Góp phần xây dựng hệ thống quản lý chất lượng và vệ sinh an toàn thực phẩm theo HACCP đối với sản phẩm sữa chua men sống probi tại nhà máy sữa tiên sơn (vinamilk) - Pdf 40

MỤC LỤC
MỞ ĐẦU................................................................................................................... 1
PHẦN I: TỔNG QUAN............................................................................................3
I. 1. Tính cấp bách phải áp dụng HTQLATTP trong các cơ sở sản xuất sữa..............3
1.1. Những thách thức đối với CLVSATTP từ các sản phầm từ sữa.....................3
1.2.Vấn đề sử dụng HTQLATTP để kiểm soát các mối nguy...............................5
1.3. Những lợi ích của HTQLATTP trong ngành công nghiệp sữa.......................6
I. 2. Giới thiệu về HACCP........................................................................................7
2.1. HACCP là gì?...............................................................................................7
2.2. Cách tiến hành xây dựng hệ thống HACCP..................................................7
2.2.1. Bảy nguyên tắc cơ bản của HACCP .....................................................8
2.3.2. HACCP áp dụng cho qui trình chế biến thực phẩm ..............................9
2.3.2.1.Quy phạm sản xuất tốt (GMP)...........................................................10
2.3.2.2. Quy phạm vệ sinh (SSOP)................................................................10
I. 3. Tổng quan về việc áp dụng HTQLATTP tại Vinamilk.....................................17
3.1. Giới thiệu chung về Vinamilk.....................................................................17
3.2. Giới thiệu về HTQLATTP mà Vinamilk đang áp dụng..............................18
3.2.1. Giới thiệu HTQLATTP mà Vinamilk đang áp dụng............................18
3.2.2. HTQLATTP đang áp dụng tại nhà máy sữa Tiên Sơn - Bắc Ninh.......19
3.2.4. Lý do xây dựng HACCP cho Probi tại nhà máy sữa Tiên Sơn............21
I. 4. Tổng quan về Probiotic....................................................................................21
4.1. Định nghĩa về Probiotic:............................................................................23
4.2. Tác dụng của Probiotic..............................................................................23
4.2.1. Điều hòa hệ miễn dịch .......................................................................23
4.2.2. Tăng hiệu quả tiêu hóa thức ăn ..........................................................23
4.3. Sản phẩm sữa chua men sống Probi..........................................................24
4.4. Các vấn đề cần khắc phục trong sản xuất và phân phối Probi ..................27
PHẦN II: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.............................29
II. 1. Đối tượng nghiên cứu.....................................................................................29




2.2.6. Bước 8: Thiết lập các ngưỡng tới hạn cho từng CCP..........................75
2.2.7. Bước 9: Thiết lập hệ thống kiểm soát, theo dõi cho từng điểm kiểm
soát...............................................................................................................77
2.2.8. Bước 10: Thiết lập các hành động khắc phục.....................................77
2.2.9. Bước 11: Thiết lập các thủ tục thẩm tra..............................................77
2.2.10. Bước 12: Thiết lập bộ tài liệu và lưu giữ hồ sơ HACCP...................77
III.3. Ảnh hưởng của nhiệt độ và thời gian bảo quản đến số lượng vi khuẩn
Probiotic.................................................................................................................. 81
3.1. Quá trình lên men lactic của các khuẩn Probiotic.......................................81
3.2. Kết quả số lượng Probiotic còn sống sót theo thời gian bảo quản..............82
PHẦN IV: GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ................................................................84
IV.1. Giải pháp........................................................................................................84
1.1. Thực hiện tốt GMP và SSOP.....................................................................84
1.2. Công nghệ và thiết bị.................................................................................84
IV.2. Kiến nghị........................................................................................................85
PHẦN V: KẾT LUẬN.............................................................................................87
KÍ HIỆU VÀ VIẾT TẮT.........................................................................................88
TÀI LIỆU THAM KHẢO.......................................................................................89


DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1: Sơ lược tình hình kinh doanh công ty cổ phẩn sữa Việt Nam
(Vinamilk).......................................................................................................18
Bảng 3.1: Tổng hợp các thiết bị trong dây chuyền sản xuất sữa chua men sống
Probi tại nhà máy sữa Tiên Sơn.......................................................................34
Bảng 3.2: Tổng hợp các thiết bị phụ trợ nhà máy sữa Tiên Sơn.....................36
Bảng 3.3: Thành viên nhóm công tác HACCP...............................................49
Bảng 3.4: Thành phần và nguyên liệu đầu vào...............................................50
Bảng 3.5: Mô tả sản phẩm sữa chua men sống Probi.....................................50

toàn thực phẩm vì thế là vấn đề quan trọng đối với mọi người ở mọi quốc gia, tuy
nhiên chỉ trong vài thập kỷ gần đây an toàn thực phẩm mới được quan tâm một cách
đúng mức và kiểm soát tương đối có hiệu quả. Hơn nữa để có thể bảo đảm và vượt
qua các rào cản khắt khe về an toàn vệ sinh thực phẩm trong xu thế đẩy mạnh xuất
khẩu thực phẩm, quảng bá thương hiệu Việt Nam trên thị trường thế giới, một trong
những nội dung cần thiết là các doanh nghiệp sản xuất thực phẩm Việt Nam cần
nâng cao ý thức và chủ động áp dụng các tiêu chuẩn về an toàn vệ sinh tiên tiến
nhất. Hiện tại, các doanh nghiệp thuộc nhóm ngành chế biến, tiêu thụ thực phẩm ở
Việt Nam có xu hướng áp dụng hệ thống quản lý an toàn thực phẩm theo HACCP
(TCVN 5603:1998) – là tiêu chuẩn được áp dụng và công nhận trên toàn thế giới để
sản phẩm thực phẩm sản xuất ra và lưu thông đảm bảo chất lượng an toàn vệ sinh,
không gây bệnh cho người sử dụng. Tiêu chuẩn này là công cụ cần thiết giúp các
doanh nghiệp quản lý chất lượng an toàn vệ sinh cho sản phẩm của mình và đặc biệt
hữu ích cho các sản phẩm có nguy cơ cao như sữa và các sản phẩm từ sữa. Việc áp
dụng một cách hiệu quả hệ thống quản lý an toàn thực phẩm là một nhiệm vụ quan
trọng của các doanh nghiệp chế biến sữa vì các sản phẩm sữa, từ các loại sữa sử
dụng thông thường tới những loại sữa dinh dưỡng cho trẻ nhỏ, người già và cả
những loại sữa y khoa phục vụ người bệnh, là các thực phẩm nhạy cảm, nguy cơ tạp
nhiễm cao và có đối tượng sử dụng rộng rãi. Do đó, mục tiêu áp dụng HACCP cho
các sản phẩm trong các cơ sở chế biến thực phẩm nói chung và chế biến sữa nói
riêng là rất bức thiết để bảo đảm chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm, bảo vệ sức
khỏe cho người sử dụng.
Sữa chua uống là một loại thực phẩm mà mọi người đều biết. Đây là một thức ăn
ngon miệng đồng thời cũng là một thực phẩm chức năng đầy tính bổ dưỡng. Sữa
chua uống được làm do lên men bởi những loại vi khuẩn có khả năng tồn tại trong


-2-

môi trường pH thấp của ruột và dạ dày có ảnh hưởng có lợi đến nguời sử dụng bằng

I. 1. Tính cấp bách phải áp dụng HTQLATTP trong các cơ sở sản xuất sữa
1.1. Những thách thức đối với CLVSATTP từ các sản phầm từ sữa.
An toàn sản phẩm thực phẩm trong đó có sản phẩm sữa là một trong những yếu tố
quan trọng nhất của chuỗi sản xuất và cung ứng thực phẩm. Nếu chúng ta không
quan tâm đúng mức đến tính an toàn của sản phẩm thực phẩm không những chúng
có thể sẽ gây ra những tổn thương và ảnh hưởng xấu đến sức khỏe người tiêu dùng,
mà còn gây thiệt hại về kinh tế cho chính nhà sản xuất.
Tổn thương gây ra cho người sử dụng thực phẩm không an toàn có thể là những tổn
thương cơ học (mẻ răng, thủng, xây xát ống tiêu hóa), có thể bị nhiễm bệnh (nhiễm
các vi sinh vật gây bệnh, bị mắc các bệnh mãn tính như ung thư…), thậm chí có thể
gây nguy hại đến tính mạng như tử vong, liệt cơ, suy giảm trí nhớ….
Ở Hoa Kỳ, người ta ước tính số trường hợp nhiễm bệnh do thực phẩm ở Mỹ đã vượt
quá 76 triệu ca, với khoảng 5000 người tử vong mỗi năm, nhưng hầu hết những số
liệu đó không được báo cáo lại. Thống kê của Trung tâm kiểm soát và Phòng ngừa
bệnh tật (The Center for Disease and Prevention – CDC) cho thấy, trong suốt giai
đoạn từ 01/1988 đến 12/1997, có khoảng 5200 lần bùng phát những ca nhiễm bệnh
do thực phẩm, với trên 160 000 người người mắc, trong đó có 64 vụ ngộ độc thực
phẩm xảy ra do sử dụng các sản phẩm sữa (kem, phomat, sữa) chiếm 1,24% với
2329 người mắc (1,43%) và 2 người tử vong (1 người do ăn kem và 1 người do ăn
phomat). [11]
Mối nguy sinh học, trong đó chủ yếu là vi sinh vật, vẫn là nguyên nhân chính gây ô
nhiễm thực phẩm. Ba mầm bệnh chính là Salmonella, Listeria và Toxoplasma được
xác định là gây ra khoảng 1500 ca tử vong hàng năm. Tuy nhiên gần đây người ta
lại tìm thấy một số vi sinh vật là thủ phạm gây ô nhiễm thực phẩm như
Campylobacter jejuni, Escherichia coli 0157:H7 và Listeria monocytogenes, là


