạng người
bóc lột người.
3. Xã hội xã hội chủ nghĩa tạo ra cách tổ chức lao động và kỷ luật lao động mới
Chủ nghĩa xã hội sẽ là một kiểu tổ chức lao động mới của bản thân nhân dân lao động
dưới sự lãnh đạo, hướng dẫn của đảng cộng sản, đội tiên phong của giai cấp công nhân và nhà
nước xã hội chủ nghĩa. Do đó, kỷ luật lao động mới cũng có những đặc trưng mới, vừa là kỷ
luật chặt chẽ theo những quy định chung của luật pháp, pháp chế xã hội chủ nghĩa, vừa có tính
tự giác - kỷ luật tự giác (tức là mỗi người lao động giác ngộ về vai trò làm chủ đích thực của
mình trước xã hội, trước mọi công việc được phân công ngày càng tốt hơn). Đương nhiên, để
mọi người lao động có được tổ chức và kỷ luật lao động mới tự giác như thế, phải trải qua quá
trình đấu tranh, từng bước hoàn thiện chủ nghĩa xã hội.
4. Xã hội xã hội chủ nghĩa thực hiện nguyên tắc phân phối theo lao động - nguyên tắc
phân phối cơ bản nhất
14
Nguyễn Thành Nam 08TC115
Trong quá trình lao động cụ thể, mỗi người lao động sẽ nhận được từ xã hội một số
lượng sản phẩm tiêu dùng có giá trị tương đương số lượng, chất lượng và hiệu quả lao động
của họ đã tạo ra cho xã hội, sau khi đã trừ đi một số khoản đóng góp chung cho xã hội. Nguyên
nghĩa.
Nhà nước XHCN là 1 kiểu nhà nước đặc biệt. đó là kiểu nhà nước có các đặc trưng
sau đây:
• Nhà nước XHCN là công cụ cơ bản để thực hiện quyền lực của nhân dân LĐ,đặt dưới
sự lãnh đạo của đảng cộng sản.
• Vì lợi ích của tất cả những người lao động tức là đại đa số nhân dân, nhà nước chuyên
chính vô sản thực hiện thực hiện hiện trấn áp những kể chống đối, phá hoại sự nghiệp
cách mạng xây dựng XHCN
• Xem các mặt tổ chức, xây dựng là đặc trưng cơ bản của nhà nước XHCN, của nhà nước
chuyên chính vô sản
• Nhà nước XHCN nằm trong nền dân chủ XHCN , Theo lênin con đường vận động và
phát triển của nó là : ngày càng hoàn thiện các hình thức đại diện nhân dân , mở rộng
15
Nguyễn Thành Nam 08TC115
dân chủ nhằm lôi cuốn đông đảo quần chúng nhân dân tham gia quản lý nhà nướ, quản
lý xã hội.
• Nhà nước XHCN là kiểu nàh nước đặc biệt , “ nhà nước không còn nguyên nghĩa “, là ‘
nửa nhà nước “ Sau khi những cơ sỏ kinh tế - XH cho sự tồn tại của nhà nước mất đi thì
nhà nước cũng không còn, nàh nước tự “tiêu vong”.
⇒ Từ những đặc trưng trên cho thấy nhiệm vụ của nhà nước XHCN biểu hiện tập trung ở
việc quản lý xã hội trên tất cả các lĩnh vực bằng pháp luật.
Chức năng:
• Được thực hiện cả bằng tổ chức có hiệu quả công việc xây dựng toàn diện XH mới, cả
bằng việc sử dụng những công cụ bạo lực đẻ đạp tan sự phản kháng của kẻ thù chống lại
sự nghiệp xây dựng CNXH , bảo vệ độc lập , chủ quyền của đất nước, giữ vững an ninh
của XH.
• Với bản chất của nhà nước vô sản, thì việc tổ chức, xây dựng mang tính sáng tạo nhằm
cải biến XH cữ, xây dựng XH mới XHCN và cộng sản CN là chức năng căn bản , chủ
yếu của nhà nước XHCN.
Nhiêm Vụ: