BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG
---o0o---
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Đề tài:
GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH
DOANH TẠI CÔNG TY TNHH CƠ KHÍ XÂY
DỰNG VÀ THƢƠNG MẠI DỊCH VỤ
MỘC BẢO
SINH VIÊN THỰC HIỆN : NGUYỄN THỊ HUYỀN TRANG
MÃ SINH VIÊN
: A17021
CHUYÊN NGÀNH
: TÀI CHÍNH
HÀ NỘI – 2014
BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG
---o0o---
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Đề tài:
em rất mong nhận được ý kiến đóng góp Thầy, Cô để em học thêm được nhiều kinh
nghiệm và sẽ hoàn thành tốt hơn bài luận văn tốt nghiệp được hoàn thiện.
Em xin chân thành cảm ơn!
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan Khóa luận tốt nghiệp này do tự bản thân thực hiện có sự hỗ trợ
từ giáo viên hướng dẫn và không sao chép các công trình nghiên cứu của người khác.
Các dữ liệu thông tin thứ cấp sử dụng trong Khóa luận là có nguồn gốc và được trích
dẫn rõ ràng.
Tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm về lời cam đoan này!
Sinh viên
Nguyễn Thị Huyền Trang
Thang Long University Library
MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU ..................................................................................................................... 1
CHƢƠNG 1. NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ HIỆU QUẢ KINH
DOANH VÀ VẤN ĐỀ NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH DOANH TẠI DOANH
NGHIỆP ..................................................................................................................... 3
1.1. Tổng quan về hiệu quả kinh doanh trong doanh nghiệp ......................................... 3
1.1.1. Khái niệm ................................................................................................................... 3
1.1.2. Phân loại .................................................................................................................... 4
1.1.3.1 Hiệu quả cá biệt và hiệu quả kinh tế quôc dân ........................................................ 4
1.1.3.2 Hiệu quả kinh doanh tổng hợp và hiệu quả kinh doanh bộ phận ............................ 4
1.1.3.3. Hiệu quả kinh doanh ngắn hạn và dài hạn ............................................................. 5
1.1.3. Sự cần thiết của việc nâng cao hiệu quả kinh doanh đối với các doanh nghiệp
2.2.4.1 Đánh giá khả năng thanh toán ............................................................................... 32
2.2.4.2 Đánh giá khả năng hoạt động ................................................................................ 33
2.2.4.3 Đánh giá khả năng quản lý nợ ............................................................................... 37
2.2.4.4 Đánh giá khả năng sinh lời .................................................................................... 38
2.3. Đánh giá thực trạng hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH Cơ
khí Xây dựng & TMDV Mộc Bảo ............................................................................... 39
2.3.1. Ưu điểm .................................................................................................................... 40
2.3.2. Nhược điểm .............................................................................................................. 40
CHƢƠNG 3. NHỮNG GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ SẢN XUẤT
KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH CƠ KHÍ XÂY DỰNG & TMDV MỘC
BẢO.................................................................................................................................... 42
3.1 Phƣơng hƣớng phát triển công ty và kế hoạch kinh doanh năm tới ..................... 42
3.1.1. Phương hướng phát triển........................................................................................ 42
3.2.2. Kế hoạch kinh doanh năm 2014 ............................................................................. 43
3.2 Các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty
TNHH Mộc Bảo ................................................................................................................ 43
3.2.1. Giải pháp nâng cao doanh thu................................................................................ 43
