BAI THU HOACH boi duong thuong xuyen THPT noi dung 3 - Pdf 40

SỞ GD- ĐT NHO QUAN
TRƯỜNG THCS VĂN PHONG

BÀI THU HOẠCH

BỒI DƯỠNG THƯỜNG XUYÊN THCS
NỘI DUNG 3
GV: Bùi Thị Lan

NĂM HỌC 2015 _ 2016

BÀI THU HOẠCH
Trang 1


BỒI DƯỠNG THƯỜNG XUYÊN THCS
GV: Bùi Thị Lan – Trường THCS Văn Phong

Chuyên đề 3:
GIÁO DỤC HỌC SINH TRUNG HỌC CƠ SỞ CÁ BIỆT
- Học sinh cá biệt: học sinh có những thái độ, hành vi không phù hợp với giá trị,
nội quy, truyền thống của tập thể, không thực hiện tròn bổn phận và trách nhiệm của
ngưởi học sinh, hoặc thiếu văn hóa, đạo đức trong quan hệ ứng xử với mọi người, đồng
thời không có động cơ học nên kết quả học tập yếu, kém… được lặp lại thường xuyên và
trở thành hệ thống được coi là cá biệt.
A- MỤC TIÊU
1- Về kiến thức và kỹ năng:
- Liệt kê được các phương pháp thu thập thông tin về học sinh cá biệt; các phương
pháp giáo dục và các phương pháp đánh giá kết quả rèn luyện của học sinh cá biệt.
- Sử dụng và phối hợp được các phương pháp thu thập thông tin về học sinh cá
biệt; các phương pháp giáo dục và các phương pháp đánh giá kết quả rèn luyện của học

lược tiếp cận phù hợp.
6- Tính cách với những đặc điểm cơ bản GV coi trọng khám phá những nét tích
cực để phát huy nhằm triệt tiêu những nét tiêu cực.
7- Hành vi, thói quen chưa tốt và những nguyên nhân GV hỗ trợ học sinh thay
đổi thói quen, hành vi trên cơ sở khắc phục những nguyên nhân gây ra chúng.
Trang 2


II. Phương pháp thu thập thông tin về học sinh cá biệt.
1-Thực hành bài tập “Tự nhận thức bản thân” cho từng học sinh trên lớp, trong đó có
học sinh cá biệt
2- Trò chuyện với học sinh cá biệt ngoài giờ học : GV cần thể hiện sự quan tâm lắng
nghe để hiểu hơn là để đáp lại, giữ bình tĩnh và kiên nhẫn không cắt ngang, tránh tranh
cãi hoặc phê phán, thể hiện thiện chí muốn lắng nghe
Năm yếu tố chính của lắng nghe tích cực:
- Tập trung chú ý
- Thể hiện rằng bạn đang lắng nghe
- Cung cấp thông tin phản hồi
- Không vội đánh giá
- Đối đáp hợp lý
-Cùng với lắng nghe tích cực giáo viên cũng cần dạy cho học sinh biết cách phản
hồi hay bày tỏ cảm xúc, chia sẻ cảm xúc của bản thân với những người khác. Điều này sẽ
giúp học sinh thoát khỏi tình trạng căng thẳng
3- Các phương pháp thu thập thông tin khác.
- Tổ chức cho học sinh viết về những điều có ý nghĩa đối với bản thân và cuộc
sống theo quan niệm riêng
- Quan sát các em trong quá trình cùng tham gia vào các hoạt động với học sinh
- Tìm hiểu về học sinh cá biệt thông qua nhóm bạn thân
- Tìm hiểu về học sinh thông qua gia đình, cán bộ lớp, các bạn ngồi xung quanh,
các giáo viên bộ môn, những người hàng xóm…


chấp nhận những bổn phận, trách nhiệm của mình bên cạnh việc được hưởng thụ các
quyền lợi từ gia đình, nhà trường, xã hội. Các em đến trường , đi học là ý muốn của gia
đình, cha mẹ, không nhận thức đi học là cơ hội để thành công và hạnh phúc sau này các
=> em thiếu tự giác, thiếu trách nhiệm với việc học tập và tu dưỡng
2- Có niềm tin sai về giá trị của con người và cuộc sống:
Không tin vào việc học, quan niệm tiền bạc và quyền uy mới là những thước đo làm nên
giá trị con người và cuộc sống
3- Chán nản: Chán nản về năng lực, tự đánh giá thấp bản thân, kém tự tin, không
vượt qua được khó khăn… không còn hứng thú hoạt động và động cơ hoạt động.
- Chán nản vì cho rằng bản thân không thể nào đáp ứng được các mong mỏi của
thầy cô, cha mẹ hoặc thầy cô, cha mẹ không đánh giá mình đúng mức => quyết định
không đáp ứng lại các mong mỏi, các yêu cầu do người lớn đề ra, từ đó mất dần hứng thú
và cố gắng.
- Trong quá trình thích nghi với môi trường mới, nếu học sinh lỡ vi phạm, mắc lỗi,
các em rơi vào cảm giác không an toàn => giảm hứng thú, động cơ học tập thậm chí
chán, bỏ học
- Phương pháp học tập không hiệu quả cũng là nguyên nhân gây chán nản và mất
động cơ học tập.
4- Rối loạn hành vi xã hội của học sinh cá biệt
*Các mức độ rối loạn hành vi xã hội:
- Dửng dưng trước tình cảm của những người xung quanh
- Coi thường các chuẩn mực cũng như các nghĩa vụ xã hội
- Hung tợn, có thể dùng vũ lực
- Không có khả năng cảm nhận tội lỗi và không thể rút ra những bài học có ích từ
kinh nghiệm sống, ngay cả sau những lần bị phạt do phạm lỗi
- Có năng khiếu trong việc kết tội những người xung quanh hoặc biện hộ cho
những hảnh động đi ngược lại chuẩn mực của mình
* Các biểu hiện của rối loạn hành vi xã hội:
- Côn đồ, rất thích đánh nhau

vào bất cứ bang nhóm nào
-Các em có yếu tố di truyền từ gia đình( bố mẹ bị rối loạn hành vi, nghiện ma túy,
tâm thần…)
- Do chính tính cách của học sinh( thô bạo, vô cảm, ích kỷ, tự ti, tự cao…)
=> Rối loạn hành vi xã hội rất hiếm khi được giải quyết nhanh chóng. Việc điều
chỉnh, chỉnh trị phụ thuộc vào nguyên nhân của rối loạn, theo đó hoặc sẽ thực hiện liệu
pháp gia đình nếu rối loạn thuộc nhóm 1, hoặc thực hiện liệu pháp với nhóm bạn, giúp
học sinh thay đổi hình ảnh bản thân nếu rối loạn thuộc nhóm 2 và 3.
V. Tìm hiểu cách thức giáo dục học sinh cá biệt.
1-Giáo viên phải tiếp cận cá nhân và xây dựng quan hệ tin cậy, tôn trọng,
thân thiện với học sinh cá biệt
-Thể hiện sự hiểu biết, trân trọng, thông cảm và chấp nhận trẻ
-Tập trung vào điểm mạnh của trẻ
-Tìm điểm tích cực và nhìn nhận tình huống theo cách khác tích cực
-Tập trung vào những điểm cố gắng , tiến bộ của trẻ.
-Thực hiện trước khi một hành động diễn ra, không chỉ khi thành công mà cả khi khó
khăn hoặc thất bại.
=> GV sẽ khơi dậy ở học sinh nhu cầu muốn khẳng định khả năng và giá trị của bản
thân, muốn hoàn thiện nhân cách. Từ đó các em được khích lệ để tự tin và có động cơ
hoạt động.
2- Giúp học sinh biết nhận thức đúng về điểm mạnh và điểm yếu của bản
thân.
Để học sinh có những ứng xử phù hợp trong các mối quan hệ, trong các tình
huống, cần giúp học sinh nhận thức đúng bản thân, trong đó phải xác định được “ Ta là
ai? Ta có điểm mạnh, điểm yếu gì?”
* Nhận thức được những giá trị đối với bản thân: nhận thức được điều gì có ý
nghĩa và quan trọng đối với bản thân, và những điều đó có phải thực sự là chân giá trị của
con người và đời người không? Rất quan trọng nữa là cần nhận thấy bên cạnh những hạn
chế nhất định, mình là người có giá trị thì học sinh mới có nhu cầu, động lực để hoàn
thiện bản thân.

cảm;Tôn trọng, có Giá trị
5-Động viên, khích lệ, tạo động lực cho học sinh cá biệt tạo động lực học tập và
hoàn thiện nhân cách
6-Tránh sử dụng củng cố tiêu cực
7- Sử dụng hệ quả tự nhiên và hệ quả logic
8-Phương pháp ứng xử đối với một số loại hành vi có mục đích điển hình
9- Lập kế hoạch phát triển cá nhân, khơi dậy hoài bão và ý thức tự giáo dục của
học sinh
10- Áp dụng mô hình thay đổi nhận thức – hành vi để cải thiện niềm tin, suy nghĩ
chưa hợp lý của học sinh cá biệt
11- Áp dụng biện pháp giáo dục kỷ luật tích cực đối với cả tập thể lớp và học sinh
cá biệt
12- Thiết lập mối quan hệ thân thiện, gần gũi, chặt chẽ giữa giáo viên với cha mẹ
học sinh
VI. Phương pháp đánh giá kết quả rèn luyện của học sinh cá biệt
1-Đánh giá hành vi không đồng nhất với đánh giá nhân cách
2-Đánh giá theo quan điểm tích cực đối với học sinh cá biệt
3- Đánh giá sự tiến bộ của chính học sinh cá biệt theo quá trình
4-Đánh giá cuối cùng theo chuẩn quy định

C. VẬN DỤNG
GIÁO DỤC HỌC SINH TRUNG HỌC CƠ SỞ CÁ BIỆT
Trải qua hơn 30 năm giảng dạy và đã từng làm công tác chủ nhiệm, tôi đã gặp nhiều
học sinh cá biệt. Các em có những tính cách khác nhau, hoàn cảnh khác nhau, có em thì
cá biệt về học lực, có em thì cá biệt hành vi, cá biệt về thái độ trong giao tiếp với bạn
bè….mỗi trường hợp tôi đều có những hướng suy nghĩ “làm sao có thể giúp em vượt qua
những khó khăn, những rào cản đã dẫn em tới những hành vi, động cơ không bình
thường”… Trong năm học 2013 – 2014 này có 1 học sinh nữ tên A đã làm tôi rất mệt
mỏi vì sự chây lười và bất cần của em trong học tập.
- Em A thường xuyên ngủ trong giờ học, không học bài, không làm bài tập, vắng học

tâm” . Tôi thường hỏi “hôm nay em lên lớp học có khó khăn gì không”? Em cố lên nhé….
Em đã bắt đầu có sự chuyển biến về ý thức học tập trên lớp. Năm học đã đã gần kết thúc,
hi vọng với sự cố gắng của tôi và cả của bản thân em sẽ giúp em vượt qua những khó
khăn để đạt kết quả học tập tốt.

Chuyên đề 10:

