ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
PHẠM THỊ THƠM
QUẢN LÝ GIÁO DỤC HOÀ NHẬP
CHO TRẺ TĂNG ĐỘNG
TRONG TRƢỜNG MẦM NON HOÀ NHẬP
LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
HÀ NỘI – 2015
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
PHẠM THỊ THƠM
QUẢN LÝ GIÁO DỤC HOÀ NHẬP
CHO TRẺ TĂNG ĐỘNG
TRONG TRƢỜNG MẦM NON HOÀ NHẬP
LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Chuyên nghành: Quản lý giáo dục
Mã số: 60140114
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS.TS. Nguyễn Văn Lê
HÀ NỘI – 201
1.2.5. Các khó khăn mà trẻ tăng động gặp phải trong trƣờng mầm nonError! Bookmark no
1
1.3. Khái niệm và nguyên tắc quản lí giáo dục hoà nhập cho trẻ tăng động trong
trƣờng mầm non hoà nhập ..........................................Error! Bookmark not defined.
1.3.1. Một số khái niệm cơ bản ...............................Error! Bookmark not defined.
1.3.2. Các quan điểm tiếp cận trong quản lý giáo dục hoà nhập cho trẻ tăng độngError! Bookm
1.3.3. Các nguyên tắc quản lí giáo dục hoà nhập ....Error! Bookmark not defined.
1.4. Nội dung quản lí giáo dục hoà nhập cho trẻ tăng động trong trƣờng mầm non
hoà nhập ......................................................................Error! Bookmark not defined.
1.4.1. Xây dựng kế hoạch quản lí giáo dục hoà nhập cho trẻ tăng động trong
trƣờng mầm non hoà nhập .......................................Error! Bookmark not defined.
1.4.2. Quản lí việc xây dựng mục tiêu, chƣơng trình, nội dung và điều chỉnh
chƣơng trình cho trẻ tăng động trong trƣờng mầm non hoà nhậpError! Bookmark not defi
1.4.3. Tổ chức các hoạt động dạy học cho trẻ tăng động trong trƣờng mầm non
hoà nhập...................................................................Error! Bookmark not defined.
1.4.4.Quản lí hành vi của trẻ tăng động trong trƣờng mầm non hoà nhậpError! Bookmark
1.4.5. Quản lí các điều kiện giáo dục hoà nhập cho trẻ tăng động trong trƣờng
mầm non hoà nhập ..................................................Error! Bookmark not defined.
1.5. Các yếu tố ảnh hƣởng đến giáo dục hoà nhập .....Error! Bookmark not defined.
1.5.1. Yếu tố khách quan .........................................Error! Bookmark not defined.
1.5.2. Yếu tố chủ quan .............................................Error! Bookmark not defined.
CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ GIÁO DỤC HOÀ NHẬP CHO TRẺ
TĂNG ĐỘNG TRONG TRƢỜNG MẦM NON HOÀ NHẬPError! Bookmark not defined.
2.1. Một số nét khái quát về địa bàn nghiên cứu ........Error! Bookmark not defined.
2.2. Giới thiệu về khách thể nghiên cứu .....................Error! Bookmark not defined.
3.4.5. Khảo sát kết quả thăm dò tính cấp thiết và khả thi của các biện pháp đề xuấtError! Bookm
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ ................................Error! Bookmark not defined.