3.2.2. Tiết kiệm chi phí quản lý kinh doanh để nâng cao lợi nhuận .............................. 45
3.2.3. Nâng cao hiệu quả hoạt động ................................................................................. 46
KẾT LUẬN ....................................................................................................................... 48
PHỤ LỤC .......................................................................................................................... 49
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ........................................................................ 50
Thang Long University Library
DANH MỤC VIẾT TẮT
Kí hiệu viết tắt
BHXH
BHYT
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỀU, BIỂU ĐỒ
Trang
Bảng 2.1. Kết quả sản xuất kinh doanh công ty 3 năm 2011, 2012 và 2013 ................ 24
Bảng 2.2. Bảng Cân đối kế toán Công ty năm 2011, 2012 và 2013 ............................. 27
Bảng 2.3. Báo cáo lưu chuyển tiền tệ Công ty năm 2011, 2012 và 2013 ..................... 31
Bảng 2.4. Khả năng thanh toán của Công ty TNHH Mộc Bảo ..................................... 32
Bảng 2.5. Khả năng hoạt động của Công ty TNHH Mộc Bảo ...................................... 34
Bảng 2.6. Khả năng quản lý nợ của Công ty TNHH Mộc Bảo ..................................... 37
Bảng 2.7. Khả năng sinh lời của Công ty TNHH Mộc Bảo .......................................... 38
Bảng 2.8. Kế hoạch và thực hiện các chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh Công ty TNHH Mộc
Bảo ................................................................................................................................. 40
Bảng 3.1. So sánh doanh thu bán hàng và chi phí quản lý kinh doanh của Công ty..... 45
Biểu đồ 2.1. Doanh thu thực tế và kế hoạch .................................................................. 25
Biểu đồ 2.2. Tỷ trọng cơ cấu tài sản của Công ty TNHH Mộc Bảo ............................. 28
Biểu đồ 2.3. Tỷ trọng cơ cấu nguồn vốn của Công ty TNHH Mộc Bảo ....................... 30
Sơ đồ 2.1. Cơ cấu tổ chức của Công ty TNHH Mộc Bảo ............................................. 21
LỜI NÓI ĐẦU
Tính cấp thiết của đề tài:
Kinh tế thị trường là việc tổ chức nền kinh tế xã hội dựa trên cơ sở một nền sản xuất
hàng hoá. Thị trường luôn mở ra các cơ hội kinh doanh mới, nhưng đồng thời cũng chứa
đựng những nguy cơ đe doạ cho các doanh nghiệp. Để có thể đứng vững trước quy luật
cạnh tranh khắc nghiệt của cơ chế thị trường đòi hỏi các doanh nghiệp luôn phải vận động,
tìm tòi một hướng đi cho phù hợp.
Hiệu quả kinh doanh là một phạm trù kinh tế, là một chỉ tiêu chất lượng tổng hợp.
Đánh giá hiệu quả kinh doanh chính là quá trình so sánh giữa chi phí bỏ ra và kết quả thu
về với mục đích đã được đặt ra và dựa trên cơ sở giải quyết các vấn đề cơ bản của nền kinh
tế này: sản xuất cái gì? sản xuất như thế nào? và sản xuất cho ai? Do đó việc nghiên cứu và
Chương II: Phân tích thực trạng hiệu quả kinh doanh ở Công ty TNHH Cơ khí Xây
dựng và Thương mại Dịch vụ Mộc Bảo.
Chương III: Những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh ở Công ty TNHH
Cơ khí Xây dựng và Thương mại Dịch vụ Mộc Bảo.
2
CHƢƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ HIỆU QUẢ KINH DOANH
VÀ VẤN ĐỀ NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH DOANH TẠI DOANH NGHIỆP
1.1. Tổng quan về hiệu quả kinh doanh trong doanh nghiệp
1.1.1. Khái niệm
Không ngừng nâng cao hiệu quả hoạt động nói chung và hiệu quả kinh doanh nói
riêng không chỉ là mối quan tâm hàng đầu của bất kỳ xã hội nào mà còn là mối quan tâm
của bất kỳ ai, bất kỳ doanh nghiệp nào khi làm bất cứ việc gì. Nâng cao hiệu quả kinh
doanh cũng là vấn đề bao trùm và xuyên suốt mọi hoạt động kinh doanh, thể hiện chất
lượng của toàn bộ công tác quản lý kinh tế, bởi vì, suy cho cùng, quản lý kinh tế là để đảm
bảo tạo ra kết quả và hiệu quả cao nhất cho mọi quá trình, mọi giai đoạn và mọi hoạt động
kinh doanh.
Để nâng cao hiệu quả kinh doanh thì trước hết cần hiểu rõ khái niệm, bản chất phạm
trù hiệu quả và tính toán các chỉ tiêu hiệu quả một cách chính xác, sau đó mới đi vào phân
tích hoạt động kinh doanh và đưa ra các giải pháp phù hợp.