-4-

những vi sinh vật mà 20 năm trước đây không được coi là nguyên nhân gây ngộ độc

mỗi năm. Nhiều doanh nghiệp không thể phục hồi sau một vụ bùng phát bệnh do
thực phẩm và họ phải đóng cửa doanh nghiệp vĩnh viễn.
Do vậy, trách nhiệm bảo đảm tính an toàn của các sản phẩm thực phẩm nói chung
và sản phẩm sữa nói riêng chủ yếu dựa vào các nhà sản xuất – một mắt xích quan
trọng nhất trong chuỗi sản xuất thực phẩm, nhân tố quyết định tính an toàn cho sản
phẩm thực phẩm trước khi tới tay người tiêu dùng.
1.2.Vấn đề sử dụng HTQLATTP để kiểm soát các mối nguy
Trên thực tế, sữa và các sản phẩm của sữa được xếp vào loại thực phẩm nhạy cảm,
có “độ rủi ro cao” do thành phần dinh dưỡng giàu protein và nguy cơ nhiễm tạp cao
vi sinh vật từ môi trường cũng như những hóa chất độc hại thông qua khâu chế biến
và từ nguyên vật liệu. [3] [5]
Thứ nhất, những sản phẩm từ sữa là môi trường thuận lợi kích thích sự phát triển
của những vi sinh vật cơ hội, bao gồm cả những mầm bệnh. Hiểu biết về thành phần
cấu tạo của những sản phẩm sữa giúp những nhà sản xuất nhận diện được những
“rào cản” trong sự phát triển của vi sinh vật gây hại và những độc tố do chúng sinh
ra. Những “rào cản” hay yếu tố để làm giảm tính độc hại của vi sinh vật có thể liệt
kê ra là: hoạt độ nước thấp (aw>0,85), pH thấp (dưới 4,5), nồng độ muối cao (trên
1%), hàm lượng đường cao (>450Brix) và nhiệt độ (
-7-

(6) Giảm thiểu tối đa chi phí cho việc khắc phục ngộ độc thực phẩm do sản phẩm
của nhà sản xuất làm ra.
(7) Sẵn sàng cung cấp các bằng chứng khách quan cho các bên quan tâm về chất
lượng sản phẩm của nhà sản xuất. [7] [11]
Chính vì những lợi ích to lớn do HTQLATTP mang lại cho các doanh nghiệp trong
ngành công nghiệp sữa mà hiện nay nên hầu hết những doang nghiệp chế biến sữa
lớn tại Việt Nam đều đã và đang xây dựng, áp dụng những HTQLATTP tiên tiến
trên thế giới, như Công ty Cổ phần sữa Viêt Nam áp dụng đồng thời HTQLATTP
theo ISO 9001:2000 và hệ thống phân tích mối nguy và các điểm kiểm soát tới hạn
HACCP, Công ty Dutch Lady Vietnam áp dụng đồng thời hệ thống quản lý chất
lượng theo ISO 9001:2000 và hệ thống phân tích mối nguy và các điểm kiểm soát
tới hạn HACCP,... Đặc biệt, tại nhà máy sữa Tiên Sơn Bắc Ninh đang áp dụng đồng
thời rất nhiều các hệ thống quản lý tiên tiến, mới nhất như ISO 9001:2008, hệ thống
phân tích mối nguy và các điểm kiểm soát tới hạn HACCP, ISO 14000, ISO
17025,...
I. 2. Giới thiệu về HACCP
2.1. HACCP là gì?
HACCP được viết tắt từ tiếng Anh "Hazard Analysis Critical Control Points" là hệ
thống quản lý chất lượng mang tính phòng ngừa, nhằm đảm bảo an toàn thực phẩm
và chất lượng thực phẩm dựa trên việc phân tích mối nguy và xác định các biện
pháp kiểm soát tại điểm kiểm soát tới hạn. HACCP kiểm soát và phòng ngừa các
yếu tố gây hại đến sự an toàn của thực phẩm thay vì chỉ kiểm tra sản phẩm cuối
cùng. [3]
2.2. Cách tiến hành xây dựng hệ thống HACCP
Hệ thống HACCP được thiết kế để phòng ngừa và kiểm soát các mối nguy liên
quan đến thực phẩm ngay từ khi tiếp nhận nguyên liệu, trải qua suốt quá trình sản
xuất tới nơi phân phối cho người tiêu dùng. Hệ thống HACCP phải được xây dựng