RÀO CẢN TÂM LÝ TRONG HỌC TẬP CỦA HỌC SINH THCS
TỔNG QUAN VỀ RÀO CẢN TRONG HỌC TẬP CỦA HỌC SINH THCS

HS ngày nay có nhiều thuận lợi để phát triển. Đồng thời cũng chịu nhiều áp lực từ cha
mẹ, nhà trường, xã hội;
Đó là những áp lực tâm lý nhiều chiều và cũng là rào cản về mặt tâm lý đối với việc
học tập của HS.
A- Mục tiêu
1. Kiến thức:
- Hiểu được khái niệm cơ bản khó khăn về tâm lý, rào cản tâm lý, các biểu hiện,
nguyên nhân, ảnh hưởng của rào cản tâm lý trong học tập của học sinh THCS.
2. Kỹ năng:
- Vận dụng các kiến thức về khó khăn tâm lý, rào cản tâm lý trong học tập để lí giải
nguyên nhân và những ảnh hưởng của rào cản tâm lý đến kết quả học tập của học sinh.
- Vận dụng các PP, kỹ năng để hỗ trợ học sinh.
3. Thái độ:
Có thái độ đúng đắn đối với rào cản tâm lý trong học tập, rèn luyện, các hành vi
phát hiện và phòng chống rào cản tâm lý và những ảnh hưởng của nó trong học tập.
- Khái niệm rào cản tâm lí và rào cản tâm lí trong học tập là gì?
+ Rào cản tâm lí là những khó khăn tâm lí ở mức độ cao, trở thành những thách
thức, trở ngại ở mức độ lớn, làm giảm động lực hoạt động của con người, ảnh hưởng tiêu
cực đến kết quả hoạt động.
+ Rào cản tâm lí trong học tập chẳng qua là những khó khăn tâm lí trong học tập

khăn tâm lí nói chung và khó khăn tâm lí trong học tập của HS THCS.
- Tìm các biểu hiện về mặt nhận thức của rào cản tâm lý trong học tập của HS.
2. Phân tích các biểu hiện do ảnh hưởng tâm lí của HS THCS ở trường, ở ngành và
đề ra các giải pháp khắc phục..
3. Phân tích một hoặc một số ví dụ về khó khăn tâm lí trong học tập và rào cản tâm
lí trong học tập của HS.
III. XÁC ĐỊNH NGUYÊN NHÂN VÀ ẢNH HƯỞNG CỦA RÀO CẢN TÂM LÝ
ĐẾN VIỆC HỌC TẬP CỦA HỌC SINH THCS
* Chủ quan:
-Thiếu kinh nghiệm sống và học tập độc lập
- Chưa có PP học tập tốt.
- Chưa tích cực chủ động; -Không hứng thú học tập
- Không tự tin;
- Có cảm giác thiếu sự quan tâm của gia đình, nhà trường và xã hội...quan tâm của
* Nguyên nhân khách quan:
- Môi trường học tập THCS khác Tiểu học; - Tính chất học tập, yêu cầu học tập cao
hơn;
- Lượng tri thức quá lớn, nội dung chương trình nặng; - Chịu ảnh hưởng PP học
tập ở tiểu học.
- PPCT một số môn, bài chưa phù hợp; - Chưa có PP học tập còn nghiêng về lí
thuyết nhiều.
- Khó khăn về điều kiện, thiết bị DH; - Hỏng kiến thức cơ bản
- Chưa quen với PPGD mới;- Thiếu thời gian học tập;
- Thiếu tài liệu tham khảo; - Hoàn cảnh những kinh tế gia đình khó khăn;
- Thiếu sự quan tâm của gia đình. - Áp lực kỳ vọng của cha mẹ, thầy cô...
IV. Cần định hướng tạo điều kiện cho mọi người học tập suốt đời
Xã hội học tập là nơi mà ai cũng được học và học suốt đời, tuy nhiên HS
hiện nay chỉ chú trọng giáo dục chính quy ở trường phổ thông và đại học, còn mối
quan tâm với hình thức giáo dục phi chính quy chưa nhiều.
Việc học không chỉ dành riêng cho lứa tuổi phổ thông, đại học mà những người

