ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
LÝ ANH TRÍ
NGHIÊN CỨU VAI TRÒ GIỚI TRONG PHÁT
TRIỂN KINH TẾ HỘ GIA ĐÌNH TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN LỘC BÌNH, TỈNH LẠNG SƠN
LUẬN VĂN THẠC SĨ
PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
Thái Nguyên, năm 2015
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
http://www.lrc.tnu.edu.vn
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
LÝ ANH TRÍ
NGHIÊN CỨU VAI TRÒ GIỚI TRONG PHÁT
TRIỂN KINH TẾ HỘ GIA ĐÌNH TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN LỘC BÌNH, TỈNH LẠNG SƠN
Ngành : Phát triển nông thôn
Mã số: 60.62.01.16
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
http://www.lrc.tnu.edu.vn
ii
LỜI CẢM ƠN
Trong thời gian thực tập và nghiên cứu tại huyện Lộc Bình, tỉnh Lạng Sơn.
Tôi đã hoàn thành xong luận văn tốt nghiệp của mình. Để có được kết quả này,
ngoài sự nỗ lực của bản thân, tôi luôn nhận được sự giúp đỡ chu đáo, tận tình của
nhà trường, các cơ quan, thầy cô, gia đình và bạn bè. Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn
chân thành tới:
Ban giám hiệu Trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên, ban quản lý đào
tạo sau đại học cùng toàn thể các thầy cô đã tận tình giúp đỡ tôi trong suốt thời
gian học tập cũng như thời gian hoàn thành luận văn tốt nghiệp.
Đặc biệt tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thầy giáo TS. Nguyễn Mạnh
Hà đã tận tình giúp đã, hướng dẫn tôi trong quá trình thực hiện và hoàn thành luận
văn tốt nghiệp.
Tôi xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ của các cấp ủy, chính quyền cán bộ
các ban, cán bộ phòng Thống kê, phòng Nông nghiệp, phòng Tài chính - Kế hoạch
huyện Lộc Bình, các xã Đồng Bục, Hữu Khánh, Quan Bản đã tạo mọi điều kiện
cho tôi trong suốt thời gian học tập.
Trong thời gian nghiên cứu vì nhiều lý do chủ quan và khách quan cũng
như hạn chế về mặt thời gian cho nên tôi không tránh khỏi sai sót. Tôi rất mong
nhận được sự đóng góp của các thầy cô giáo để đề tài này được hoàn thiện hơn.
Tôi xin chân thành cảm ơn.
Thái Nguyên, ngày 2 tháng 10 năm 2015
Học viên
1.5.2. Chủ trương, chính sách của Nhà nước với sự phát triển của
bình đẳng giới và nhận thức giới............................................................................ 15
1.5.3. Thực trạng và vai trò của giới trong kinh tế hộ gia đình ở Việt Nam .......... 16
1.5.4. Một số nghiên cứu về giới trong gia đình ở một số địa phương của
nước ta .................................................................................................................... 19
CHƢƠNG 2 ĐỐI TƢỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU ...................................................................................................... 23
2.1. Đối tương, phạm vi và nội dung nghiên cứu................................................... 23
2.2. Nội dung nghiên cứu ....................................................................................... 23
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
http://www.lrc.tnu.edu.vn
iv
2.3. Phương pháp nghiên cứu ................................................................................. 23
2.3.1. Phương pháp chọn mẫu nghiên cứu ............................................................. 23
2.3.2. Phương pháp thu thập số liệu ....................................................................... 25
2.3.3. Phương pháp tổng hợp và phân tích số liệu ................................................. 26
2.3.4. Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu ................................................................. 26
CHƢƠNG 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ........................................................... 28
3.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của huyện Lộc Bình, tỉnh Lạng Sơn ........ 28
3.1.1. Điều kiện tự nhiên ........................................................................................ 28
3.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội ............................................................................. 31
3.1.3. Thực trạng chung của các hộ điều tra trên địa bàn huyện Lộc Bình ........... 36
3.1.3.1. Tình hình chung của các hộ nghiên cứu.................................................... 36
3.2. Thực trạng vai trò của giới trong phát triển kinh tế hộ gia đình trên địa bàn
