ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM
LÝ THỊ ANH THƢ
GIÁO DỤC HÒA NHẬP CHO TRẺ TỰ KỶ
THEO MÔ HÌNH KẾT HỢP GIỮA TRUNG TÂM GIÁO DỤC
TRẺ KHUYẾT TẬT VÀ TRƯỜNG MẦM NON
(TẠI THÀNH PHỐ TUYÊN QUANG TỈNH TUYÊN QUANG)
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
THÁI NGUYÊN - 2015
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM
LÝ THỊ ANH THƢ
GIÁO DỤC HÒA NHẬP CHO TRẺ TỰ KỶ
THEO MÔ HÌNH KẾT HỢP GIỮA TRUNG TÂM GIÁO DỤC
TRẺ KHUYẾT TẬT VÀ TRƯỜNG MẦM NON
(TẠI THÀNH PHỐ TUYÊN QUANG TỈNH TUYÊN QUANG)
Chuyên ngành: Giáo dục học
Mã số: 60.14.01.01
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
LỜI CẢM ƠN
Tôi xin bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc nhất đến TS. Trần Thị Minh Huế đã tận
tình hƣớng dẫn tôi hoàn thành luận văn này.
Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban giám hiệu; Khoa Sau đại học; Ban chủ nhiệm
khoa Tâm lí - Giáo dục Trƣờng Đại học Sƣ phạm - Đại học Thái Nguyên đã giúp đỡ
tôi trong quá trình thực hiện và hoàn thành luận văn.
Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban giám đốc và cán bộ nhân viên Trung tâm Phục
hồi chức năng Hƣơng Sen - thành phố Tuyên Quang - tỉnh Tuyên Quang, Ban Giám
hiệu, giáo viên, học sinh các trƣờng mầm non Tân Trào, trƣờng mầm non Sao Mai,
trƣờng mầm non Phan Thiết, Trƣờng mầm non Ỷ La thành phố Tuyên Quang - tỉnh
Tuyên Quang đã giúp đỡ tôi trong quá trình khảo sát thực tế để thực hiện luận văn.
Thái Nguyên, ngày
tháng 8 năm 2015
Tác giả
Lý Thị Anh Thư
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
ii
MỤC LỤC
iii
1.3. Một số đặc điểm cơ bản về trẻ mầm non mắc hội chứng tự kỷ ........................... 15
1.3.1. Những biểu hiện của hội chứng tự kỷ và trạng thái liên quan tới
hội chứng tự kỷ ở tuổi mầm non.......................................................................... 15
1.3.2. Phân loại hội chứng tự kỷ và các hội chứng khác trong phổ tự kỷ ở
tuổi mầm non ....................................................................................................... 17
1.4. Một số vấn đề lý luận cơ bản về giáo dục hòa nhập cho trẻ tự kỷ theo mô
hình kết hợp giữa trung tâm giáo dục trẻ khuyết tật và trƣờng mầm non .................. 20
1.4.1. Vai trò, chức năng của trung tâm giáo dục trẻ khuyết tật và trƣờng
mầm non trong giáo dục hòa nhập cho trẻ tự kỷ ................................................. 20
1.4.2. Mục tiêu giáo dục hòa nhập cho trẻ tự kỷ lứa tuổi mầm non theo mô
hình kết hợp giữa trung tâm giáo dục trẻ khuyết tật và trƣờng mầm non.....................22
1.4.3. Nội dung giáo dục hòa nhập cho trẻ tự kỷ lứa tuổi mầm non theo mô
hình kết hợp giữa trung tâm giáo dục trẻ khuyết tật và trƣờng mầm non.....................22
1.4.4. Phƣơng pháp giáo dục hòa nhập cho trẻ tự kỷ lứa tuổi mầm non
theo mô hình kết hợp giữa trung tâm giáo dục trẻ khuyết tật và trƣờng
mầm non .............................................................................................................. 26
1.4.5. Quy trình giáo dục hòa nhập cho trẻ tự kỷ lứa tuổi mầm non theo mô
hình kết hợp giữa trung tâm giáo dục trẻ khuyết tật và trƣờng mầm non.................. 31
1.4.6. Giáo viên mầm non trong giáo dục hòa nhập cho trẻ tự kỷ lứa tuổi
mầm non .............................................................................................................. 31
1.4.7. Đánh giá kết quả giáo dục hòa nhập cho trẻ tự kỷ lứa tuổi mầm non ................32
1.4.8. Điều kiện giáo dục hòa nhập cho trẻ tự kỷ lứa tuổi mầm non theo mô
hình kết hợp giữa trung tâm giáo dục trẻ khuyết tật và trƣờng mầm non.....................33
1.5. Kết luận chƣơng 1 ................................................................................................ 35
Chƣơng 2. THỰC TRẠNG GIÁO DỤC HÒA NHẬP CHO TRẺ TỰ KỈ
2.3. Thực trạng giáo dục hòa nhập cho trẻ tự kỷ theo mô hình kết hợp giữa
trung tâm giáo dục trẻ khuyết tật và trƣờng mầm non ở thành phố Tuyên
Quang, tỉnh Tuyên Quang ........................................................................................... 51
2.3.1. Thực trạng kết hợp giữa trƣờng mầm non và trung tâm giáo dục
trẻ khuyết tật trong lập kế hoạch giáo dục trẻ tự kỷ ............................................ 51
2.3.2. Thực trạng nội dung kết hợp giáo dục hòa nhập cho trẻ tự kỷ theo mô
hình kết hợp giữa trung tâm giáo dục trẻ khuyết tật và trƣờng mầm non ............... 55
2.3.3. Thực trạng mức độ và kết quả sử dụng các phƣơng pháp giáo dục
hòa nhập cho trẻ tự kỷ theo mô hình kết hợp giữa trung tâm giáo dục trẻ
khuyết tật và trƣờng mầm non ............................................................................. 58
2.3.4. Thực trạng thực hiện quy trình giáo dục hòa nhập cho trẻ tự kỷ
theo mô hình kết hợp giữa trung tâm giáo dục trẻ khuyết tật và trƣờng
mầm non .............................................................................................................. 63
2.3.5. Kết quả giáo dục hòa nhập cho trẻ tự kỷ theo mô hình kết hợp
giữa trung tâm giáo dục trẻ khuyết tật và trƣờng mầm non ................................ 66
2.3.6. Thực trạng trình độ chuyên môn và nhu cầu khi tham gia giáo dục
hòa nhập trẻ tự kỷ của giáo viên .......................................................................... 67
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
v
2.4. Đánh giá chung về khảo sát thực trạng ................................................................ 69
2.4.1. Thuận lợi .................................................................................................... 69
2.4.2. Hạn chế ...................................................................................................... 69
2.4.3. Nguyên nhân dẫn đến hạn chế ................................................................... 70
2.5. Kết luận chƣơng 2 ................................................................................................ 70
Chƣơng 3. MỘT SỐ BIỆN PHÁP GIÁO DỤC HÒA NHẬP CHO TRẺ
3.3. Khảo nghiệm ........................................................................................................ 82
3.3.1. Mục đích khảo nghiệm .............................................................................. 82
3.3.2. Nội dung khảo nghiệm .............................................................................. 83
3.3.3. Đối tƣợng tiến hành khảo nghiệm ............................................................. 83
3.3.4. Phƣơng pháp khảo nghiệm ........................................................................ 83
3.3.5. Kết quả khảo nghiệm ................................................................................. 83
3.4. Kết luận chƣơng 3 ................................................................................................ 88
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ........................................................................... 89
TÀI LIỆU THAM KHẢO ........................................................................................ 93
PHỤ LỤC
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
vii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
ADHD
Chứng tăng động giảm chú ý
CBQL
Cán bộ quản lý
Thƣờng xuyên
ĐK
Đôi khi
CBG
Chƣa bao giờ
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
iv
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1.
Thống kê khách thể khảo sát tại Trung tâm Phục hồi chức năng
Hƣơng Sen và 04 trƣờng mầm non trên địa bàn thành phố
Tuyên Quang ......................................................................................... 39
Bảng 2.2.