1. Kết luận ...................................................................Error! Bookmark not defined.
2. Khuyến nghị ............................................................Error! Bookmark not defined.
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................................... 9
PHỤ LỤC
3
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Trong thời đại hiện nay, trẻ em luôn đƣợc quan tâm hàng đầu. Hồ Chủ Tịch nói:
"Trẻ em là chủ nhân tƣơng lai của đất nƣớc" . Vậy mà hiện nay, có rất nhiều trẻ em
phải chịu những thiệt thòi cả về vật chất lẫn tinh thần. Điều này ảnh hƣởng rất lớn đến
sự phát triển của đất nƣớc trên mọi phƣơng diện. Do đó, trẻ em cần đƣợc xã hội quan
tâm nhiều hơn đặc biệt là những trẻ khuyết tật. Một trong những hội chứng trẻ em
thƣờng mắc phải đó là Hội chứng tăng động giảm tập trung/chú ý(Attention - Deficit
Hyperactivity Disorder-ADHD). Theo thống kê cứ 100 trẻ thì có từ 3-5 trẻ mắc rối loạn
này với một số triệu chứng bắt đầu với tuổi lên 7. Tỷ lệ trên vào khoảng 5% và thay đổi
trong biên độ tƣơng đối rộng do còn tùy thuộc vào phƣơng pháp tiến hành trong nghiên
cứu, trẻ trai có khả năng mắc cao gấp 3 lần trẻ gái, khi trƣởng thành hội chứng TĐGCY
có xu hƣớng giảm. Ở Việt Nam theo 1 nghiên cứu tƣơng đối quy mô 1.594 học sinh ở
2 trƣờng tiểu học tại Hà Nội cho thấy tỉ lệ mắc bệnh là 3,01%. Nhận thức đƣợc mức độ
ảnh hƣởng của hội chứng nên việc tìm ra các biện pháp để ngăn chặn, phòng ngừa và
bảo vệ các em thoát khỏi hội chứng này là rất quan trọng
Mặt khác là một nhà quản lý giáo dục ở một trƣờng mầm non hiện có 8 lớp
học hòa nhập cho học sinh tự kỷ và tăng động giảm tập trung, hơn ai hết tôi rất băn
khoăn trăn trở làm thế nào để giáo viên có thể dạy và can thiệp cho các bé bị tăng
trong việc đƣa trẻ vào sinh hoạt chung của lớp. Chính từ những nguyên nhân xác
định đƣợc ngƣời quản lý của nhà trƣờng có thể áp dụng và xây dựng một số biện
pháp phù hợp để quản lý quá trình giáo dục hoà nhập cho trẻ tăng động trong lớp
học, hƣớng dẫn giáo viên và cha mẹ áp dụng theo, trang bị đầy đủ môi trƣờng cần
thiết trong lớp học giúp giáo viên có thể hình thành nên những hành vi mong muốn
cho trẻ tăng động và giảm thiểu đƣợc một số hành vi thái quá, không mong muốn
trong lớp học hoà nhập.
5. Nhiệm vụ nghiên cứu
Để đạt đƣợc mục đích nghiên cứu đề ra, đề tài sẽ tập trung vào các nhiệm vụ sau:
5.1. Hệ thống hóa các vấn đề lý luận về quản lý giáo dục hoà nhập và biện
pháp quản lý giáo dục hoà nhập cho trẻ tăng động trong trƣờng mầm non hoà nhập.
5.2. Nghiên cứu thực trạng quản lý giáo dục hoà nhập cho trẻ tăng động
trong trƣờng mầm non hòa nhập.
5
5.3. Đề xuất một số biện pháp quản lý giáo dục hoà nhập cho trẻ tăng động
trong trƣờng mầm non hoà nhập và tổ chức thực nghiệm một số biện pháp quản lý
giáo dục hoà nhập cho trẻ tăng động trong trƣờng mầm non hoà nhập.
6. Giới hạn phạm vi nghiên cứu
6.1. Giới hạn nội dung nghiên cứu
Trẻ tăng động có rất nhiều hành vi bất thƣờng và không mong muốn ảnh
hƣởng đến quá trình sinh hoạt tập thể, học tập và cuộc sống hàng ngày của các em.
Nhƣng trong giới hạn một đề tài tôi chỉ nghiên cứu về quản lý giáo dục hoà nhập
cho trẻ tăng động trong trƣờng mầm non dựa trên một số hành vi bất thƣờng của trẻ
để từ đó đề xuất một số biện pháp quản lý hoà nhập cho trẻ tăng động phù hợp.
6.2. Giới hạn khách thể nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu 30 trẻ tăng động giảm chú ý trong lứa tuổi mẫu giáo, 30
phụ huynh và 30 giáo viên và 30 cán bộ quản lý
Sử dụng toán thống kê trong việc thu thập các số liệu để làm biểu đồ, sơ đồ
8. Câu hỏi nghiên cứu
8.1.Thực trạng quản lý giáo dục hoà nhập cho trẻ tăng động trong môi trƣờng mầm
non bình thƣờng đang có những ƣu điểm và tồn tại gì?
8.2. Cần những biện pháp quản lý giáo dục hoà nhập nào để nhà trƣờng, giáo viên,
cha mẹ trẻ có thể giúp trẻ tham gia hoà nhập với cộng đồng, với xã hội và đặc biệt
trong lớp học hoà nhập ngay từ nhỏ
9. Đóng góp của luận văn
9.1. Về mặt lý luận
Tổng kết lý luận về công tác quản lý giáo dục hoà nhập cho trẻ tăng động trong
trƣờng mầm non hoà nhập, chỉ ra những mặt đƣợc và mặt còn hạn chế, cung cấp cơ sở
khoa học để xây dựng một số phƣơng pháp quản lý giáo dục hoà nhập cho trẻ tăng động
hiệu quả hơn cho giáo viên trực tiếp dạy trẻ trong lớp học mầm non hoà nhập.