-9-

Xác định các điểm, các quá trình và các giai đoạn được kiểm soát để loại trừ hoặc
giảm đến mức tối đa sự xuất hiện của các nguy hại. Các giai đoạn trong quá trình
sản xuất bao gồm nhận vào hoặc chế biến nguyên liệu thô, vận chuyển nguyên liệu
thô, quá trình chế biến bảo quản...
Nguyên tắc 3: Xác định các ngưỡng tới hạn
Xác định các ngưỡng tới hạn đảm bảo những điểm kiểm soát trọng yếu nằm trong
vùng kiểm soát.
Nguyên tắc 4: Thiết lập hệ thống kiểm soát, điều chỉnh các điểm kiểm soát trọng
yếu.
Thiết lập hệ thống kiểm soát, điều chỉnh các điểm kiểm soát trọng yếu bằng các thủ
tục kiểm tra hoặc quan sát.
Nguyên tắc 5: Thiết lập những hành động kịp thời cần đưa ra một khi các quan sát
theo dõi cho thấy một điểm kiểm soát trọng yếu nào đó bị chệch khỏi vùng kiểm
soát.
Nguyên tắc 6: Thiết lập hệ thống kiểm tra để đánh giá xem hệ thống HACCP hoạt
động có hiệu quả không.
Nguyên tắc 7: Tiến hành tư liệu hoá tất cả những thủ tục tiến hành cũng như các hồ
sơ liên quan đến các nguyên tắc và quá trình áp dụng hệ thống này.
2.3.2. HACCP áp dụng cho qui trình chế biến thực phẩm [2] [3]
HACCP là hệ thống quản lí chất lượng trên cơ sở kiểm tra phòng ngừa tại các điểm
kiểm soát trọng yếu. Hệ thống này chỉ có thể hữu hiệu khi tuân thủ nghiêm ngặt các
chương trình điều kiện tiên quyết, đó là: các điều kiện sản xuất, nhà xưởng và vệ
sinh được thực hiện tốt. Những điều này được quyết định thành quy phạm phải tuân
theo đó là:
- Quy phạm sản xuất tốt (GMP)
- Quy phạm vệ sinh tốt (SSOP)


-11-

xuất tại Việt Nam nhằm hướng tới một thị trường thực phẩm lành mạnh, đảm bảo
sức khoẻ con người.