Thống kê số lƣợng trẻ khảo sát tại 04 trƣờng mầm non trên địa bàn
thành phố Tuyên Quang.......................................................................... 39
Bảng 2.9.
Thực trạng nội dung giáo dục hòa nhập cho trẻ tự kỷ theo mô hình
kết hợp giữa trung tâm giáo dục trẻ khuyết tật và trƣờng mầm non ...... 55
Bảng 2.10. Thực trạng phƣơng pháp giáo dục hòa nhập cho trẻ tự kỷ theo mô
hình kết hợp giữa trung tâm giáo dục trẻ khuyết tật và trƣờng mầm non ......58
Bảng 2.11. Thực trạng thực hiện quy trình giáo dục hòa nhập cho trẻ tự kỷ
theo mô hình kết hợp giữa trung tâm giáo dục trẻ khuyết tật và
trƣờng mầm non...................................................................................... 63
Bảng 3.1.
Đánh giá về mức độ phù hợp của các biện pháp giáo dục hòa nhập
trẻ tự kỷ theo mô hình kết hợp giữa trung tâm giáo dục trẻ khuyết
tật và trƣờng mầm non ............................................................................ 84
Bảng 3.2.
Đánh giá về mức độ khả thi của các biện pháp giáo dục hòa nhập
trẻ tự kỷ theo mô hình kết hợp giữa trung tâm giáo dục trẻ khuyết
tật và trƣờng mầm non ............................................................................ 86
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
v
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ
phƣơng pháp điều trị hữu hiệu. Đồng thời hội chứng này có ảnh hƣởng nghiêm trọng
đến chất lƣợng cuộc sống cá nhân và cộng đồng.
Trẻ tự kỷ cũng nhƣ các trẻ em khác phải đƣợc hƣởng những quyền trẻ em,
trong đó có quyền đƣợc chăm sóc sức khỏe thế chất, tinh thần và đƣợc giáo dục. Việc
can thiệp để giúp trẻ hòa nhập với xã hội là một việc quan trọng, có ý nghĩa nhân đạo,
là điều kiện hết sức quan trọng giúp trẻ tự kỷ sớm đƣợc can thiệp và có cơ hội hòa
nhập với cộng đồng. Tuy nhiên công tác giáo dục hòa nhập cho trẻ tự kỷ vẫn còn
chƣa đƣợc quan tâm đúng mức, vẫn còn nhiều trƣờng không nhận trẻ tự kỷ, hay nhận
nhƣng trẻ tự kỷ chƣa nhận đƣợc sự chăm sóc và giáo dục phù hợp, có hiệu quả.
Tuyên Quang là một tỉnh vùng núi phía Bắc còn gặp nhiều khó khăn cả về tài
lực, vật lực lẫn nhân lực phục vụ cho giáo dục, đặc biệt là mô hình giáo dục hòa nhập.
Nhƣng địa phƣơng đã có sự quan tâm, đầu tƣ cho giáo dục trẻ khuyết tật và có những
thành công nhất định.
Trung tâm giáo dục trẻ khuyết tật mới chỉ đẩy mạnh việc chăm sóc, can thiệp
cho những trẻ khuyết tật về thể chất bằng các phƣơng pháp y học nên còn nhiều hạn
chế trong can thiệp tâm lý giáo dục. Chính vì vậy, để khắc phục những hạn chế trong
giáo dục trẻ tự kỷ cần có sự kết hợp giữa các trung tâm giáo dục trẻ khuyết tật với các
trƣờng mầm non trên địa bàn giúp trẻ phát triển đồng đều và hòa nhập với cộng đồng.
Xuất phát từ những lý do trên, chúng tôi chọn nghiên cứu đề tài: “Giáo dục
hòa nhập cho trẻ tự kỷ theo mô hình kết hợp giữa trung tâm giáo dục trẻ khuyết tật
và trường mầm non” tại thành phố Tuyên Quang - tỉnh Tuyên Quang.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
1
2. Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu thực trạng và đề xuất biện pháp nâng cao chất lƣợng giáo dục hòa
nhập cho trẻ tự kỷ theo mô hình kết hợp giữa trung tâm giáo dục trẻ khuyết tật và
trƣờng mầm non tại thành phố Tuyên Quang - tỉnh Tuyên Quang.