• Hai là hợp với tính cách. Mặc đẹp không chỉ giúp mọi người tự tin mà còn là
bước đệm để bạn tiến gần hơn với thế giới bên ngoài.
3.Rào cản từ ngôn ngữ
• Không có khiếu trò chuyện, có quá ít từ ngữ để nói, để trao đổi hoặc nói quá nhiều
cũng là một trong những rào cản lớn khiến việc giao tiếp của HS kém hiệu quả.
Những HS có vốn kiến thức bao giờ cũng “tự tin hơn”.
4. Rào cản từ Cảm xúc
• Cảm xúc thường là yếu tố chi phối hành động vì vậy hành động khi cảm xúc
không ổn định là hành động “dại dột” nhất trong những điều “dại dột”. Ngoài ra,
Tâm lí của các em ở lớp 8 đã có nhiều thay đổi lớn, muốn khẳng định mình, mốn
mình là người lớn, mà thường hành động theo cảm xúc, các em đua nhau làm
những gì mình nghĩ: như tỏ ra mình là người quan trọng, để những bạn khắc nhìn
vào…. Nhưng chưa nhận biết được đâu là đúng, là sai.
Vì vây, cảm xúc cũng là một trong những yếu tố khiến giao tiếp trở nên khó
khăn.
5. Rào cản từ thiếu kiến thức
• Những HS có vốn kiến thức sâu rộng bao giờ cũng “Tự tin” hơn những HS có vốn
kiến thức hạn hẹp.
• Những HS có vốn kiến thức hạn hẹp sẽ chia thành hai loại:
- Một là ngại giao tiếp;
- Hai là giao tiếp nhiều nhưng thông tin sai lệch hoặc đón nhận thông tin “lệch lạc” từ
người khác. Đó là lý do vì sao HS thiếu kiến thức khiến cho việc giao tiếp trở nên khó
khăn hơn.
6. Rào cản từ thiếu kinh nghiệm


Những HS hoạt động xã hội, sinh hoạt tập thể nhiều sẽ có xu hướng mở rộng trong giao
tiếp. Ngược lại, với những HS có ít kinh nghiệm thực tế. Vì vậy, đứng trước những
trường hợp thực tế nảy sinh khiến HS không biết nên làm như thế nào và bắt đầu từ đâu.
Trang 9

thì không nên trách phạt các em mà tìm cách để gây sự chú ý của các em vào giáo viên,
như:
Kể mẩu chuyện nhỏ với đề tài mà các em quan tâm, nói chuyện tiếu, kể chuyện
cười….Tùy vào đối tượng học sinh mà người dạy có cách khác nhau.

Chuyên đề 11:
CHĂM SÓC HỖ TRỢ TÂM LÝ HỌC SINH NỮ, HỌC SINH NGƯỜI DÂN TỘC
THIỂU SỐ TRONG TRƯỜNG THCS
A - MỤC TIÊU CHUNG:
- Giup GV hiểu được khái niệm, nội dung của hoạt động chăm sóc, hỗ trợ tâm lý
đối với học sinh, đặc biệt là học sinh nữ và học sinh dân tộc thiểu số ở trường THCS và
vai trò của GV khi chăm sóc hỗ trợ tâm lí đối với học sinh, đặc biệt là HS nữ . Từ đó, biết
vân dụng kỹ năng cần thiết để lên kế hoạch cá nhân khi chăm sóc hỗ trợ tâm lý đối với
học sinh, đặc biệt là HS nữ.
* Mục tiêu cụ thể:
1. Kiến thức: Nâng cao hiểu biết của GV về giới và đặc điểm tâm lý HS THCS theo
giới tính.
2. Kỹ năng: Giúp nâng cao năng lực chăm sóc, hỗ trợ tâm lý HS nữ và rào cản học
tập của các đối tượng HS THCS của GV trong quá trình GD thông qua việc GV
thực hành được các biên pháp giúp đở HS nữ, các đối tượng hs khác thực hiên
mục tiêu dạy học.
3. Thái độ: Hiểu rõ tầm quan trọng của hỗ trợ tâm lý đối với học sinh, đặc biệt là học
sinh nữ và các đối tượng hs THCS trong các hoạt động GD, có ý thức sử dụng các
biên pháp tích cực để hổ trợ tâm lý HS nữ và HS dân tộc thiểu số.
B - Nội dung:
Trang 10