Hiện nay có nhiều quan điểm khác nhau về hiệu quả sản xuất kinh doanh:
- Quan điểm thứ nhất cho rằng: “Hiệu quả kinh doanh là một phạm trù kinh tế, phản
ánh trình độ sử dụng các nguồn lực sẵn có của doanh nghiệp để đạt được kết quả cao nhất
trong kinh doanh với chi phí thấp nhất.”
- Quan điểm thứ hai cho hiệu quả kinh doanh là: “Hiệu quả kinh tế của nền sản xuất
xã hội là mức độ hữu ích của sản phẩm được sản xuất ra, tức là giá trị sử dụng của nó chứ
không phải là giá trị.”
1.1.2. Phân loại hiệu quả kinh doanh
Phân loại hiệu quả kinh doanh là một việc làm hết sức thiết thực, nó là phương cách
để các doanh nghiệp xem xét đánh giá những kết quả mà mình đạt được và là cơ sở để
thành lập các chính sách, chiến lược, kế hoạch hoạt động của doanh nghiệp. Trong công
tác quản lý, phạm trù hiệu quả được biểu hiện ở nhiều dạng khác nhau, mỗi dạng thể hiện
những đặc trưng và ý nghĩa cụ thể của nó. Việc phân loại hiệu quả kinh doanh theo những
tiêu thức khác nhau có tác dụng thiết thực trong việc điều hành tổ chức quản lý và hoạt
động của doanh nghiệp.
1.1.2.1. Hiệu quả cá biệt và hiệu quả kinh tế quôc dân
Hiệu quả cá biệt: là hiệu quả thu được từ hoạt động kinh doanh của từng doanh
nghiệp, với biểu hiện trực tiếp là lợi nhuận kinh doanh và chất lượng thực hiện những yêu
cầu xã hội đặt ra cho nó. Hiệu quả kinh tế quốc dân được tính cho toàn bộ nền kinh tế, về
cơ bản nó là sản phẩm thăng dư, thu nhập quốc dân hay tổng sản phẩm xã hội mà đất nước
thu được trong mỗi thời kỳ so với lượng vốn sản xuất, lao động xã hội và tài nguyên đã
hao phí.
Hiệu quả kinh tế quốc dân: Trong việc thực hiện cơ chế thị trường có sự quản lý của
Nhà nước, không những cần tính toán và đạt được hiệu quả trong sản xuất kinh doanh của
từng doanh nghiệp, mà còn cần phải đạt được hiệu quả của toàn bộ nền kinh tế quốc dân;
mức hiệu quả kinh tế quốc dân lại phụ thuộc vào mức hiệu quả cá biệt. Nghĩa là phụ thuộc
vào sự cố gắng của mỗi người lao động và mỗi doanh nghiệp. Đồng thời xã hội thông qua
hoạt động của cơ quan quản lý Nhà nước cũng có tác động trực tiếp đến hiệu quả cá biệt.
Một cơ chế quản lý đúng tạo điều kiện thuận lợi cho việc nâng cao hiệu quả cá biệt, ngược
lại một chính sách lạc hậu, sai lầm lại trở thành lực cản kìm hãm nâng cao hiệu quả cá biệt.
1.1.2.2. Hiệu quả kinh doanh tổng hợp và hiệu quả kinh doanh bộ phận
Hiệu quả kinh doanh tổng hợp: phản ánh khái quát và cho phép kết luận về hiệu quả
kinh doanh của toàn bộ quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp (hay một đơn vị
bộ phận của doanh nghiệp) trong một thời kỳ xác định
4
là trong cơ chế thị trường hiện nay đặt các doanh nghiệp trong sự cạnh tranh gay gắt lẫn
nhau. Do đó để tồn tại được trong cơ chế thị trường cạnh tranh hiện nay đòi hỏi các doanh
nghiệp phải hoạt động một cách có hiệu quả hơn.