Địa bàn nghiên cứu: Trung tâm Phục hồi chức năng Hƣơng Sen; Trƣờng Mầm
non Phan Thiết; Trƣờng Mầm non Sao Mai; Trƣờng Mầm non Tân Trào và Trƣờng
Mầm non Ỷ La, thành phố Tuyên Quang
7. Phƣơng pháp nghiên cứu
7.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận
Đề tài sử dụng phƣơng pháp nghiên cứu tổng hợp, hệ thống hóa, phân tích và
đánh giá những chuyên đề, bài viết, công trình của các tác giả trong và ngoài nƣớc,
đƣợc đăng trên các sách báo, tạp chí, mạng internet… về tình trạng tự kỷ ở trẻ em, về
giáo dục và giáo dục hòa nhập cho trẻ tự kỷ lứa tuổi mầm non để xây dựng cơ sở lý
luận cho đề tài.
7.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
Đề tài sử dụng phƣơng pháp điều tra bằng phiếu hỏi; Phƣơng pháp quan sát;
Phƣơng pháp trò chuyện; Phƣơng pháp chuyên gia; Phƣơng pháp nghiên cứu trƣờng
hợp; Phƣơng pháp trắc nghiệm tâm lý; Phƣơng pháp thực nghiệm; Phƣơng pháp tổng
kết kinh nghiệm để nghiên cứu, đánh giá thực trạng giáo dục hòa nhập cho trẻ tự
kỷ lứa tuổi mầm non theo mô hình kết hợp giữa trung tâm giáo dục trẻ khuyết tật
và trƣờng mầm non tại thành phố Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang.
7.3. Phương pháp thống kê toán học
Đề tài sử dụng phƣơng pháp thống kê toán học để tính các số liệu nghiên cứu
thực trạng; xác định thông số định lƣợng và định tính về kết quả nghiên cứu.
8. Cấu trúc luận văn
Luận văn gồm 3 chương:
Chƣơng 1: Cơ sở lý luận về giáo dục hòa nhập cho trẻ tự kỷ theo mô hình kết
hợp giữa trung tâm giáo dục trẻ khuyết tật và trƣờng mầm non.
Chƣơng 2: Thực trạng giáo dục hòa nhập cho trẻ tự kỷ theo mô hình kết hợp
giữa trung tâm giáo dục trẻ khuyết tật và trƣờng mầm non tại thành phố Tuyên Quang
- tỉnh Tuyên Quang.
Chƣơng 3: Một số biện pháp nâng cao hiệu quả giáo dục hòa nhập cho trẻ tự
kỷ theo mô hình kết hợp giữa trung tâm giáo dục trẻ khuyết tật và trƣờng mầm non
học về hội chứng tự kỷ ngày càng gia tăng. Đã có nhiều nghiên cứu giải thích về căn
nguyên của tự kỷ và mô tả chi tiết những hành vi thực sự của những trẻ này. Sau đó,
nhiều phƣơng pháp trị liệu và giáo dục đã ra đời góp phần cải thiện chất lƣợng cuộc
sống của những trẻ tự kỷ. Các nghiên cứu nhƣ: cách tiếp cận D.I.R (Developmental,
Individual-Difference, Relationship-based) của tiến sĩ Greenspan và tiến sĩ Wieder,
phƣơng pháp ABA, phƣơng pháp Teach,... Những phƣơng pháp này chủ yếu đƣợc áp
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
4
dụng đối với môi trƣờng chuyên biệt hoặc chăm sóc, giáo dục tại gia đình. Chúng rất
khó áp dụng để dạy học tại các lớp hòa nhập.
Trong công trình nghiên cứu của mình Bruno Bettlheim cho rằng trẻ bị tự kỷ
là do ngƣời mẹ bỏ mặc, vì ngƣời mẹ có học cao nên thiên về ứng xử lý trí hơn là tình
cảm, sống lạnh lùng, không yêu con. Do cách sống thờ ơ đó nên những đứa con phản
ứng lại bằng cách không muốn gần mẹ, không muốn ôm, hôn mẹ, không muốn nhìn
vào mắt mẹ và không nói, đồng thời trẻ cũng ứng xử nhƣ vậy với ngƣời khác.