1.Khái quát chung về tâm lý học sinhTHCS và chăm sóc, hỗ trợ tâm lý cho
HS THCS:

những quá trình được điều khiển, điều chỉnh và có tổ chức. Học sinh THCS có nhiều tiến
bộ trong việc ghi nhớ tài liệu trừu tượng, từ ngữ, các em bắt đầu biết sử dụng những
phương pháp đặc biệt để ghi nhớ và nhớ lại. Khi ghi nhớ các em đã biết tiến hành các
thao tác như so sánh, hệ thống hoá, phân loại. Tốc độ ghi nhớ và khối lượng tài liệu được
ghi nhớ tăng lên. Ghi nhớ máy móc ngày càng nhường chỗ cho ghi nhớ logic, ghi nhớ ý
nghĩa. Hiệu quả của trí nhớ trở nên tốt hơn, các em không muốn thuộc lòng mà muốn tái
hiện bằng lời nói của mình. Vì thế giáo viên cần phải:
+ Dạy cho học sinh phương pháp đúng đắn của việc ghi nhớ logic.
+ Cần giải thích cho các em rỏ sự cần thiết của ghi nhớ chính xác các định
nghĩa, những quy luật không được thiếu hoặc sai một từ nào.
+ Rèn luyện cho các em có kỹ năng trình bày chính xác nội dung bài học
theo cách diễn đạt của mình.
+ Khi tổ chức quá trình ghi nhớ, giáo viên cần làm rõ cho học sinh biết là
hiệu quả của ghi nhớ không phải đo bằng sự nhận lại, mà bằng sự tái hiện.
- Sự phát triển chú ý của học sinh THCS diễn ra rất phức tạp, vừa có chú ý chủ
định bền vững, vừa có sự chú ý không bền vững. Ở lứa tuổi này tính lựa chọn chú ý phụ
thuộc rất nhiều vào tính chất của đối tượng học tập và mức độ hứng thú của các em với
đối tượng đó. Vì thế trong giờ học này thì các em không tập trung chú ý, nhưng giờ học
khác thì lại làm việc rất nghiêm túc, tập trung chú ý cao độ.
Trang 11


Biện pháp tốt nhất để tổ chức sự chú ý của học sinh THCS là tổ chức hoạt động
học tập sao cho các em ít có thời gian nhàn rỗi như không có ý muốn và khả năng bị thu
hút vào một đối tượng nào đó trong thời gian lâu dài.
- Hoạt động tư duy của học sinh THCS cũng có những biến đổi cơ bản, ngoài tư
duy trực quan – hình tượng, các em cần đến sự phát triển tư duy trừu tượng.
Hoạt động 3: Nghiên cứu về chăm sóc, hổ trợ tâm lý đối với HS THCS:
a. Nhiệm vụ:
Trong ct GD HS bạn đã từng giúp đỡ HS vượt qua những căng thẳng tâm lý. Hãy nhớ lại

*Khi căng thẳng, con người thường có những biểu hiện:
- về sinh lý, hành vi, cảm xúc và nhận thức: đau dầu, mệt mõi, căng cơ ở cổ, lưng và quai
hàm, tim đập mạnh, thở nhanh, ốm, thay đổi thói quen ngủ, có tật hay run và lo lắng, đi
ngoài, khó tiêu, nôn, đi tiểu thường xuyên, mồm và họng khô, giảm ngon miệng.
-Về hành vi: nói lắp, mắc lỗi hơn thường lệ, hút nhiều thuốc lá hơn, thể hiện sự thiếu kiên
nhẫn, không có khả năng thư giãn, nghiến răng, thiếu sự mềm dẻo trong ứng xử, né tránh
mọi người, có những lời nói xúc phạm người khác, không hoàn thành công việc.
- Về cảm xúc: lo lắng, tức giận, ấm ức, hành vi hung hăn hơn, khó chịu, trầm cảm hoặc
cảm thấy buồn bã, khó chịu, muốn khóc, chạy trốn, phủ nhận cảm xúc, buồn tẻ.
- Về nhận thức: suy nghĩ theo một chiều, thiếu sáng tạo không có khả năng lập kế hoạch,
quá lo lắng về quá khứ hoặc tương lai, thiếu tập trung, tư duy tiêu cực, tư duy cứng nhắc,
gặp ác mộng, mơ ngày.
Trang 12


