MỤC LỤC ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
GVHD: ThS Võ Quang Ngọc Dung i SVTH: Phan ThanhThúy
NHIỆM VỤ ĐỒ ÁN
1. Đặt vấn đề:
Công ty Cổ Phần Sài Gòn Food là công ty chuyên sản xuất các mặt hàng
thủy sản và các sản phẩm phụ từ thủy sản. Nhằm phát triển mạng lưới kinh
doanh, công ty đã mạnh dạn nhận gia công nhiều mặt hàng thủy sản với nguồn
nguyên liệu từ nước ngoài. Vì vậy chất lượng là yếu tố quyết định để đảm bảo
tính an toàn, khả dụng của sản phẩm và sự uy tín của công ty với đối tác.
Tuy nhiên, chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm đang là mối quan tâm lớn của
nhiều quốc gia đặc biệt là các nước đang phát triển khi xuất khẩu hoặc gia công
các sản phẩm nước ngoài.
Hệ thống quản lý chất lượng theo HACCP có thể được xem là tiêu chuẩn
đảm bảo chất lượng và an toàn thực phẩm tốt nhất cho người tiêu dùng. Đồng
thời HACCP cũng được các nhà chế biến, các doanh nghiệp và các tổ chức
quốc tế công nhận có hiệu quả kinh tế nhất, giảm tối đa rủi ro, chi phí sản xuất
và quản lý cho doanh nghiệp.
Trải qua thời gian làm việc và tìm hiểu tại phân xưởng Cá Đỏ - một phân
xưởng chuyên gia công nguyên liệu thủy sản ngoại nhập, cùng với thời gian
được đào tạo tại trường Đại Học Kỹ Thuật Công Nghệ Thành Phố Hồ Chí Minh
đặc biệt là môn Quản Lý Chất Lượng Thực Phẩm, kết hợp với những môn học
chuyên ngành về thủy sản, nay tôi tiến hành thử nghiệm xây dựng hệ thống
quản lý chất lượng HACCP cho phân xưởng Cá Đỏ tại Công Ty Cổ Phần Sài
Gòn Food.
2. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài.
Là một công ty gia công sản phẩm cho nước ngoài, việc tạo uy tín về
chất lượng là yếu tố quan trọng quyết định sự tồn tại và phát triển của công ty.
Việc xây dựng hệ thống quản lý chất lượng là cam kết đối với khách hàng và
thể hiện uy tín công ty.
MỤC LỤC ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
Trường Đại Học Kỹ Thuật Công Nghệ Thành Phố Hồ Chí Minh cùng
các Thầy Cô tham gia giảng dạy lớp 10HTP4 đã truyền lại cho em những
kiến thức bổ ích về chuyên môn cũng như xã hội để em áp dụng những
kiến thức này làm hành trang vào đời và công tác thực tế sau này.
Công Ty Cổ Phần Sài Gòn Food: nơi em vận dụng những kiến thức có
được vào thực tế.
Cuối cùng em xin gửi lời chúc sức khỏe đến cha mẹ, Ban Giám Hiệu cùng quý
Thầy Cô trường Đại Học Kỹ Thuật Công Nghệ Thành Phố Hồ Chí Minh, cùng
toàn thể Ban Lãnh Đạo và công nhân viên Công Ty Cổ Phần Sài Gòn Food.
Chúc cho Công Ty ngày càng phát triển để khẳng định chỗ đứng của mình trên
thị trường trong nước cũng như quốc tế. Chúc cho trường Đại Học Kỹ Thuật
Công Nghệ Thành Phố Hồ Chí Minh ngày càng đào tạo nhiều lớp sinh viên ưu
tú góp phần xây dựng đất nước Việt Nam ngày càng phát triển.
Tp.HCM, ngày 01 tháng 10 năm 2012.
MỤC LỤC ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
GVHD: ThS Võ Quang Ngọc Dung iv SVTH: Phan ThanhThúy
TÓM TẮT ĐỒ ÁN
Để đánh giá chất lượng thực phẩm và xây dựng hệ thống quản lý chất lượng
theo HACCP cho sản phẩm Cá Đỏ fillet cấp đông IQF tại Công ty Cổ Phần Sài
Gòn Food. Em tiến hành khảo sát các vấn đề sau:
Chương 1: Tìm hiểu tổng quát về đơn vị sản xuất, cơ cấu tổ chức, hệ thống
xử lý phế thải, nước thải và vệ sinh công nghiệp tại xí nghiệp. Qua đó nắm bắt
sơ lược về việc áp dụng vệ sinh an toàn thực phẩm của công ty.