Nghiên cứu của Lorna Wing cũng chỉ ra rằng: trong sử dụng lời nói của trẻ tự
kỷ, trẻ hoặc câm lặng suốt đời hoặc bắt chƣớc tiếng kêu của loài vật, tiếng lạ hoặc lặp
câu, lặp từ; ngữ điệu và việc làm chủ lời nói thì kì dị, đơn điệu, máy móc, đổi giọng
không đúng chỗ… Trẻ dƣờng nhƣ không nghe, không hiểu, không trả lời ngƣời khác.
Trẻ chỉ nghe, hiểu trong tình huống trẻ muốn hoặc liên quan đến nhu cầu của trẻ.
M. Mahler cho rằng tự kỷ là biểu hiện sự không bình thƣờng xuất phát từ mối
quan hệ mẹ con. Đứa trẻ mới sinh ra có mối quan hệ cộng sinh hòa mình với ngƣời
mẹ, đây là giai đoạn tự kỷ bình thƣờng, sau đó đến giai đoạn chia cách cá nhân hóa
(nảy sinh tâm lý cá nhân). Có một số rối loạn trong quá trình này, một điều gì đó
đƣợc giáo dục cùng với trẻ bình thƣờng ở mức độ tối đa, phù hợp và cần thiết. [41]
Nghiên cứu về vấn đề đào tạo đội ngũ giáo viên
giáo viên
(Teacher for New Era Project - TNE)
)
giáo viên
giáo viên
giáo viên
,…
giáo viên
Nhìn chung, mặc dù đƣợc nghiên cứu khá muộn, song vấn đề trẻ tự kỷ và
giáo dục cho trẻ tự kỷ với hình thức hòa nhập đã đƣợc một số tác giả trên thế giới
quan tâm nghiên cứu.
, hội chứng tự kỷ
20
trẻ tự kỷ. Trẻ tự kỷ
.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
6
tích những sai lầm cơ bản trong phƣơng pháp chăm sóc và giáo dục con em, dẫn đến
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
7
sự gia tăng số lƣợng trẻ có nguy cơ. Đồng thời, tác giả cũng chia sẻ những kinh
nghiệm cụ thể và bổ ích về cách quan sát, phát hiện những dấu hiệu chớm bất thƣờng
của trẻ và phƣơng pháp can thiệp sớm nhằm phòng ngừa những hậu quả trầm trọng
của các rối nhiễu tâm lý trong xã hội hiện đại. [11]
Luận văn thạc sỹ “Thái độ của cha mẹ đối với con có chứng tự kỷ” của tác giả
Nguyễn Thị Thanh Liên đã chỉ ra phần lớn cha mẹ của trẻ tự kỷ có thái độ tiêu cực
đối với trẻ. Thái độ này xuất phát từ mặc cảm về khuyết tật của con mình. Thái độ
này đƣợc thể hiện rõ trên ba phƣơng diện: nhận thức, tình cảm và hành vi. Về phƣơng
diện nhận thức: đa số cha mẹ có hiểu biết về bản chất của chứng tự kỷ là không đầy
đủ, một số ngƣời còn hiểu sai.Về phƣơng diện tình cảm: cha mẹ một mặt thƣơng con,
muốn dành tình cảm cho con, mặt khác lại thấy lo lắng, thiệt thòi, tuyệt vọng về
những gì mà họ phải gánh chịu. Về phƣơng diện hành vi: nhìn hình thức bên ngoài
ngƣời ta dễ lầm tƣởng cha mẹ có hành vi tích cực song về bản chất đó là sự buông
xuôi tiêu cực, thiếu khoa học trong việc giúp đỡ con chống lại chứng tự kỷ.