Các nguồn lực sản xuất xã hội là một phạm trù khan hiếm: càng ngày người ta càng
sử dụng nhiều các nhu cầu khác nhau của con người. Trong khi các nguồn lực sản xuất xã
hội ngày càng giảm thì nhu cầu của con người lại ngày càng đa dạng. Điều này phản ánh
qui luật khan hiếm. Quy luật khan hiếm bắt buộc mọi doanh nghiệp phải trả lời chính xác
ba câu hỏi: sản xuất cái gì? sản xuất như thế nào? sản xuất cho ai? Vì thị trường chỉ chấp
5
Thang Long University Library
nhận các nào sản xuất đúng loại sản phẩm với số lượng và chất lượng phù hợp. Để thấy
được sự cần thiết của việc nâng cao hiệu quả kinh doanh đối với các doanh nghiệp trong
nền kinh tế thị trường trước hết chúng ta phải nghiên cứu cơ chế thị trường và hoạt động
của doanh nghiệp trong cơ chế thị trường.
Thị trường là nơi diễn ra quá trình trao đổi hàng hoá. Nó tồn tại một cách khách quan
không phụ thuộc vào một ý kiến chủ quan nào. Bởi vì thị trường ra đời và phát triển gắn
liền với lịch sử phát triển của nền sản xuất hàng hoá.
Ngoài ra thị trường còn có một vai trò quan trọng trong việc điều tiết và lưu thông
hàng hoá. Thông qua đó các doanh nghiệp có thể nhận biết được sự phân phối các nguồn
lực thông qua hệ thống giá cả trên thị trường. Trên thị trường luôn tồn tại các quy luật
vận động của hàng hoá, giá cả, tiền tệ... Như các quy luật giá trị, quy luật thặng dư, quy
luật giá cả, quy luật cạnh tranh... Các quy luật này tạo thành hệ thống thống nhất và hệ
thống này chính là cơ chế thị trường. Như vậy cơ chế thị trường được hình thành bởi sự
tác động tổng hợp trong sản xuất và trong lưu thông hàng hoá trên thị trường. Thông qua
các quan hệ mua bán hàng hoá, dịch vụ trên thị trường nó tác động đến việc điều tiết sản
xuất, tiêu dùng, đầu tư và từ đó làm thay đổi cơ cấu sản phẩm, cơ cấu ngành. Nói cách
khác cơ chế thị trường điều tiết quá trình phân phối lại các nguồn lực trong sản xuất kinh
Có như vậy mới đáp ứng được nhu cầu tái sản xuất trong nền kinh tế. Và như vậy chúng
ta buộc phải nâng cao hiệu quả kinh doanh một cách liên tục trong mọi khâu của quá
trình hoạt động kinh doanh như là một yêu cầu tất yếu. Tuy nhiên, sự tồn tại mới chỉ là
yêu cầu mang tính chất giản đơn còn sự phát triển và mở rộng của doanh nghiệp mới là
yêu cầu quan trọng. Bởi vì sự tồn tại của doanh nghiệp luôn luôn phải đi kèm với sự phát
triển mở rộng của doanh nghiệp, đòi hỏi phải có sự tích luỹ đảm bảo cho quá trình tái sản
xuất mở rộng theo đúng qui luật phát triển. Như vậy để phát triển và mở rộng doanh
nghiệp mục tiêu lúc này không còn là đủ bù đắp chi phí bỏ ra để phát triển quá trình tái sản
xuất giản đơn mà phải đảm bảo có tích luỹ đáp ứng nhu cầu tái sản xuất mở rộng, phù
hợp với qui luật khách quan và một lần nữa nâng cao hiệu quả kinh doanh được nhấn
mạnh.
- Nâng cao hiệu quả kinh doanh là nhân tố thúc đẩy sự cạnh tranh và tiến bộ trong
kinh doanh.
Chính việc thúc đẩy cạnh tranh yêu cầu các doanh nghiệp phải tự tìm tòi, đầu tư
tạo nên sự tiến bộ trong kinh doanh. Chấp nhận cơ chế thị trường là chấp nhận sự cạnh
tranh. Trong khi thị trường ngày càng phát triển thì cạnh tranh giữa các doanh nghiệp
ngày càng gay gắt và khốc liệt hơn. Sự cạnh tranh lúc này không còn là cạnh tranh về mặt
hàng mà cạnh tranh cả về chất lượng, giá cả và các yếu tố khác. Trong khi mục tiêu chung
của các doanh nghiệp đều là phát triển thì cạnh tranh là yếu tố làm các doanh nghiệp mạnh
lên nhưng ngược lại cũng có thể là các doanh nghiệp không tồn tại được trên thị trường.