Chương 2, 3: Đây là chương khảo sát về điều kiện tiên quyết, nguyên liệu,
cách thức kiểm tra, bảo quản và tìm hiểu về quy trình công nghệ. Qua đó có thể
thấy những điểm chưa phù hợp cần cải tiến để có thể áp dụng theo theo chuẩn
HACCP.
Danh mục các từ viết tắt xi
MỤC LỤC ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
GVHD: ThS Võ Quang Ngọc Dung x SVTH: Phan ThanhThúy
DANH MỤC HÌNH
Hình Nội dung Số trang
Hình 1.1 Sơ đồ bố trí mặt bằng Công Ty 4
Hình 1.2 Sơ đồ tổ chức bộ máy 7
Hình 1.3 Sơ đồ tổ chức sản xuất 8
Hình 1.4 Sơ đồ qui trình xử lý nước thải 14
Hình 1.5 Vệ sinh công nhân trước khi vào khu chế biến 19
Hình 2.1 Hình Cá Đỏ 20
Hình 2.2 Thùng nguyên liệu 20
Hình 2.3 Hình ảnh thùng nguyên liệu bên trong container vận chuyển 22
Hình 2.4 Chất chống oxi hóa AKA UO 23
Hình 3.1 Sơ đồ qui trình công nghệ sản xuất Cá Đỏ fillet cấp đông IQF 26
Biểu mẫu Gíam sát công đoạn fillet – chỉnh hình 124
Biểu mẫu Gíam sát công đoạn kiểm xương – ký sinh trùng 125
Biểu mẫu Gíam sát công đoạn ngâm AKA UO 126
Biểu mẫu Gíam sát công đoạn cấp đông 127
Biểu mẫu Gíam sát công đoạn mạ băng – phân size 128
Biểu mẫu Gíam sát công đoạn rà kim loại 129
Biểu mẫu Gíam sát công đoạn bao gói đóng thùng 130
Biểu mẫu Gíam sát công đoạn bảo quản 131
Biểu mẫu Gíam sát công đoạn tiếp nhận nguyên liệu 132
Biểu mẫu Theo dõi xử lý nước 134
Biểu mẫu Gíam sát ngăn ngừa sự nhiễm chéo 135
Biểu mẫu Kểm tra vệ sinh hằng ngày 136
MỤC LỤC ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
GVHD: ThS Võ Quang Ngọc Dung xii SVTH: Phan ThanhThúy
DANH SÁCH CÁC TỪ VIẾT TẮT
S.G Food: Sài Gòn Food
TP.HCM: Thành Phố Hồ Chí Minh
PCCC: Phòng cháy chữa cháy.
KCN: Khu công nghiệp.
NL: Nguyên liệu.
VSV: Vi sinh vật.
BTP: Bán thành phẩm
tấn thành phẩm trên ngày, cùng với hệ thống kho lạnh có sức chứa 500 tấn, là một trong
những công ty chuyên sản xuất và chế biến các mặt hàng thủy hải sản và thực phẩm chế biến.
GVHD: ThS Võ Quang Ngọc Dung Trang 2 SVTH: Phan ThanhThúy
Ngoài việc đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng và máy móc thiết bị hiện đại, Công ty còn
chú ý đến yếu tố con người và hệ thống quản lý chất lượng của nhà máy. Với hệ thống quản
lý chất lượng, tuân thủ nghiêm ngặt theo các tiêu chuẩn chất lượng ISO 9001:2000, và tiêu
chuẩn HACCP, BRC do tổ chức Quốc Tế DNV chứng nhận. Các sản phẩm của S.G Food
được sản xuất theo chu trình khép kín để sản xuất ra những sản phẩm có giá trị cao về dinh
dưỡng, đảm bảo an toàn thực phẩm và hấp dẫn về hình thức, nhằm đáp ứng yêu cầu ngày
càng cao của khách hàng.