Với mục đích nhằm giúp trẻ tự kỷ tiến bộ, tác giả Nguyễn Thị Diệu Anh và
cộng sự tại Đơn vị Tâm lý, bệnh viện Nhi Đồng 1 thực hiện nghiên cứu “Ứng dụng
việc chăm sóc tại nhà cho trẻ có rối loạn tự kỷ”. Trong nghiên cứu này, tác giả đã cho
thấy tính hiệu quả của phƣơng pháp TEACH trong trị liệu trẻ tự kỷ.[1]
Trong công trình nghiên cứu: “Xây dựng mô hình trung tâm hỗ trợ phát triển
giáo dục hòa nhập trẻ khuyết tật” của tác giả Lê Văn Tạc đã chỉ ra:
+ Xây dựng mô hình trung tâm hỗ trợ phát triển giáo dục hòa nhập trẻ khuyết
tật phù hợp với điều kiện Việt Nam nhằm góp phần thực hiện có hiệu quả công tác
Nhà xuất bản Chính trị quốc gia xuất bản năm 2002. Cuốn sách giới thiệu với những
ngƣời quan tâm đến trẻ khuyết tật một số bài học kinh nghiệm về cách tổ chức lực
lƣợng cộng đồng tham gia hỗ trợ và giáo dục trẻ em khuyết tật theo hƣớng hòa nhập.
Nhìn chung các nghiên cứu trong nƣớc đã quan tâm đến vấn đề trẻ tự kỷ và trị
liệu y học, giáo dục hòa nhập song chƣa có công trình nghiên cứu nào đề cập đến vấn
đề xây dựng mô hình kết hợp giữa trung tâm giáo dục trẻ khuyết tật và trƣờng mầm
non trong giáo dục hòa nhập trẻ tự kỷ.
1.2. Khái niệm công cụ
1.2.1. Tự kỷ và hội chứng tự kỷ
1.2.1.1. Tự kỷ
Cho đến nay, các nhà khoa học trên thế giới đã đƣa ra khá nhiều quan
niệm về tự kỷ.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
9
Thuật ngữ “autism - tự kỷ” do E. Bleuler (1911) đƣa ra để chỉ sự mất tiếp xúc
với thực tế dẫn tới mất khả năng giao tiếp hay rất khó giao tiếp với ngƣời khác.
Theo Freud: “Tự kỷ là sự đầu tƣ vào đối tƣợng quay trở lại cái tôi, có nghĩa là
đã trở thành sự tự yêu, là sự ẩn náu của trẻ em trong thế giới bên trong huyễn tƣởng
và ảo ảnh để hỏi rằng cái tự trị ảo tƣởng chỉ có thể đƣợc một thời gian, đối với chủ
thể điều kiện phải có thêm vào đó sự chăm sóc của ngƣời mẹ”.
Theo Kanner 1943: “Tự kỷ là sự rút lui cực đoan của một số trẻ em từ lúc mới
bắt đầu cuộc sống, triệu chứng đặc biệt của bệnh là một sự hiếm thấy, đó là sự rối
loạn từ cội rễ, là sự không có khả năng của những trẻ này trong công việc thiết lập
các mối quan hệ bình thƣờng với những ngƣời khác và hành động một cách bình
thƣờng với các tình huống từ lúc chúng bắt đầu cuộc sống.” [37]
Hội chứng tự kỷ (Autism) bắt nguồn từ tiếng Hi Lạp là “Autos” có nghĩa là “tự
bản thân”. Hội chứng tự kỷ là hội chứng rối loạn phát triển lan tỏa do bất thƣờng của não
bộ, xuất hiện sớm trong những năm đầu đời của trẻ em với những biểu hiện đặc trƣng ở
các lĩnh vực: kém tƣơng tác xã hội, bất thƣờng về ngôn ngữ, giao tiếp và hành vi.
Khái niệm hội chứng tự kỷ đƣợc đề cập đầu tiên vào năm 1943 do bác sĩ ngƣời Mĩ
gốc Áo - Leo Kanner thực hiện. Khi đó hội chứng tự kỷ đƣợc ông mô tả nhƣ một chứng
rối loạn tâm thần hiếm gặp ở trẻ em. Các đặc điểm đƣợc Leo Kanner mô tả bao gồm:
- Thiếu quan hệ tiếp xúc về mặt tình cảm với ngƣời khác.