Để đạt được mục tiêu là tồn tại và phát triển mở rộng thì doanh nghiệp phải chiến thắng
trong cạnh tranh trên thị trường. Do đó, doanh nghiệp phải có hàng hoá dịch vụ chất lượng
tốt, giá cả hợp lý. Mặt khác hiệu quả kinh doanh là đồng nghĩa với việc giảm giá thành
tăng khối lượng hàng hoá bán, chất lượng không ngừng được cải thiện nâng cao...
- Mục tiêu bao trùm, lâu dài của doanh nghiệp là tối đa hoá lợi nhuận
Để thực hiện mục tiêu này, doanh nghiệp phải tiến hành mọi hoạt động sản xuất
kinh doanh để tạo ra sản phẩm cung cấp cho thị trường. Muốn vậy, doanh nghiệp phải sử
dụng các nguồn lực sản xuất xã hội nhất định. Doanh nghiệp càng tiết kiệm sử dụng các
thể nào đó, có ảnh hưởng tăng giảm như thế nào đối với cả hệ thống mà nó liên quan túc là
giữa các ngành kinh tế này với các ngành kinh tế khác, giữa từng bộ phận với toàn bộ hệ
thống, và đặc biệt là đối với doanh nghiệp tư nhân thì có mối quan hệ giữa hiệu quả kinh
doanh với việc thực hiện các nhiệm vụ khác ngoài kinh tế.
Như vậy, với nỗ lực được tính từ giải pháp kinh tế - tổ chức - kỹ thuật nào đó dự định
áp dụng vào thực tiễn đều phải được đặt vào xem xét toàn diện. Khi hiệu quả ấy không làm
ảnh hưởng tiêu cực đến hiệu quả chung thì nó mới được coi là thực sự có hiệu quả.
Về mặt định lượng
Hiệu quả kinh doanh phải được thể hiện trong mối tương quan giữa thu và chi theo
hướng tăng thu giảm chi. Điều đó có nghĩa là tiết kiệm đến mức tối đa chi phí sản xuất
kinh doanh mà thực chất là hao phí lao động (lao động sống và lao động vật hoá) để tạo ra
một đơn vị sản phẩm có ích nhất.
Về mặt định tính
Trong bất kỳ hoạt động kinh doanh nào, khi đánh giá hiệu quả của hoạt động ấy
không chỉ dừng lại ở việc đánh giá kết quả đạt được mà còn đánh giá chất lượng của kết
8
quả ấy. Có như vậy thì hiệu quả hoạt động kinh doanh mới được đánh giá một cách toàn
diện.
Kết quả đạt được trong sản xuất mới đảm bảo được yêu cầu tiêu dùng của mỗi cá
nhân và toàn xã hội. Nhưng kết quả tạo ra ở mức nào, với giá trị nào, đó chính là vấn đề
cần xem xét, vì nó là chất lượng của hoạt động tạo ra kết quả. Vì thế đánh giá hoạt động
kinh doanh không chỉ đánh giá kết quả mà còn đánh giá chất lượng của hoạt động tạo ra
kết quả đó, tức là đánh giá người sản xuất tạo ra kết quả bằng phương tiện gì, bằng cách
nào và chi phí bao nhiêu. Ngoài ra, nhu cầu tiêu dùng của con người bao giờ cũng lớn hơn
khả năng tạo ra sản phẩm của họ, do đó vấn đề mà con người quan tâm là làm sao với khả
năng hiện có tạo ra được nhiều sản phẩm nhất. Đây là một nguyên nhân mà chúng ta phải
xem xét lựa chọn phương cách để đạt được kết quả lớn nhất. Điều này cũng minh hoạ cho
sự khác biệt giữ hai khái niệm hiệu quả và kết quả
BCKQKD là tài liệu quan trọng cung cấp số liệu cho người sử dụng thông tin có thể
kiểm tra, phân tích và đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong kỳ,
so sánh với các kỳ trước và các doanh nghiệp khác trong cùng ngành để nhận biết khái
quát kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong kỳ và xu hướng vận động nhằm
đưa ra các quyết định quản lý và quyết định tài chính cho phù hợp.