Định hướng phát triển của Công ty Cổ phần Hải sản S.G theo phương châm:
“
Với phương châm này S.G Food luôn phấn đấu đem đến cho khách hàng những sản
phẩm có chất lượng ổn định, an toàn, tiện lợi, giá cả phù hợp cho người tiêu dùng. Thương
hiệu “S.G Food” đã và ngày càng được khẳng định trên thị trường trong nước và quốc tế.
1.1.3 Các thành tu công c
Công ty đã và đang sản xuất, xuất khẩu các mặt hàng sang các nước Nhật Bản, Mỹ
như: Bạch tuộc, mực, cá, tôm, cua, cá hồi, … và các loại thực phẩm chế biến khác.
Sản phẩm nội địa của S.G Food rất đa dạng và phong phú, được chế biến trên dây
chuyền sản xuất công nghệ cao, kết hợp với nguồn nguyên liệu chính là thủy sản trong nước
như: tôm sú, tôm thẻ, mực nang, cá basa và nguyên liệu nhập khẩu nước ngoài như Cá Trứng,
Cá Hồi, Cá Saba, … được ướp tẩm gia vị theo phong cách ẩm thực truyền thống của người
Việt Nam. Thương hiệu S.G Food đã được người tiêu dùng biết đến và ưa chuộng qua các sản
phẩm đặc trưng như:
Lẩu thái, lẩu mắm, lẩu riêu cua, lẩu đầu cá hồi,
2
Các khu vực khác: Còn lại
1.1.3.2 b trí
GVHD: ThS Võ Quang Ngọc Dung Trang 4 SVTH: Phan ThanhThúy Hình 1.1. S b trí mt bng công ty
GVHD: ThS Võ Quang Ngọc Dung Trang 5 SVTH: Phan ThanhThúy 1.1.3.2.1 m c mt bng Công ty
Nhà máy chế biến thực phẩm SG. Food nằm trong Khu Công nghiệp Vĩnh Lộc, là một
địa điểm thuận lợi cho việc vận chuyển hàng hóa ra vào nhà máy. Đồng thời, do nhà máy nằm
trong khu công nghiệp có nhiều công ty, xí nghiệp, nhà máy sản xuất nên vấn đề giao dịch
thuận lợi, tách biệt với khu dân cư, không gây ồn ào cho người dân và không bị ô nhiễm môi
trường, không có tình trạng bị ngập lụt.
Có nguồn điện và nguồn nước khá ổn định (máy bơm hoạt động liên tục và máy bơm
dự phòng).
Nhà máy ở khá xa nguồn cung cấp nguyên liệu. Đây là điều bất lợi cho nhà máy.
Nguyên liệu được vận chuyển vào nhà máy chủ yếu bằng đường bộ vì vị trí Khu Công nghiệp
Vĩnh Lộc không thuận tiện cho giao thông đường thủy. Do đó, nguyên liệu khi về tới nhà máy
thường bị hư hỏng làm giảm giá thành sản phẩm nếu không bảo quản đúng cách.
1.1.4 Vng :
còn sản xuất các mặt hàng hải sản chế biến ăn nhanh để cung cấp cho thị trường nội địa rộng
lớn.
- Từng bước phát triển thêm quy mô về cơ sở hạ tầng và máy móc thiết bị.
- Mở rộng các hình thức kinh doanh và hợp tác sản xuất với các đơn vị trong và ngoài
nước, thu hút vốn đầu tư, góp phần phát triển đất nước.
1.2.1.2 Nhim v
- Là một đơn vị kinh tế độc lập nên Công ty phải tự chủ về mọi mặt trong hoạt động sản
xuất kinh doanh của mình .
- Xây dựng, tổ chức thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh xuất nhập khẩu nhằm đáp ứng
nhu cầu hoạt động và phát triển của Công ty .
- Phải luôn nâng cao chất lượng sản phẩm, tạo uy tín và duy trì mối quan hệ với khách
hàng thường xuyên, tìm kiếm khách hàng mới.
- Tạo công ăn việc làm cho người lao động, chăm lo đời sống vật chất lẫn tinh thần, nâng
cao trình độ nghiệp vụ khoa học kỹ thuật cho toàn cán bộ công nhân viên của Công ty nhằm
tạo hiệu quà kinh tế cho xã hội.