Việc áp dụng các nguyên tắc của hệ thống HACCP bao gồm các bước sau:
1

Thành lập nhóm HACCP

2

Mô tả sản phẩm

3

Xác định mục đích sử dụng của sản phẩm

4

Xây dựng quá trình sản xuất

5

Thẩm tra tại chỗ sơ đồ quy trình sản xuất

6

Liệt kê tất cả các nguy hại phân tích các. nguy hại.
Nêu các biện pháp kiểm soát


Hình 1.1: CÁC BƯỚC LOGIC CỦA QUÁ TRÌNH ÁP DỤNG HACCP
Nói tới kế hoạch HACCP người ta thường nghĩ tới 7 nguyên tắc của nó, nhưng thực
ra nó còn bao gồm các bước chuẩn bị. Nếu không chú ý đúng mức tới các bước
chuẩn bị có thể dẫn đến việc giảm hiệu quả của việc thiết kế, thực hiện và quản lí kế
hoạch HACCP.
Để chuẩn bị xây dựng kế hoạch HACCP mỗi cơ sở phải tạo ra nền tảng vững chắc
của nó.
Các bước chuẩn bị bao gồm:
+ Thành lập nhóm HACCP.
+ Mô tả sản phẩm và hệ thống phân phối.
+ Xác định mục đích sử dụng và khách hàng dự tính của sản phẩm.
+ Vẽ sơ đồ qui trình công nghệ.
+ Thẩm tra sơ đồ qui trình công nghệ.
Bước 1: Thành lập nhóm HACCP
Nhóm HACCP phải bao gồm những người đã được đào tạo về HACCP có đủ kiến
thức kinh nghiệm để xây dựng và tổ chức thực hiện chương trình HACCP có hiệu
quả, các thành viên có thể gồm các kỹ sư công nghệ, KCS, chuyên gia về ATTP.
Thành viên của nhóm HACCP phải bao gồm:
- Thành viên phụ trách đánh giá các mỗi nguy (hoá học, vật lý, vi sinh)
- Thành viên phụ trách xác định các kiểm soát trọng yếu (CCPs)
- Thành viên phụ trách điều chỉnh các điểm kiểm soát trọng yếu
- Thành viên phụ trách kiểm tra các hoạt động tại các điểm kiểm soát trọng yếu


-13-

- Thành viên phụ trách kiểm tra các sản phẩm và quá trình kiểm tra, đánh giá.
Bước 2: Mô tả sản phẩm
Mô tả sản phẩm nhằm xác định khả năng nhiễm bẩn thực phẩm có thể có trong

Nhóm HACCP cần phải tiến hành phân tích các mối nguy hại đã liệt kê ở trên để có
thể đưa ra những nguy hại mà việc loại trừ hay giảm bớt tới mức chấp nhận được là
nhất thiết để đảm bảo an toàn cho sản phẩm.
Quá trình phân tích mối nguy hại tiến hành theo các bước:


Nhận biết các mối nguy hại.

 Đánh giá các mối nguy hại để xác định có mối nguy hại nào đáng kể không?
Tiến hành giải thích cụ thể về rủi ro và tính nghiêm trọng của mối nguy đáng
kể đó.
 Thiết lập các biện pháp ngăn ngừa có thể áp dụng để kiểm soát các mối nguy
hại đáng kể đã nêu.
Xác định các biện pháp kiểm soát: Khi phân tích các mối nguy hại, phải đưa ra các
biện pháp kiểm soát chúng. Một nguy hại có thể được kiểm soát bằng nhiều biện
pháp và một biện pháp có thể được dùng để kiểm soát nhiều nguy hại.
Bước 7: Xác định các điểm kiểm soát trọng yếu
Việc xác định các điểm kiểm soát trọng yếu (CCP) trong hệ thống HACCP có thể
dễ dàng hơn nếu áp dụng cây quyết định. Việc áp dụng cây quyết định cần được chỉ
ra sao cho thuận lợi cho từng giai đoạn trong quá trình sản xuất. Khi các biện pháp
kiểm soát nguy hại cho một bước nào đó trong qui trình sản xuất đã được xem xét,
các biện pháp kiểm soát cho các bước sau phải được xem xét cho tới khi cây quyết
định đã được áp dụng cho tất cả các bước trong qui trình được biểu diễn trong sơ
đồ qui trình sản xuất.


-15-

Q1. Có phải mối nguy được xác
định ở tại công đoạn này có khả

đó trở lại phân tích mối nguy
hại này.

Đi đến công đoạn mà ở đó có tồn tại biện pháp kiểm
soát mối nguy hại này và bắt đầu từ câu hỏi Q4.

Q4. Có phải công đoạn này có thể phòng
ngừa, giảm thiểu hay loại bỏ khả năng xảy
ra nguy hại tới mức độ chấp nhận được?


CCP

Không
Q5. Có phải sự nhiễm từ mối nguy hại xác định có thể xảy ra vượt quá mức độ
an toàn hoặc nó có thể tăng tới mức độ không chấp nhận được?



Không

Q6. Liệu công đoạn tiếp sau sẽ loại bỏ được mối nguy
hại xác định hoặc giảm thiểu khả năng nguy hại xảy ra
tới mức độ an toàn?