huyện Lộc Bình ...................................................................................................... 51
3.2.1. Vai trò của giới trong hoạt động sản xuất .................................................... 51
:
Bình quân
Cơ cấu
Cựu chiến binh
CNH
CNVC
:
:
Công nghiệp hóa
Công nhân viên chức
CK
HDI
:
:
Cùng kỳ
Chỉ số phát triển con người
DT
ĐVT
GDI
HĐH
:
NN & PTNT
NQ
NS
NST
:
:
:
:
:
:
:
Lao động - Thương binh và xã hội
Liên hiệp phụ nữ
Người cao tuổi
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Nghị quyết
Năng suất
Nhiễm sắc thể
QĐ
THCS
THPT
TTg
TW
UBND
:
:
Bảng 3.10: Nguồn nước sinh hoạt chủ yếu của hộ gia đình .................................. 43
Bảng 3.11: Tài sản sinh hoạt của hộ gia đình ........................................................ 44
Bảng 3.12: Phương tiện sản xuất của hộ ................................................................ 47
Bảng 3.13: Nguồn thu nhập của các hộ ................................................................. 47
Bảng 3.14: Mức độ đóng góp thu nhập của nam giới so với nữ giới..................... 48
Bảng 3.15: Tỷ lệ các hộ vay vốn ............................................................................ 49
Bảng 3.16: Tình hình tham gia của chủ hộ vào các tổ chức, đoàn thể................... 51
Bảng 3.17: Sự phân công lao động trong hoạt động trồng trọt .............................. 53
Bảng 3.18: Đối tượng thực hiện chính trong hoạt động chăn nuôi ........................ 55
Bảng 3.19: Đối tượng thực hiện chính trong hoạt động tái sản xuất và hoạt động
cộng đồng ............................................................................................. 57
Bảng 3.20: Sự phân công lao động trong các hoạt động khác ............................... 58
Bảng 3.21: Giới và vấn đề tiếp cận các nguồn thông tin khoa học kỹ thuật .......... 60
Bảng 3.22: Tỷ lệ tham gia các lớp tập huấn của hộ theo giới ................................ 61
Bảng 3.23: Tình hình quản lý vốn vay của hộ ....................................................... 63
Bảng 3.24: Quyền ra quyết định chính trong các hoạt động .................................. 65
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
http://www.lrc.tnu.edu.vn
vii
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 3.1. Biểu đồ tính bình đẳng trong thừa kế tài sản của giới trong
hộ gia đình .............................................................................................. 38
Hình 3.2. Biểu đồ tỷ lệ các hộ vay vốn ............................................................... 50
Hình 3.3. Biều đồ tỷ lệ các lớp tập huấn của hộ theo giới ..................................... 62
gia đình.
Nhưng ở khu vực nông thôn, tư tưởng “trọng nam khinh nữ” đã ăn sâu vào
nếp nghĩ của nhiều người dân dẫn đến tỷ lệ con gái ít được đi học, ít được va chạm
nên phụ nữ còn rụt rè, e th n khi tiếp xúc, họ chỉ làm việc nhà mà nhiều khi không
được tham gia vào công tác xã hội.
Do vậy, để nâng cao tác động của quan điểm giới, thiết thực góp phần tạo lập
sự bình đẳng giới, giải phóng phụ nữ trong đời sống xã hội, cần thực hiện một loạt
những giải pháp vừa tổng thể vừa cụ thể, vấn đề quan trọng cần xem xét giải quyết
đó là sự bình đẳng giới thực sự. Vậy làm thế nào để tạo ra sự tham gia của giới,
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
http://www.lrc.tnu.edu.vn
2
nâng cao vai trò của họ đặc biệt là của phụ nữ nhằm khai thác khả năng và thế mạnh
của họ vào các hoạt động kinh tế xã hội (KTXH).
Lộc Bình là một huyện miền núi biên giới phía Bắc của Việt Nam thuộc tỉnh
Lạng Sơn. Huyện có diện tích 100.095,64km2 và dân số là 78.955 người. Huyện có
27 xã , 02 thị trấn Lộc Bình và Na Dương, huyện lỵ là thị trấn Lộc Bình nằm trên
Quốc lộ 4 (4B), cách thành phố Lạng Sơn 20 km về hướng Đông Nam và cách biên
giới Việt - Trung 15 km về hướng Đông Bắc. Lộc Bình vẫn là một huyện phát triển
dựa chủ yếu vào nông nghiệp, nhưng đồng thời cũng có những thuận lợi nhất định
để phát triển và có cơ hội thực hiện thành công xây dựng nông thôn mới. Vấn đề đặt
ra hiện nay là làm thế nào để từng bước tiến tới sự bình đẳng giữa nam và nữ, phát
huy hết khả năng của nữ giới trong các hoạt động xã hội cũng như các hoạt động
phát triển kinh tế xã hội tại địa phương. Chính vì vậy việc nghiên cứu, tìm hiểu và
đưa ra các giải pháp nhằm nâng cao vai trò và sự tham gia của nữ giới trong các
hoạt động xã hội cũng như trong phát triển kinh tế xã hội là rất quan trọng.
Xuất phát từ nhu cầu thực tế trên tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “N
phát triển kinh tế hộ nông thôn tại huyện Lộc Bình.
- Tìm hiểu được các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng đóng góp của phụ nữ,
nam giới trong phát triển kinh tế hộ nông thôn.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
http://www.lrc.tnu.edu.vn
3
- Đề xuất được các giải pháp chủ yếu nhằm phát huy vai trò của phụ nữ trong
phát triển kinh tế nông thôn miền núi trên địa bàn Lộc Bình.
3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
Đề tài giúp hệ thống lại một cách khoa học các kiến thức đã học, vận dụng
linh hoạt vào thực tiễn cuộc sống. Đồng thời giúp tìm hiểu nâng cao kiến thức
chuyên môn.
Đề tài là công trình khoa học có ý nghĩa lý luận và thực tiễn thiết thực, cung
cấp thêm các cơ sở khoa học giúp cho huyện Lộc Bình xây dựng các giải pháp
nhằm nâng cao vai trò của giới trong các hoạt động phát triển kinh tế hộ gia đình.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
http://www.lrc.tnu.edu.vn
4
CHƢƠNG 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Cơ sở khoa học
1.1.1. G
Nam giới được coi là phái mạnh, là trụ cột gia đình. Họ cứng rắn hơn về tình
cảm, mạnh bạo và năng động hơn trong công việc. Đặc trưng này cho phép họ dồn
hết tâm trí vào lao động sản xuất, vào công việc xã hội, ít bị ràng buộc bởi con cái
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
http://www.lrc.tnu.edu.vn
6
và gia đình. Chính điều này đã làm tăng thêm khoảng cách khác biệt giữa phụ nữ và
nam giới trong xã hội. Hơn nữa, nam giới và nữ giới lại có xuất phát điểm không
giống nhau để tiếp cận cái mới, họ có những thuận lợi, khó khăn với tính chất và
mức độ khác nhau để tham gia vào các chương trình kinh tế, từ góc độ nhận thức,
nắm bắt các thông tin xã hội. Trong nền kinh tế hội nhập quốc tế, từ điều kiện và cơ
hội được học tập, tiếp cận việc làm và làm việc, từ vị trí trong gia đình, ngoài xã hội
khác nhau, từ tác động của định kiến xã hội, các hệ tư tưởng, phong tục tập quán đối
với mỗi giới cũng khác nhau. (Vương Thị Vân, 2009) [24].
1.3. Vai trò của giới
- Vai trò sản xuất: Là những hoạt động do phụ nữ và nam giới thực hiện để
làm ra của cải vật chất hoặc tinh thần đem lại thu nhập hoặc để tự tiêu dùng. Ví dụ:
Trồng lúa, nuôi gà, dạy học, ...(Bùi Thị Minh Hà, 2010) [9].
- Vai trò tái sản xuất (còn gọi là công việc gia đình): Bao gồm các hoạt động
nhằm duy trì nòi giống, tái tạo sức lao động. Vai trò này không chỉ đơn thuần là tái
sản xuất sinh học, mà còn cả việc chăm lo, duy trì, phát triển lực lượng lao động cho
hiện tại và tương lai như: Nuôi dạy con cái, nuôi dưỡng các thành viên trong gia
đình, làm công việc nội trợ…Vai trò này hầu như của người phụ nữ. (Bùi Thị Minh
Hà, 2010) [9].
- Vai trò cộng đồng: Thể hiện ở những hoạt động tham gia thực hiện ở mức
cộng đồng nhằm duy trì và phát triển các nguồn lực cộng đồng, thực hiện các nhu
cầu, mục tiêu chung của cộng đồng. Những hoạt động tự nguyện mang lại phúc lợi
Là những nhu cầu thường xảy ra từ vị thế thấp hơn của mỗi giới trong xã hội.
Các nhu cầu này liên quan đến phân công lao động, quyền lực, sự kiểm soát và có
thể bao hàm cả những vấn đề như quyền pháp lý, bạo lực gia đình, công bằng xã hội
hoặc sự kiểm soát thân thể,…Việc đáp ứng các nhu cầu chiến lược sẽ làm thay đổi
sự phân công lao động, thay đổi vai trò vị và vị thế của giới. (Bùi Thị Minh Hà,
2010) [9].
* Bình đẳng giới
Có nghĩa là phụ nữ và nam giới có được địa vị như nhau, có cơ hội như nhau
để phát triển tiềm năng và được hưởng thụ bình đẳng và công bằng những lợi ích
của sự phát triển. (Bùi Thị Minh Hà, 2010) [9].
- Theo Trần Thị Vân Anh: nam giới và nữ giới được coi trọng như nhau,
cùng được công nhận và có vị thế bình đẳng. (Trần Thị Vân Anh) [1].
- Khái niệm Bình đẳng giới: là môi trường trong đó cả nữ giới và nam giới
được hưởng vị trí ngang nhau, họ có các cơ hội bình đẳng để phát triển đầy đủ tiềm
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
http://www.lrc.tnu.edu.vn
8
năng của mình nhằm cống hiến cho sự phát triển quốc gia và được hưởng lợi từ các
kết quả đó. (UBND Lộc Bình, 2012,2013,2014) [19].
Nam giới và phụ nữ được bình đẳng về:
- Các điều kiện để phát huy đầy đủ tiềm năng
- Các cơ hội để tham gia đóng góp, hưởng lợi trong quá trình phát triển
- Quyền tự do và chất lượng cuộc sống
Bên cạnh quy định về những quyền và nghĩa vụ chung, bình đẳng cho cả nam
và nữ, pháp luật còn xác định những đặc quyền chỉ áp dụng cho phụ nữ nhằm bù
đắp cho phụ nữ những thiệt thòi, đặt họ vào vị trí xuất phát ngang bằng với đàn ông
Theo Khoản 4, Điều 5, Luật Bình đẳng giới năm 2006 thì định kiến giới là
nhận thức, thái độ và sự đánh giá thiên lệch, tiêu cực về đặc điểm, vị trí, vai trò và
năng lực của nam hoặc nữ. (Luật bình đẳng giới, 2006) [10].
Định kiến giới là suy nghĩ của mọi người về những gì mà phụ nữ và nam giới
có khả năng làm và loại công việc mà họ có thể làm và nên làm; là tập hợp các đặc
điểm mà một nhóm người, một cộng đồng cụ thể nào đó gán cho là thuộc tính của
nam giới hay nữ giới (www.xaydungdang.org.vn) [ 27].
Ngày nay, định kiến giới đã có sự tiến bộ song vẫn còn tồn tại khiến cho giới
nam và giới nữ chịu nhiều áp lực trong việc thực hiện vai trò, trách nhiệm và quyền
lợi của mình trong cuộc sống.
1.3.3. N ạy ảm
Nhạy cảm giới là nhận thức được đầy đủ và đúng đắn về các nhu cầu, vai trò,
trách nhiệm khác nhau mang tính xã hội của phụ nữ và nam giới nảy sinh từ những
đặc điểm sinh học vốn có của họ. Đồng thời hiểu được điều này dẫn đến khác biệt
giới về khả năng tiếp cận, kiểm soát nguồn lực và mức độ tham gia, hưởng lợi trong
quá trình phát triển của nam và nữ. (Bùi Thị Minh Hà, 2010) [9].
1.3.4. Tr
n ệm
Trách nhiệm giới là có nhạy cảm giới và có những biện pháp hoặc hành động
thường xuyên, tích cực và nhất quán trong công việc để loại trừ nguyên nhân bất
bình đẳng giới nhằm đạt được bình đẳng giới. (Bùi Thị Minh Hà, 2010) [9].
Hay nói cách khác, đó là việc nhận thức được các vấn đề giới, sự khác biệt
giới và nguyên nhân của nó, từ đó đưa ra biện pháp tích cực nhằm giải quyết và
khắc phục mọi bất bình đẳng trên cơ sở giới.
1.3.5. Số l ệu ó t
b ệt
đảm bảo đời sống con người, tôn trọng con người, tạo điều kiện để hộ tham gia hoạt
động về các mặt văn hoá - kinh tế - chính trị - xã hội. (Kinh tế phát triển, 1997) [6].
* Phát triển kinh tế: có thể hiểu là quá trình lớn lên về mọi mặt của nền kinh
tế trong một thời kỳ nhất định. Trong đó bao gồm cả sự tăng thêm về quy mô sản
lượng và sự tiến bộ về cơ cấu kinh tế xã hội. (Kinh tế phát triển, 1997) [6].
1.4.2. K
n ệm, đặ đ m ộ
đìn ,
n t
ộ nôn dân.
* Hộ gia đình:
Hộ đã có từ lâu đời, cho đến nay nó vẫn tồn tại và phát triển. Do vậy, có rất
nhiều khái niệm khác nhau của các nhà khoa học về “Hộ”:
- Thống kê Liên Hợp Quốc cũng có khái niệm về “Hộ” gồm những người
sống chung dưới một ngôi nhà, cùng ăn chung, làm chung và cùng có chung một
ngân quỹ.
- Giáo sư Mc Gê (1989) - Đại học tổng hợp Colombia (Canada) cho rằng:
“Hộ” là một nhóm người có cùng chung huyết tộc hoặc không cùng chung huyết tộc
ở trong một mái nhà và ăn chung một mâm cơm.
- Nhóm các học giả lý thuyết phát triển cho rằng: “Hộ là một hệ thống các
nguồn lực tạo thành một nhóm các chế độ kinh tế riêng nhưng lại có mối quan hệ
chặt chẽ và phục vụ hệ thống kinh tế lớn hơn”.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
Theo Frank Ellis cho rằng: "Hộ nông dân là các hộ gia đình làm nông
nghiệp, tự kiếm kế sinh nhai trên những mảnh đất của mình, sử dụng chủ yếu sức
lao động của gia đình để sản xuất, thường nằm trong hệ thống kinh tế lớn hơn,
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
http://www.lrc.tnu.edu.vn
12
nhưng chủ yếu đặc trưng bởi sự tham gia cục bộ vào các thị trường và có xu hướng
hoạt động với mức độ không hoàn hảo cao". (Lê Đình Thắng (1993) [16].
Nhà khoa học Traianốp đưa ra định nghĩa: "Hộ nông dân là đơn vị sản xuất
rất ổn định" và ông coi "hộ nông dân là đơn vị tuyệt vời để tăng trưởng và phát
triển nông nghiệp".( Trần Đức Viên, 1995) [22].
Tác giả Mats Lundahl và Tommy Bengtsson bổ sung thêm vào quan điểm của
Traianốp: "Hộ nông dân là đơn vị sản xuất cơ bản".( Trần Đức Viên, 1995) [22].
Theo nhà khoa học Lê Đình Thắng (năm 1993): "Nông hộ là tế bào kinh tế xã
hội, là hình thức kinh tế cơ sở trong nông nghiệp và nông thôn". (Lê Đình Thắng,
1993) [16].
Đào Thế Tuấn (1997) chỉ ra: “Hộ nông dân là những hộ chủ yếu hoạt động
nông nghiệp theo nghĩa rộng, bao gồm cả nghề rừng, nghề cá và hoạt động phi
nông nghiệp ở nông thôn”. (Đào Thế Tuấn, 1997) [20].
Đối với nhà khoa học Nguyễn Sinh Cúc (2001) thì: "Hộ nông nghiệp là
những hộ có toàn bộ hoặc 50% số lao động thường xuyên tham gia trực tiếp hoặc
gián tiếp các hoạt động trồng trọt, chăn nuôi, dịch vụ nông nghiệp (làm đất, thuỷ
nông, giống cây trồng, bảo vệ thực vật,...) và thông thường nguồn sống chính của
hộ dựa vào nông nghiệp".( Nguyễn Sinh Cúc (2001) [5].
Xuất phát từ những khái niệm trên, có thể chỉ ra một số đặc điểm chung của
hộ nông dân như sau:
- Hộ nông dân là những hộ sống ở nông thôn, có ngành nghề sản xuất chính
liệu sản xuất chủ yếu là đất đai.
- Lao động: lao động sản xuất chủ yếu là do các thành viên trong hộ tự đảm
nhận. Sức lao động của các thành viên trong hộ không được xem là lao động dưới
hình thái hàng hóa, họ không có khái niệm tiền công, tiền lương.
- Tiền vốn: chủ yếu do họ tự tạo ra từ sức lao động của họ.
Mục đích chủ yếu của sản xuất trong hộ nông dân là đáp ứng nhu cầu tiêu
dùng trực tiếp của hộ, sau đó phần dư thừa mới bán ra thị trường.