- Tuân thủ tốt những quy định của nhà nước và các cơ quan chức năng về xuất nhập khẩu
và tiêu thụ trong nước.
- Thực hiện các nghĩa vụ về các khoản thuế đối với nhà nước.
1.2.2 u t chc b máy qun lý
Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty được tổ chức chặt chẽ, gọn nhẹ và xuyên
suốt, từng thành viên được phân công rõ ràng nên tránh sự chồng chéo giữa các phòng ban.
GVHD: ThS Võ Quang Ngọc Dung Trang 7 SVTH: Phan ThanhThúy
Giám đốc
Đại diện lãnh đạo
P. Giám đốc
Nội chính
Quản trị
QLHT
C. lượng
ĐH sản
xuất
Kiểm
nghiệm
Đảm bảo
C. lượng
NCPT
s.Phẩm
Giám sát
C. lượng
Nhân sự
/ lương
Kinh
doanh
Kế toán
Nghiệp
BỘ PHẬN SẢN
XUẤT CHÍNH KHO ĐỘI
BẢO
VỆ
ĐỘI XE XƯỞNG 1
XƯỞNG 2
XƯỞNG 3
XƯỞNG 4
XƯỞNG 5
XƯỞNG 6
1.2.3 chc sn xut kinh doanh
Để đảm bảo an toàn trong sản xuất, tránh những tai nạn đáng tiếc xảy ra, ban lãnh đạo
Công ty Cổ phần Sài Gòn Food đề ra một số nội quy quy định về an toàn trong sản xuất cho
từng bộ phận tại phân xưởng cụ thể:
1.4.1.1 B phn t c
- Việc đóng, mở tủ để ra vào hàng phải được sự đồng ý của trưởng bộ phận hoặc phụ trách
phân xưởng.
- Không được tự nâng hạ ben tủ khi chưa có sự phân công của phụ trách.
- Không nên chất hàng hóa thu gom từ bộ phận xếp khuôn để đưa vào tủ cấp đông quá cao,
tránh khi vận chuyển làm đổ bể dẫn đến hư hỏng hàng hóa và tai nạn.
- Hàng hóa sắp xếp trong kho phải theo thứ tự, gọn gàng. Không xếp quá mức cho phép,
tránh những trường hợp sạt đổ dễ gây tai nạn.
- Khi vào làm việc trong kho lạnh : phải trang bị đầy đủ bảo hộ lao động chống lạnh. Phải
thông báo cho phụ trách và bộ phận thủ kho biết về công việc và đang làm việc trong kho để
tránh những tai nạn đáng tiếc xảy ra.
1.4.1.2 B phn t máy
- Phải đảm bảo chấp hành nghiêm túc về thời gian đi ca, bảo hộ lao động, trang thiết bị đầy
đủ khi làm việc.
- Lưu ý việc tắc, khởi động máy cấp đông, máy kho.
- Những cá nhân không thuộc bộ phận, không có nhiệm vụ cấm vào phòng và khu vực máy
nhất là việc tự động tắt hay khởi động máy.
- Nghiêm cấm hút thuốc trong phòng và khu vực máy đang hoạt động để tránh hỏa hoạn xảy ra.
1.4.1.3 i vi kho lnh
- Thiết kế kho bằng các vật liệu cách ẩm, cách nhiệt tốt.
- Trước cửa kho có gắn đồng hồ đo nhiệt độ, độ ẩm, gắn chuông báo động, trong kho phải
có đầy đủ ánh sáng.
- Diện tích kho phải phù hợp với công suất máy lạnh. Vị trí xây dựng kho bãi phải thuận
lợi cho giao thông và vận chuyển, duy trì nhiệt độ và độ ẩm trong kho đúng quy định.
1.4.1.4 An toàn trong phòng máy
Những người sau đây được phép vận hành hệ thống lạnh:
+ Kiểm tra cáp tín hiệu, dây dẫn tín hiệu từ trung tâm đến các đầu báo cháy.
- Hệ thống cấp nước chữa cháy:
+ Kiểm tra số lượng, chất lượng của vòi chữa cháy, lăng chữa cháy tại các họp vòi
chữa cháy phải đảm bảo đầy đủ và đạt chất lượng.