9.2. Về mặt thực tiễn
Kết quả nghiên cứu có thể đƣợc áp dụng cho công tác quản lý, đào tạo, tập
huấn chuyên môn cho giáo viên dạy trong các lớp học hoà nhập có trẻ tăng động
tham gia học tập ở các trƣờng mầm non trên địa bàn và ngoài địa bàn.
10. Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và khuyến nghị, tài liệu tham khảo và phụ lục,
luận văn đƣợc trình bày theo 3 chƣơng:
Chƣơng 1: Cơ sở lí luận về quản lí giáo dục hoà nhập cho trẻ tăng động
trong trƣờng mầm non hoà nhập.
7
Chƣơng 2: Thực trạng quản lí giáo dục hoà nhập cho trẻ tăng động trong
trƣờng mầm non hoà nhập.
Chƣơng 3: Biện pháp và tổ chức thực nghiệm một số biện pháp quản lí giáo
dục hoà nhập cho trẻ tăng động trong trƣờng mầm non hoà nhập.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Afanaxev.A.G (1979), Con người trong quản lý xã hội (tập 2), NXB Khoa học
xã hội, Hà Nội.
2. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2005), Báo cáo khảo sát giáo dục khuyết tật, Hà Nội
3. Bộ GD&ĐT (2006), ban hành quy định về giáo dục hoà nhập dành cho người
tàn tật, khuyết tật, Hà Nội
4. Catherine Maurice (tài liệu dịch), Sự can thiệp hành vi cho trẻ tự kỉ..
5. Nguyễn Quốc Chí – Nguyễn Thị Mỹ Lộc (2012), Đại cương Khoa học quản lý,
NXB ĐHQGHN.
6. Chính phủ (2002), Chiến lược phát triển giáo dục 2001 – 2010, NXB giáo dục,
Hà Nội.
7. Trần Thị Thu Cúc (2014), Biện pháp phát triển tập trung chú ý cho trẻ tự kỷ 5 –
6 tuổi ở trường mầm non, luận văn thạc sĩ , trƣờng Đại học Sƣ phạm Hà Nội.
8. Nguyễn Bá Dƣơng ( 2003), Tâm lý học quản lý dành cho người lãnh đạo, NXB
Chính trị Quốc gia, Hà Nội.
9. Đảng cộng sản Việt Nam (2001), Văn kiện đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ
IX, NXB chính trị quốc gia, Hà Nội.
10. Trần Ngọc Giao & Lê Văn Tạc (2010), Quản lí giáo dục hoà nhập, Nhà xuất
bản Phụ Nữ.
11. Vũ Ngọc Hải (2005), Lý luận về quản lý, bài giảng lớp Cao học quản lý giáo
dục, Viện chiến lƣợc và chƣơng trình giáo dục, Hà Nội.
12. Nguyễn Xuân Hải (2009), Quản lý trường, lớp dạy trẻ có nhu cầu đặc
biệt,NXB Giáo dục Việt Nam.
13. Nguyễn Xuân Hải (2010), Quản lí giáo dục hoà nhập, NXB Đại học Sƣ Phạm
14. Harold Koontz (1993), Nghệ thuật giáo dục trẻ cá biệt, NXB Thanh niên.
15. Hiệp hội tâm thần Hoa Kỳ (1994), DSM – IV – ( Sổ tay chẩn đoán và thống kê
những rối nhiễu về tinh thần) (tài liệu dịch)
16. Hiệp hội tâm thần quốc tế (1994), ICD - 10 (Phân loại bệnh quốc tế lần thứ 10
về các rối loạn tâm thần và trẻ em), (tài liệu dịch ).
17. Hội nghị thế giới về Giáo dục trẻ em có nhu cầu giáo dục đặc biệt (1994),
31. Mạc Văn Trang (2002), Quản lí nhân lực, bài giảng lớp cao học quản lý giáo
dục, viện chiến lƣợc và chƣơng trình giáo dục, Hà Nội.
32. Unesco (2014), Tăng cường công tác đào tạo, bồi dưỡng giáo viên giáo dục
hòa nhập.
33. Viện khoa học giáo dục (2001), giáo dục hoà nhập và cộng đồng, NXB Chính
trị Quốc gia, Hà Nội.
10
34. Viện khoa học giáo dục (1999), Hỏi – đáp về giáo dục hoà nhập trẻ khuyết tật ở
Việt Nam, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội.
35. Viện ngôn ngữ học (1994), Từ điển tiếng Việt, NXB giáo dục, Hà Nội.
36. Nguyễn Thị Hoàng Yến (2012), Giáo dục đặc biệt và những thuật ngữ cơ bản,
NXB Đại học Sƣ Phạm.
Website
37. http://www.nuoiconbituky.com.vn
38. .http://www.Unicef.org
39. http://www.Voer.edu.vn
11