Về nguyên tắc, muốn giảm bớt sự căng thẳng cho học sinh, cần làm giảm bớt các áp lực
đối với các em và gia tăng nội lực của bản thân trẻ.
Giảm bớt áp lực của cuộc sống và những hoạt động cơ bản cho trẻ không đơn giản.
Phương hướng chung là giúp các em sắp xếp thời gian hợp lý và giúp trẻ biết cách lập kế
hoạch để sắp xếp công việc theo một lịch trình hợp lý hoặc chia nhỏ công việc thành
những công việc để làm hằng ngày, hằng tuần sẽ giúp trẻ dễ dàng đạt được thời hạn và
giảm căng thẳng.
Nếu căng thẳng do suy nghĩ tiêu cực của các em gây ra, người lớn cần gần gũi trẻ, giúp
các em khắc phục các suy nghĩ không tích cực. Về lâu dài, phải hướng dẫn các em rèn
luyện tư duy tích cự hơn, tập trung vào những điểm tích cực, vào những gì mà các em có
thể kiểm soát đoạt.
Các yếu tố hỗ trợ để giảm bớt sự căng thẳng cho học sinh THPT bao gồm: chế độ ăn
uống nghỉ ngơi, âm nhạc, niềm vui, nụ cười, thể dục, thể thao và vận động khác, sự chia
sẻ của người thân và bạn học.
C, Giúp hs THCS phát triển Sự hình thành kiểu quan hệ mới.

+ Gia đình gồm có những ai
+ Sở thích của học sinh
+ Học sinh thường tâm sự, trò chuyện với ai
+ Không thích những gì
+ Ước mơ
+ Giải trí bằng cách nào
Trang 13


+ Năng khiếu….
- Giờ sinh hoạt chủ nhiệm cho học sinh ghi những câu hỏi nhỏ về mọi phía
cạnh , những khó khăn cần giúp đỡ ( không ghi tên học sinh). Cách này
giáo viên có thể phát hiện những khó khăn về tâm lý rất lớn đối với học
sinh, nhất là học sinh nữ.
- Trò chuyện trực tiếp với học sinh
- Trò chuyện riêng với các em…
A- Giải pháp
- Luôn luôn lắng nghe các em
- Luôn luôn tạo cảm giác an toàn cho các em
- Tạo cơ hội để các em tâm sự
- Đừng ngăn cấm mà phải giải thích để các hiểu vấn đề
- Cho các em cơ hội để sửa sai, để bày tỏ, để thể hiện…
- Giúp các em phân biệt đúng, sai
- Khoan dung, giúp đỡ, thông cảm cho học sinh..

CHUYÊN ĐỀ 12
KHẮC PHỤC TRẠNG THÁI TÂM LÍ CĂNG THẲNG TRONG
HỌC TẬP CỦA HỌC SINH THCS
STRESS
Nghĩa của từ stress (theo từ điển):

thay đổi; quan hệ với các nhóm khác nhau, chuẩn mực khác nhau, trong XH đã thay đổi)
Trang 14