+ Kiểm tra các van khóa tại các vị trí hộp vòi chữa cháy phải đảm bảo.
GVHD: ThS Võ Quang Ngọc Dung Trang 11 SVTH: Phan ThanhThúy + Kiểm tra tình trạng hoạt động của máy bơm chữa cháy như: bình acquy, lượng xăng
– dầu trong bình chứa nhiên liệu …
+ Kiểm tra áp lực tại các họng nước chữa cháy phải đảm bảo.
+ Kiểm tra lượng nước dự trữ của hồ, bể chứa nước để chữa cháy.
- Hệ thống báo cháy:
+ Kiểm tra trung tâm báo cháy phải đảm bảo hoạt động tốt.
+ Kiểm tra chuông, còi phải đảm bảo hoạt động tốt (acquy dự phòng, đèn báo tình
trạng hoạt động,…)
+ Kiểm tra tình trạng hoạt động của các đầu báo cháy phải đảm bảo hoạt động tốt (đèn
báo tín hiệu tại các đầu báo cháy, nguồn nhiệt khó tác động vào đầu báo cháy,…).
+ Kiểm tra cáp tín hiệu, dây dẫn tín hiệu từ trung tâm đến các đầu báo cháy phải đạt
yêu cầu.
- Bình chữa cháy xách tay:
+ Kiểm tra lau chùi vỏ bình, nắp bình, bảng ký hiệu, nơi để bình, làm thoáng xung
quanh nơi đặt bình, kiểm tra khóa an toàn, đầu kẹp chì và thẻ bình, vòi phun của bình.
+ Kiểm tra hệ thống ống dẫn từ bình đựng chất chữa cháy đến vòi phun.
+ Kiểm tra vặn chặt ốc nắp bình, các van của bình đồng thời kiểm tra độ kín của bình
và các van.
+ Kiểm tra chất lượng giá đỡ bình, treo bình, loa phun khí CO
2
, loa phun bột chữa
của thiết bị đó.
+ Kiểm tra đầu nối dây dẫn đến thiệt bị điện đề phòng dây dẫn diện tiếp xúc lỏng gây
cháy.
+ Kiểm tra đèn báo pha trên từng khu vực.
+ Kiểm tra chế độ vệ sinh đèn với máng điện.
Kim tra qun lý ngun la, ngun nhit
- Kiểm tra chặt chẽ nguồn lửa, nguồn nhiệt trong và sau giờ hoạt động sản xuất kinh doanh.
- Vị trí sử dụng nguồn lửa nguồn nhiệt phải cách xa các vật liệu dễ cháy ít nhất 0.5m.
Kim tra sp xp hàng hóa
- Hàng hóa trong xưởng sản xuất không được sắp xếp cản trở lối đi, cửa thoát nạn.
- Bố trí cách xa nguồn lửa, nguồn nhiệt hệ thống điện tối thiểu 0.5m.
- Sắp xếp hàng hóa trong khu:
+ Hàng hóa sắp xếp trên các kệ đúng quy định;
+ Sắp xếp cách tường 0.5m, đảm bảo chiều rộng lối đi ít nhất 1.2m – 1.6m;
+ Cách bảng điện 0.5m.
- Hàng hóa nguy hiểm cháy nổ cao:
+ Trữ lượng hàng hóa đưa vào sản xuất đủ dùng trong ngày.
+ Phải có kho chứa riêng độc lập với khu vực sản xuất.
Mỗi người ý thức được trách nhiệm nghĩa vụ của mình trong việc phòng cháy chữa cháy.
Mọi người phải hiểu được chất cháy là chất gì? Dùng chất gì để chữa cháy?
1.4.2.2 Cha cháy
- Khi có cháy thì thông báo cho mọi người xung quanh. Ngắt điện, thông báo cho lãnh đạo,
đơn vị chữa cháy chuyên nghiệp.
- Các bộ phận có thể tự chữa cháy.
- Tổ kỹ thuật: Cúp điện đèn, phải nắm được máy móc thiết bị nào thuộc phản ứng cháy để
có biện pháp.
