GIÁO ÁN NGỮ VĂN THEO PHƯƠNG PHÁP MỚI
NHẤT 2016
Thiết kế bài dạy học là một khâu quan trọng để tạo nên thành công
một giờ dạy học, đòi hỏi sự đầu tư trí tuệ, kinh nghiệm và thể hiện dấu ấn sáng tạo của người
giáo viên, đặc biệt giáo viên Ngữ văn
1. Khái niệm
- Thiết kế bài dạy học/ thiết kế dạy học (soạn bài, lập kế hoạch bài dạy học (động từ), giáo án, bài
soạn (danh từ) :
+ Quá trình lập kế hoạch và hiện thực hoá kế hoạch bài dạy học thành văn bản chi tiết theo một trình
tự lô gic những dự kiến mà giáo viên mong muốn sẽ thực thi trên lớp của mình để đạt mục tiêu bài
dạy học.
+ Văn bản chi tiết theo một trình tự lô gic những dự kiến mà giáo viên mong muốn thực thi trên lớp để
đạt mục tiêu dạy học
(Thiết kế bài học được thể hiện bằng văn bản ghi chép hoặc soạn thảo là cơ sở để thiết kế giáo án
điện tử (nếu như giáo viên có sử dụng).
2. Quy trình thiết kế bài dạy học
- Nghiên cứu kĩ lưỡng nội dung bài học
+ Xác định mục tiêu bài học (kiến thức, kĩ năng, thái độ). Mục tiêu bài dạy học cần được thể hiện
bằng các động từ có thể lượng hoá được để thuận lợi cho hoạt động kiểm tra đánh giá kết quả dạy
học (ví dụ : Nhận diện/ hiểu/ phân tích/ vận dụng để làm gì/ Nhận thức được điều gì,…)
+Xác định cấu trúc tri thức bài học (bài học gồm các đơn vị kiến thức nào, cách tổ chức, trình bày các
đơn vị kiến thức đó của sách giáo khoa, đơn vị kiến thức nào là trọng tâm,…)
+ Xác định mối liên hệ giữa tri thức, kĩ năng bài học với các tri thức, kĩ năng HS đã và sẽ được học
trong chương trình để có cách định hướng, khai thác phù hợp
+ Phân chia nội dung kiến thức bài học thành các đơn vị kiến thức để học sinh tiếp nhận
- Tìm hiểu đối tượng người học: những kiến thức, kĩ năng đã có, những lỗ hổng kiến thức, những kĩ
năng chưa thuần thục, lôgic của sự tiếp nhận kiến thức, kiến thức nào có thể tự hình thành bằng hoạt
động, kiến thức nào cần giáo viên cung cấp, kiến thức nào dưới sự hướng dẫn của giáo viên HS có
cầu cần đạt/ Kiến thức cần đạt/ Nội dung kiến thức
+ Chia làm 3 cột : Hoạt động của GV - Hoạt động của học sinh - Yêu cầu cần đạt/ Kiến thức cần đạt/
Nội dung kiến thức.
+ Chia làm 2 cột: Hoạt động của GV-HS; Phương pháp, Phương tiện; Yêu cầu cần đạt
4. Giới thiệu các hình thức thiết kế bài dạy học Ngữ văn
Tiết học (Theo phân phối chương trình)
Tên bài (Viết in hoa hoặc in thường)
Tên tác giả (Nếu có)
Đối tượng dạy học : Học sinh lớp, năm học
A. Mục tiêu cần đạt
1.
Kiến thức
2.
Kĩ năng
3.
Thái độ
B. Chuẩn bị của giáo viên, học sinh và các phương pháp dạy học
1. Chuẩn bị của giáo viên
2. Chuẩn bị của học sinh
3. Các phương pháp dạy học
C. Tiến trình dạy học
Người soạn có thể lựa chọn cách trình bày theo trật tự tuyến tính hoặc kẻ cột. Tuy nhiên, để
lôgic tiếp nhận của HS. Người soạn có thể bám
theo các đơn vị kiến thức cơ bản của bài học để gọi
tên hệ thống các hoạt động.
GV dự kiến rõ các hoạt động, hành động, thao tác
(vd câu hỏi, phiếu học tập, trò chơi nhận thức,...)
và dự kiến các phương án phản hồi của HS, - Ghi các đơn vị kiến thức (đề mục) và yêu
phương án điều chỉnh của GV, các phương tiện cầu cần đạt của HS
cần dùng.
VD: với bài dạy đọc hiểu văn bản có thể lựa chọn
trật tự hoạt động sau đây:
- Hoạt động 1: HDHS tìm hiểu các tri thức
ngoài văn bản (Tiểu dẫn, tri thức đọc hiểu) (Thời
gian)
- Hoạt động 2 :HDHS đọc, tóm tắt, cảm nhận
chung về văn bản (Văn bản dài có thể đọc kết hợp
với tóm tắt) (Thời gian)
- Các hoạt động tiếp theo : HD HS tiếp nhận lần
lượt từng đơn vị kiến thức bài học (Thời gian)
I. Tìm hiểu chung/ Tiểu dẫn
Bước 4 : Hướng dẫn HS tổng kết bài học (Thời II. Đọc hiểu văn bản/Tìm hiểu văn bản
gian)
1. Tóm tắt/ Cảm nhận chung/ Nhan đề/Đề
từ,.... (Tuỳ vào từng văn bản cụ thể để quyết
định có dựng mục này hay không)
Xác định rõ cách thức, hành động hướng dẫn HS
tổng kết.
Bước 1 : Ổn định tổ chức -Ổn định trật tự
Ghi rõ yêu cầu cần đạt
vàKiểm tra bài cũ (Thời
- Thực hiện nội dung kiểm
gian)
tra, tự nhận xét/ nhận xét
Bước 2: Giới thiệu bài mới
-Lắng nghe, tạo tâm thế tiếp
(Thời gian)
nhận/ Thực hiện yêu cầu của
- Lời vào bài hoặc các hình giáo viên (nếu giáo viên vào
thức vào bài khác
bài bằng hình thức hoạt động
khác)
Bước 3 : Hướng dẫn học
sinh học bài mới (Thời
gian)
-Xác định hình thức hoạt
Hoạt động 1 : Tìm hiểu tri động của học sinh: Đọc to
thức ngoài văn bản
đoạn văn bản/ Theo dõi bạn
đọc/ Trả lời câu hỏi/ Thực
(Xác định các hình thức hoạt hiện bài tập/ Tham gia trò
động của giáo viên, ví dụ : chơi nhận thức,….
Yêu cầu 1HS đọc Tiểu dẫn,
các học sinh khác theo dõi
sách giáo khoa, sau đó trả lời
câu hỏi A hoặc yêu cầu học
Luận, NXB Giáo dục, H.1996; Các thiết kế bài dạy học 10, 11, 12, của Phan Trọng Luận (chủ biên),
NXB Giáo dục 2006, 2007, 2008)
Đọc tài liệu tham khảo Đổi mới phương pháp dạy học, chương trình sách giáo khoa, NXB Đại
học Sư Phạm, 2007, trang 68 -79
Giáo án Ngữ văn 11 cơ bản: Văn tế nghĩa sĩ cần giuộc
Để hỗ trợ các thầy cô trong quá trình soạn giáo án giảng dạy môn Ngữ văn lớp 11 thì
chúng tôi đã tổng hợp và biên soạn văn bản Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc từ nhiều giáo án
hay của các giáo viên dạy giỏi trên toàn quốc.
Giáo án Ngữ văn 11 tuần 1: Vào phủ chúa Trịnh
Giáo án Ngữ văn 11 tuần 2: Câu cá mùa thu
Giáo án Ngữ văn lớp 11 cơ bản
Giáo án bài Tràng Giang
VĂN TẾ NGHĨA SĨ CẦN GIUỘC.
( Nguyễn Đình Chiểu )
A. Mục tiêu bài học.
1. Kiến thức:
•
•
•
Nắm được những nét chính về cuộc đời, nghị lực, nhân cách và giá trị thơ văn của
Nguyễn Đình Chiểu.
Cảm nhận được vẻ đẹp bi tráng của bức tượng đài nông dân nghĩa sĩ có một
không hai trong lịch sử văn học Trung đại. Cảm nhận được tiếng khóc bi tráng của
Nguyễn Đình Chiểu trong một thời kỳ lịch sử đau thương nhưng vĩ đại của dân tộc.
Hiểu được giá trị nghệ thuật của bài văn tế: tính trữ tình, nghệ thuật tương phản
còn rất ít biết về thơ văn yêu nước của ông - khúc ca hùng tráng của phong trào chống bọn xâm lược
Pháp lúc chúng đến bờ cõi nước ta cách đây hơn một trăm năm... và "Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc" là
một kiệt tác, là bài văn tế hay nhất, bi tráng nhất trong văn học Việt Nam trung đại.
Hoạt động vủa Gv và
Hs
Nội dung cần đạt
I.
1.
Tìm
Hoàn
•
•
Hoạt
động
1: Gv
hướng dẫn hs tìm
hiểu
khái
quát.2.
1. Hãy nêu hoàn
cảnh sáng tác bài
văn tế nghĩa sĩ Cần •
Giuộc?
2. Vị trí bài văn tế •
trong sáng tác NĐC
Bài văn tế nằm trong giai đoạn thứ 2 thuộc bộ phận văn thơ yêu
nước của NĐC. Là tác phẩm có giá trị đặc biệt và độc đáo trong văn
học dân tộc.
Lần đầu tiên trong lịch sử văn học tác giả đã dựng một tượng đài
nghệ thuật về hình ảnh những người nông dân chống thực dân Pháp
tương xứng với phẩm chất vốn có của họ ở ngoài đời.
Thể
loại
và
bố
cục:
Văn tế là một thể văn dùng để tế người chết (đôi khi cũng để tế
người sống)
Nội dung: kể về tính tình công đức của người mất và tỏ lòng kính
trọng thương tiếc của mình.
Bố cục: 4 phần.
o
Lung khởi: khái quát bối cảnh của thời đại và khẳng định ý
nghĩa cái chết bất tử của người nông dân.
o
Thích thực: Hồi tưởng lại hình ảnh và công đức người nông
dân - nghĩa sĩ.
o
Ai vãn: Bày tỏ lòng thương tiếc, sự cảm phục của tác giả đối
với người nghĩa sĩ.
o
Khốc tận (Kết): Ca ngợi linh hồn bất tử của các nghĩa sĩ
•
Giáo dục HS ý thức bảo vệ môi trường thiên nhiên.
II. Nội dung học tập
•
Thiên nhiên và hoạt động của con người ở vùng sông nước Cà Mau,
tình cảm của tác giả đối với quê hương.
•
Nghệ thuật miêu tả cảnh độc đáo của tác giả.
III. Chuẩn bị
•
Giáo viên: Tranh ảnh về sông nước Cà Mau.
•
Học sinh: Đọc văn bản, tìm hiểu về tác giả, phong cảnh, con người ở
sông nước Cà Mau.
IV. Tổ chức các hoạt động học tập
1. Ổn định tổ chức và kiểm diện:
2. Kiểm tra miệng:
Câu 1: Bài học đường đời đầu tiên của Dế Mèn là gì? (8 đ)
Đáp án: Khinh thường Dế Choắt, trêu chị Cốc dẫn đến cái chết của Dế
Choắt.
Ở đời mà có thói hung hăng, bậy bạ, có óc mà không biết nghĩ sớm muộn
rồi cũng mang vạ vào mình.
Câu 2: Em hãy cho biết văn bản “Sông nước Cà Mau” là tác phẩm của ai?
(2đ)
Đáp án: Đoàn Giỏi.
3. Tiến trình bài học:
Có lẽ, nhắc đến bộ phim "Đất phương Nam" thì các em ở đây ai cũng biết.
Đó là bộ phim nhiều tập rất hay, để lại nhiều ấn tượng sâu sắc trong lòng
khán giả. Bộ phim được chuyển thể từ tác phẩm văn học "Đất rừng
phương Nam" của nhà văn Đoàn Giỏi. "Sông nước Cà Mau" là đoạn trích từ
- Là một trong những tác phẩm xuất sắc của văn học thiếu nhi nước
ta. Từ khi ra mắt bạn đọc (1957), nó đã có hấp dẫn lâu bền với
nhiều thế hệ bạn đọc nhỏ tuổi cho đến tận ngày nay. Bộ phim "Đất
phương Nam" (kịch bản có cải tiến ít nhiều nên không có chỗ hoàn
toàn như trong truyện).
Tiết 9: SƠN TINH, THỦY TINH
(Truyền thuyết)
A. MỤC TIÊU BÀI HỌC:
•
Giúp học sinh hiểu được ý nghĩa của truyền thuyết Sơn Tinh, Thuỷ Tinh nhằm giải
thích hiện tượng lũ lụt xảy ra ở châu thổ Bắc Bộ thời kỳ các vua Hùng dựng nước và
khát vọng của người Việt trong việc chế ngự thiên nhiên.
•
Hiểu được một số yếu tố nghệ thuật tiêu biểu : hình tượng kì ảo,mang tính tượng
trưng khái quát cao.
•
Học sinh kể lại được truyện này.
B. CHUẨN BỊ:
•
GV: Đọc sách - Tư liệu - Giáo án, tranh ảnh .
•
HS: Đọc SGK - Trả lời câu hỏi.
C. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
HĐ1. Khởi động.
I. Tổ chức: Sĩ số:
II. Kiểm tra:
•
Tóm tắt những sự việc chính của VB Thánh Gióng?
•
Đ2: Tiếp → Rút quân về: ST,TT cầu hôn
và cuộc giao tranh của hai vị thần.
Đ3: Còn lại: Sự trả thù về sau của TT
và c.thắng của ST.
•
•
•
•