1.4.3. G
tron
đìn
Gia đình là một hình thức tổ chức cơ bản, gắn kết với nhau bởi quan hệ huyết
thống, hôn nhân, nuôi dưỡng và giáo dục. Trong gia đình chắc chắn luôn tồn tại giới
và giới tính, hai phương diện về thể chất và xã hội.
Hộ có tư cách là một tế bào kinh tế xã hội, trong đó sự quản lý nguồn lực và
ra quyết định là chủ hộ hay chủ gia đình. Chủ gia đình thường là người lớn tuổi và
là nam giới.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
http://www.lrc.tnu.edu.vn
14
Gia đình đóng vai trò cơ bản trong hình thành các mối quan hệ giới và chủ
hộ đưa ra hầu hết các quyết định cơ bản trong phạm vi vủa hộ như có con, nuôi dạy,
đi làm, nghỉ ngơi, đầu tư cho tương lai. (Carorine Moser, 1996, 2000) [4].
Sự phân công lao động rõ ràng được dựa vào giới. Đàn ông tham gia chủ yếu
vào việc ra quyết định và tiến hành các hoạt động sản xuất ở bên ngoài trong khi
(28,9 ). Theo nhóm tuổi, tỷ lệ tham gia lực lượng lao động nhiều nhất ở độ tuổi 3049, tiếp đó là các nhóm tuổi 25-29, 50-54. Đáng chú ý rằng, gần 61
phụ nữ nông
thôn ở độ tuổi 60-64 vẫn tham gia lực lượng lao động, cao gần gấp 2 lần phụ nữ
thành thị cùng nhóm tuổi. Đặc biệt phụ nữ nông thôn trên 65 tuổi vẫn có 36
tham
gia lực lượng lao động. (Vương Thị Vân (2009) [24] .
- Trung Quốc: Nhóm phụ nữ nông thôn tham gia lực lượng lao động cao nhất
từ 20-29 tuổi, tiếp đó là nhóm 30-39 tuổi, và giảm dần theo các nhóm tuổi cao hơn.
Giống như ở Bangladesh, ở nông thôn Trung Quốc phụ nữ ở độ tuổi 60-64 vẫn còn
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
http://www.lrc.tnu.edu.vn
15
32,53
tham gia lực lượng lao động, con số này cao gấp 2 lần phụ nữ thành thị
cùng nhóm tuổi. (Vương Thị Vân (2009) [24].
1.5.2. C ủ trươn ,
ín s
ủ N à nư
phụ nữ thực hiện tốt thiên chức người m , xây dựng gia đình no ấm , bình đẳng, độc
lập, hạnh phúc”. (http://hoilhpn.org.vn, 2012) [30].
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
http://www.lrc.tnu.edu.vn
16
Nghị quyết Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ X của Đảng tiếp tục khẳng
định thêm chủ trương trên.
Báo cáo của chính phủ khóa XI kỳ họp lần 9 (2006) chỉ ra nhiều tồn tại trong
tiếp cận các dịch vụ cơ bản, tảo hôn, phân biệt đối xử, ngược đãi…Mục tiêu về tiến
bộ phụ nữ và bình đẳng giới chưa được quan tâm thực hiện thường xuyên.
Luật bình đẳng giới được Quốc hội Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt
Nam khóa XI thông qua tại kỳ họp ngày 29/11/2006. Ngày 2/12/2006, lệnh công bố
được Chủ tịch Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ký và có hiệu lực thi
hành từ 01/07/2007.
Ngày 15/07/2010, tại Thành phố Hồ Chí Minh, Bộ Lao động - Thương binh
và Xã hội tổ chức Hội thảo Dự thảo chiến lược quốc gia về bình đẳng giới giai đoạn
2011 - 2020 và Chương trình mục tiêu quốc gia về bình đẳng giới. Tại hội thảo Bộ
LĐ - TB &XH đã tổng kết Việt Nam đã đạt nhiều thành tựu quan trọng về bình
đẳng giới nhưng các đại biểu cũng đặc biệt quan tâm đến vấn đề bạo lực trong gia
đình, buôn bán phụ nữ trẻ em…Và Chính phủ đã giao cho Bộ LĐ - TB & XH chủ
trì xây dựng Chiến lược quốc gia về bình đẳng giới giai đoạn 2011 - 2020.
Việt Nam tham gia một số công ước như công ước về quyền trẻ em (CRC),
công ước Liên hợp quốc về xóa bỏ mọi hình thức phân biệt đối xử với phụ nữ
(CEDAW), hay các mục tiêu thiên niên kỷ…
1.5.3. T ự trạn và v
tr