1.3.2. Đánh giá tài sản – nguồn vốn
Đánh giá tài sản – nguồn vốn thực hiện thông qua việc đánh giá Bảng cân đối kế
toán, đây là một báo cáo tài chính mô tả tình trạng tài chính của một doanh nghiệp tại một
thời điểm nhất định nào đó. Đây là một báo cáo tài chính có ý nghĩa rất quan trọng đối với
mọi đối tượng có quan hệ sở hữu, quan hệ kinh doanh và quan hệ quản lý với doanh
nghiệp. Thông thường, Bảng cân đối kế toán được trình bày dưới dạng bảng cân đối số dư
các tài khoản kế toán; một bên phản ánh tài sản và một bên phản ánh nguồn vốn của doanh
nghiệp.
Bên tài sản của Bảng cân đối kế toán phản ánh giá trị của toàn bộ tài sản hiện có đến
thời điểm lập báo cáo thuộc quyền quản lý và sử dụng của doanh nghiệp: đó là tài sản cố
định, tài sản lưu động. Bên nguồn vốn phản ánh số vốn để hình thành các loại tài sản của
doanh nghiệp đến thời điểm lập báo cáo: Đó là vốn của chủ (vốn tự có) và các khoản nợ.
Nhìn vào Bảng cân đối kế toán, nhà phân tích có thể nhận biết được loại hình doanh
nghiệp, quy mô, mức độ tự chủ tài chính của doanh nghiệp. Bảng cân đối kế toán là một tư
liệu quan trọng bậc nhất giúp cho các nhà phân tích đánh giá được khả năng cân bằng tài
chính, khả năng thanh toán và khả năng cân đối vốn của doanh nghiệp.
1.3.3. Đánh giá lưu chuyển tiền tệ
Đánh giá lưu chuyển tiền tệ thực hiện thông qua việc phân tích Báo cáo lưu chuyển
tiền tệ, đây là một loại báo cáo tài chính thể hiện dòng tiền ra và dòng tiền vào của một tổ
chức trong một khoảng thời gian nhất định (tháng, quý hay năm tài chính).
Bảng báo cáo lưu chuyển tiền tệ thông thường gồm có:
- Dòng tiền vào: Các khoản thanh toán cho việc mua sắm hàng hóa, dịch vụ; Lãi tiền
gửi từ ngân hàng; Lãi tiết kiệm và lợi tức đầu tư; Đầu tư của cổ đông.
Với nội dung như vậy, khả năng thanh toán nhanh là một công cụ đo lường khả năng thanh
toán chặt chẽ hơn so với khả năng thanh toán hiện thời.
Hệ số khả năng thanh toán nhanh cũng được so sánh với 1, nếu hệ số này nhỏ hơn 1
nghĩa là Công ty gặp khó khăn khi thanh toán các khoản nợ ngắn hạn.
+ Khả năng thanh toán tức thời
Chỉ tiêu này cho biết khả năng thanh toán tức thời đối với các khoản nợ ngắn hạn của
doanh nghiệp bằng tiền và các khoản tương đương tiền. Hệ số khả năng thanh toán tức thời
của doanh nghiệp là tốt nếu lớn hơn 0,5.
1.3.4.2. Các chỉ tiêu về khả năng hoạt động
Các tỷ lệ về khả năng hoạt động được sử dụng để đánh giá hiệu quả sử dụng nguồn
vốn của doanh nghiệp. Nguồn vốn của doanh nghiệp được đầu tư cho các loại tài sản khác
nhau như tài sản cố định, tài sản lưu động. Do đó, các nhà phân tích không chỉ quan tâm
11
Thang Long University Library
đến việc đo lường hiệu quả sử dụng của tổng nguồn vốn mà còn chú trọng tới hiệu quả sử
dụng của từng bộ phận cấu thành nguồn vốn của doanh nghiệp.
+ Vòng quay các khoản phải thu
Các khoản phải thu là các khoản bán chịu mà doanh nghiệp chưa thu tiền do thực
hiện chính sách bán chịu và các khoản tạm ứng chưa thanh toán các khoản trả trước cho
người bán.
Doanh thu thuần
Doanh thu thuần
Hàng tồn kho
Chỉ tiêu này thể hiện khả năng quản lý hàng tồn kho của doanh nghiệp như thế nào.