GVHD: ThS Võ Quang Ngọc Dung Trang 13 SVTH: Phan ThanhThúy
Hình 1.4 quy trình x lý c thi
1.5.1.2 Thuyt minh quy trình
B u hòa kt hp
- Nước thải từ các công đoạn sản xuất sẽ theo hệ thống mương dẫn chảy về bể thu gom có
song chắn rác và giỏ chắn rác. Song chắn rác sẽ giữ lại những phần rác có kích thước lớn như:
ruột, vây, … lẫn trong dòng thải.
- Rác thu hồi được tập trung lại, đưa đến bãi rác. Rác được vận chuyển đến bãi rác quy
định, vệ sinh thích hợp.
- Tại bể điều hòa nước thải có kết hợp với thổi khí nhằm mục đích sau:
+ Ổn định lưu lượng dòng chảy, nồng độ chất bẩn và pH.
+ Bay hơi các hóa chất dư trong nước thải
+ Giảm kích thước và tạo chế độ làm việc ổn định cho các công đoạn phía sau, tránh
hiện tượng quá tải.
+ Làm thoáng sơ bộ nước thải, hạn chế tình trạng sa lắng cặn.
+ Sau khi đã ổn định lưu lượng và nồng độ thải, nước thải được 2 máy bơm WP 01/02 (1
hoạt động, 1 dự phòng) chạy theo mực nước bơm qua bể sinh học hiếu khí (bể Aerotank).
B Aerotank (b x lý sinh hc hiu khí)
Bùn dư
Không khí
Bể Aerotank
Bể lắng
Bể tiếp xúc khử trùng
Thải vào cống kín của
KCN
Bể thu gom và điều hòa
Không khí
Ngăn chứa bùn
Bùn tuần hoàn
Bể phân hủy bùn
Xe hút bùn
- Sau giai đoạn xử lý bể sinh học hiếu khí, nước thải tự chảy đến bể lắng. Trước tiên nước
thải chảy về ống trung tâm hướng dòng và chảy qua vùng lắng. Các chất lơ lửng và sinh khối
vi sinh vật cũng kết hợp với nhau tạo thành bùn và lắng đọng tại đáy bể.
- Lượng bùn tại đáy bể được bơm bùn SP 01/02 (1 hoạt động, 1 dự phòng) bơm hoàn lưu
về bể sinh học hiếu khí, một phần định kỳ bơm về bể xử lý bùn. Nước thải sau khi lắng bùn di
chuyển lên bề mặt bể tràn vào mạng lưới thu nước và chảy tự nhiên sang bể khử trùng.
B kh trùng
Cuối cùng là giai đoạn khử trùng ở bể tiếp xúc với Chlorine. Dung dịch hóa chất khử
trùng Chlorine được xả vào nước thải theo chế độ xả điều chỉnh bằng van tay. Bể tiếp xúc có
nhiều vạch ngăn tạo đường đi dài và thời gian tiếp xúc Chlorine với nước thải lâu. Sau khi đã
đã khử trùng nước đạt TCVN5945 : 2005 loại B thải ra nguồn tiếp nhận.
B x lý bùn
- Bể xử lý bùn có chức năng giữ cặn và lên men cặn lắng. Sản phẩm phân hủy từ cặn lắng
là nước và các chất khí. Nước dư tại bể được cho tràn về lại bể thu gom. Các thành phần cặn
lắng khó phân hủy sẽ định kỳ hút và vận chuyển đến bãi vệ sinh thích hợp.
GVHD: ThS Võ Quang Ngọc Dung Trang 16 SVTH: Phan ThanhThúy Bng 1.1 : Bc tht TCVN 5945:2005 loi B
STT
CH TIÊU
TCVN5945 : 2005
1
pH
-
5.5 – 9
2
STT
CH TIÊU
KT QU
TCVN5945 :
2005
1
pH
-
8.12
5.5 – 9
2
SS
mg/l
42.4
100
3
COD
mg/l
72
80
4
BOD
5
mg/l
30
50
5
P tổng
TCVN4559 – 88
2
SS
mg/l
43
SMEW5220C – 1995
3
COD
mg/l
24
SMEW5210B – 1995
4
BOD
5
mg/l
63
SMEW 2540D – 1995
5
P tổng
mg/l
17.5
TCVN 5987 – 1995
6
N tổng
mg/l
5.97
SMEW 4500D – 1995
7
Coliform