Công đoạn tiếp sau
là một CCP

Công đoạn này

người chịu trách nhiệm về các bước kiểm soát, điều chỉnh các điểm kiểm soát trọng
yếu phải ký vào tất cả các tài liệu liên quan đến bước này.
Bước 10: Đưa ra các biện pháp hành động kịp thời
Nhóm HACCP cần phải đưa ra các biện pháp hành động kịp thời đối với từng điểm
kiểm soát trọng yếu để có thể giải quyết ngay nếu như có sự cố xảy ra. Các hành
động này nhằm đảm bảo việc đưa điểm kiểm soát trọng yếu trở lại tầm kiểm soát.
Bước 11: Xây dựng các bước kiểm tra
Các bước kiểm tra thẩm định được dùng để xem xét hệ thống HACCP hoạt động có
chính xác và hiệu quả không. Các hoạt động của quá trình kiểm tra có thể bao gồm:
- Xem xét lại hệ thống HACCP và các hồ sơ.


-17-

- Xem xét lại các sự cố.
- Xem xét lại để bảo đảm các điểm kiểm soát trọng yếu nằm trong tầm kiểm soát.
Bước 12: Thiết lập hệ thống lưu trữ hồ sơ và các bản tư liệu.
Để có thể áp dụng tốt hệ thống HACCP các công ty cần một hệ thống lưu giữ hồ sơ
tốt.
Tất cả các bước trong hệ thống HACCP đều phải được viết thành văn bản.
Các hồ sơ có thể gồm: Phân tích các mối nguy, xác định các điểm kiểm soát trọng
yếu, xác định các ngưỡng tới hạn cho từng điểm kiểm soát trọng yếu.
Các bản tư liệu có thể gồm: Các hoạt động của quá trình kiểm soát, điều chỉnh các
điểm kiểm soát trọng yếu, các hành động kịp thời cần thiết, những thay đổi của hệ
thống HACCP.
I. 3. Tổng quan về việc áp dụng HTQLATTP tại Vinamilk
3.1. Giới thiệu chung về Vinamilk
Được thành lập từ năm 1976, Công ty cổ phần sữa Việt Nam Vinamlik tiền thân là
Công ty Sữa, Café Miền Nam, trực thuộc Tổng Công ty Lương Thực, với 6 đơn vị
trực thuộc là Nhà máy sữa Thống Nhất, Nhà máy sữa Trường Thọ, Nhà máy sữa

Lợi nhuận sau thuế
Tăng trưởng doanh thu

2005
5,639
603
49%

2006 2007 2008 2009E 2010E
6,246 6,648 8,208 9,439 10,950
663
955
1,228 1,276 1,525
11% 6%
23% 15%
16%
(theo báo cáo tài chính cuối năm 2008)

Đa phần sản phẩm được sản xuất tại 11 nhà máy với tổng công suất khoảng 570.406
tấn sữa mỗi năm. Công ty sở hữu một mạng lưới phân phối rộng lớn trên cả nước,
đó là điều kiện thuận lợi để chúng tôi đưa sản phẩm đến số lượng lớn người tiêu
dùng. [12]
3.2. Giới thiệu về HTQLATTP mà Vinamilk đang áp dụng
3.2.1. Giới thiệu HTQLATTP mà Vinamilk đang áp dụng
Thành công của Vinamilk có thể được tóm gọn thành 2 chữ “chất lượng”. Chất
lượng ở đây còn được hiểu là an toàn tuyệt đối cho người tiêu dùng. Cam kết này
được thể hiện qua những chứng chỉ về an toàn vệ sinh thực phẩm như HACCP,
ISO…
Với vị thế dẫn đầu cả nước công ty luôn cam kết :"Luôn thỏa mãn và có trách
nhiệm với khách hàng bằng cách đa dạng hóa sản phẩm và dịch vụ, đảm bảo

Nhà máy hiện có năng lực sản xuất hàng năm là 34,2 triệu lít sữa tươi, 34,2 triệu lít
sữa chua. Dự kiến trong năm tới nhà máy sẽ hợp nhất với nhà máy sữa Hà Nội để
đông thời sản xuất các mặt hàng khác như sữa đặc, sữa đậu nành, kem,...
HTQLATTP của nhà máy hiện tại đang áp dụng là hệ thống HACCP, được triển
khai áp dụng từ khi thành lập nhà máy năm 2008. Phạm vi của HTQLATTP của nhà
máy là “Sữa tươi thanh trùng, Sữa tiệt trùng, Sữa chua ăn và Sữa chua uống”.



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status