- Stress trong học tập xuất hiện khi nhiệm vụ học tập trở thành tình huống có vấn đề của
mình.
- Stress trong học tập có tác dụng phát triển khả năng giải quyết vấn đề, giúp HS thích
ứng tốt nhất với môi trường tri thức mới. Nhưng nếu những vấn đề, những mâu thuẫn
trong nhận thức của HS không được giải quyết thì có thể phá vỡ sự cân bằng tâm – sinh
lý của HS, có thể dẫn đến những rối loạn thích nghi tạm thời, làm cho các em khó hoặc
không thể giải quyết những vấn đề trong học tập đang đặt ra đối với các em.
4. Phân loại stress:
a. Dựa vào mức độ gây ra stress: có 2 loại
- Eustress (stress tích cực): là phản ứng thích nghi với tác nhân thông qua 2 giai đoạn báo
động (ý thức được tác động rõ ràng) và kháng cự (huy động năng lực tâm lý, sẵn sàng
đáp ứng đối với tác nhân kích thích).
- Dystress (stress tiêu cực): thông qua 3 giai đoạn báo động, kháng cự và suy kiệt (Quá
trình stress diễn ra quá sức chịu đựng. Giai đoạn kháng cự kéo dài,
liên tục và thất bại, làm giảm khả năng miễn dịch của cơ thể dẫn đến suy kiệt).
b. Dựa vào nguyên nhân gây ra stress: 3 loại (tham khảo)
- Sinh thái:
+ Rối loạn chu kỳ nhịp sinh học
+ Rối loạn nhịp ăn và ngủ
+ Chấn thương và bệnh tật
+ Tiếng ồn và các tác động vật lý, sinh hoá
- Tâm lý – xã hội:
+ Nhóm xã hội, trình độ tâm lý, ứng xử xã hội
+ Sự thất vọng
+ Sự quá tải
+ Sự thiếu tải

1. Một số phương pháp ứng phó với stress trong học tập:
a. Ứng phó nhắm vào tác nhân: Làm thay đổi tác nhân gây ra stress hoặc thay đổi mối
quan hệ giữa con người với tác nhân đó thông qua những hành động trực tiếp hoặc những
hành động giải quyết vấn đề.
Cụ thể:
- Chống trả: phá huỷ, rời chỗ hoặc làm yếu mối đe dọa
- Bỏ chạy: chạy xa khỏi mối đe dọa
- Thương lượng, mặc cả, thỏa hiệp
- Ngăn ngừa stress trong tương lai: hành động nhằm gia tăng sức chống đỡ hoặc làm
giảm ảnh hưởng của stress được ngăn chặn trước
b. Ứng phó nhắm vào cảm xúc: làm thay đổi bản thân thông qua các hành động khiến
bản thân cảm thấy dễ chịu hơn nhưng không làm thay đổi các tác nhân gây ra stress.
Cụ thể:
- Các hoạt động nhắm vào thân thể: dùng thuốc, thư giãn, hồi sinh học.
- Các hoạt động nhắm vào nhận thức: những trò tiêu khiển …
2. Kỹ năng làm giảm mức độ của stress trong học tập:
Trước hết phải quản lý được căng thẳng của bản thân trong học tập: HS phải biết nhận ra
các dấu hiệu của stress (dựa vào các biểu hiện của stress)
- Điều chỉnh phương pháp học tập, ôn tập, nghỉ ngơi, thư giãn hợp lý: Tránh học dồn, thi
mới học, HS học theo kiểu “Nước chảy đến chân mới nhảy” rất dễ bị dystress do tâm lý
sợ học không kịp, thiếu an tâm, tình trạng này dẫn đến làm
giảm trí nhớ thậm chí đầu óc có thể rơi vào tình trạng “trống rỗng”; học đêm ngủ ngày;
trí não của con người chỉ có thể hoạt động hiệu quả trong vòng 45-60 phút, sau đó cần
được nghỉ ngơi, giải lao hoặc làm những công việc tay chân từ 10-15 phút sau đó mới
hoạt động trí não trở lại.
- Xoa bóp và những bài tập hít thở thư giãn.
- Không nên nhận quá nhiều công việc cùng một lúc.
- Hãy làm gì đó cho những người khác.
- Dùng đủ các thực phẩm như sữa, trứng, thịt, cá, rau, quả, dầu đậu nành, dầu mè.
- Cà phê, trà đậm kích thích hệ thần kinh trung ương làm cho tỉnh táo, chống lại cơn buồn


Trang 17




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status