- Thể hiện cách chọn lựa các thói quen hàng ngày rất giống nhau về tính cách
tỉ mỉ và kì dị.
- Không hề nói hoặc cách nói khác thƣờng rõ rệt.
- Rất ham thích xoay vặn các đồ vật và thao tác khéo léo.
- Có khả năng ở mức cao về nhìn nhận không gian hoặc giỏi nhƣ vẹt.
- Trái ngƣợc với tình trạng khó khăn trong việc học tập các lĩnh vực khác.
- Hình thức bề ngoài có vẻ hấp dẫn, nhanh nhẹn, thông minh.
Hội chứng tự kỷ thƣờng gặp ở trẻ nam cao gấp 4 lần ở trẻ nữ.
1.2.2. Phát hiện sớm trẻ tự kỷ
Phát hiện sớm là quá trình sử dụng các kỹ thuật, biện pháp sàng lọc giúp nhận
biết dấu hiệu của tự kỷ, phổ tự kỷ trên trẻ dƣới 3 tuổi. Sớm nhất có thể là 6 - 18
tháng. Những trƣờng hợp đƣợc khẳng định là tự kỷ ở độ tuổi dƣới 18 tháng là những
trƣờng hợp tự kỷ điển hình. Những trƣờng hợp bị phát hiện muộn thƣờng do trẻ bị tự
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
11
kỷ nhẹ, do thiếu hiểu biết về các mốc phát triển bình thƣờng về ngôn ngữ và hành vi
12
và huy động sự phát triển tối đa ở trẻ, tạo điều kiện và chuẩn bị tốt cho trẻ tham gia
vào hệ thống giáo dục bình thƣờng và cuộc sống sau này.
Can thiệp sớm còn là việc trợ giúp dành cho tất cả các trẻ em có nguy cơ hoặc
đã bị khuyết tật. Việc trợ giúp này bao gồm toàn bộ giai đoạn từ chẩn đoán trƣớc khi
sinh cho đến lúc trẻ đến tuổi đi học. Nó bao gồm toàn bộ việc phát hiện và chẩn đoán
sớm cho đến lúc hƣớng dẫn. Can thiệp sớm có liên quan đến cả đứa trẻ lẫn cha mẹ,
gia đình và một mạng lƣới rộng lớn.
Can thiệp sớm nhằm phát triển tối đa tiềm năng học ở trẻ, phát triển khỏe
mạnh trong cuộc sống hàng ngày của trẻ; giúp trẻ sống độc lập và có một cuộc sống
càng bình thƣờng càng tốt, để trẻ có thể trở thành một thành viên của cộng đồng.
Mục đích can thiệp không chỉ dừng ở bản thân trẻ mà cả cuộc sống của trẻ
trong hoàn cảnh gia đình.
Can thiệp sớm có ý nghĩa đặc biệt quan trọng đối với trẻ vì trong 5 năm đầu
đời là thời điểm phát triển tối ƣu của não bộ. Trong giai đoạn này trẻ dễ dàng tiếp cận
thông tin, hình thành các kỹ năng và phát triển ngôn ngữ. Chúng ta có thể dễ dàng
uốn nắn trẻ theo chiều hƣớng tích cực. Việc can thiệp cho trẻ có thể bắt đầu bất cứ lúc
nào chúng ta phát hiện ra những điểm không bình thƣờng ở đứa trẻ.
Can thiệp sớm bao gồm nhiều dịch vụ tổng hợp với mục đích là để phát triển hết
tiềm năng học hỏi ở đứa trẻ, để đứa trẻ sống càng bình thƣờng càng tốt. Do vậy, can
thiệp sớm là một quá trình bao gồm nhiều giai đoạn khác nhau, những giai đoạn này
tạo thành một qui trình khép kín giúp cho các chuyên gia can thiệp sớm có thể hỗ trợ
đƣợc một cách kịp thời nhằm mang lại hiệu quả cao nhất cho trẻ và gia đình. Các giai
đoạn của qui trình can thiệp sớm có thể đƣợc biểu diễn nhƣ một vòng xoay liên tục.
Thắc mắc/ vấn đề
Đánh giá lại