Chỉ số vòng quay hàng tồn kho càng cao cho thấy khả năng sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp tốt, có như vậy mới đạt được mục tiêu mà doanh nghiệp đề ra. Chỉ tiêu này cao
phản ánh được lượng vật tư, hàng hóa được đưa vào sử dụng cũng như số lượng sản phẩm
được bán ra nhiều, như vậy là doanh thu sẽ tăng làm cho lợi nhuân của doanh nghiệp cũng
12
được tăng lên. Tuy nhiên nếu chỉ số này quá cao cũng không tốt vì chứng tỏ lượng hàng dự
trữ trong kho không nhiều nên nếu nhu cầu của thị trường tăng lên đột biến thì khả năng
doanh nghiệp không đáp ứng đủ nhu cầu cảu khách hàng là rất cao, từ đó sẽ bị đối thủ
cạnh tranh giành mất khách hàng.
Ngoài ra nó cũng quyết định thời điểm đặt hàng cũng như mức dự trữ an toàn cho
doanh nghiệp. Vòng quay càng cao thể hiện khả năng sử dụng TSLĐ càng cao. Vì vậy chỉ
số hàng tồn khi cần phải ðủ lớn ðể ðảm bảo cho sản xuất và ðáp ứng nhu cầu của khách
hàng.
+ Kỳ luân chuyển kho
Kỳ luân chuyển kho =
360
Vòng quay hàng tồn kho
Chỉ tiêu này cho biết số ngày lượng hàng tồn kho được chuyển đổi thành doanh thu.
Từ chỉ tiêu này cho biết số ngày cần thiết cho việc luân chuyển kho vì hàng tồn kho có ảnh
hưởng trực tiếp tới hiệu quả sử dụng TSNH ở khâu dự trữ. Hệ số này chứng tỏ công tác
Thời gian trả nợ =
Hệ số trả nợ
+ Kỳ luân chuyển tiền
Kỳ luân chuyển tiền = Chu kỳ kinh doanh – Thời gian trả nợ
Chỉ tiêu này cho biết thời gian từ khi doanh nghiệp mua hàng tới khi bán hàng và thu
hồi được tiền từ việc khách hàng và trả nợ cho nhà cung cấp là bao lâu.
+ Vòng quay TSNH
Vòng quay tài sản ngắn hạn là một trong những tỷ số tài chính để đánh giá hiệu quả
hoạt động của doanh nghiệp qua việc sử dụng tài sản ngắn hạn. Tỷ số này được tính bằng
cách lấy doanh thu trong một kỳ nhất định chia cho giá trị của tài sản ngắn hạn trong cùng
kỳ.
Doanh thu thuần
Vòng quay TSNH =
TSNH
Số vòng quay tài sản lưu động còn cho biết mỗi đồng TSNH đem lại cho doanh
nghiệp bao nhiêu đồng doanh thu thuần.
+ Vòng quay TSDH
Vòng quay TSDH là một trong những tỷ số tài chính đánh giá khái quát hiệu quả sử
dụng tài sản, ở đây là TSDH của doanh nghiệp. Thước đo này được tính bằng cách lấy
doanh thu thuần của doanh nghiệp đạt được trong một kỳ nào đó chia cho giá trị TSDH
của doanh nghiệp trong kỳ đó.
Doanh thu thuần
Vòng quay TSDH =
TSDH
Vòng quay TSDH cho biết 1 đồng giá trị TSDH thuần tạo ra được bao nhiêu đồng
+ Tỷ trọng nợ trên tài sản
Thông số này được sử dụng cùng với mục đích của thông số nợ trên vốn chủ. Thông
số (D/A) cho biết tổng tài sản đã được tài trợ bằng vốn vay như thế nào.
Tổng nợ
Tỷ trọng nợ (D/A) =
Tổng tài sản
+ Tỷ số về khả năng thanh toán lãi vay
Lợi nhuận trước thuế và lãi vay
Khả năng thanh toán lãi vay =
Lãi vay
Tỷ số về khả năng thanh toán lãi vay cho biết mức độ lợi nhuận đảm bảo khả năng trả
lãi hàng năm như thế nào. Việc không trả được các khoản nợ này sẽ thể hiện khả năng
doanh nghiệp có nguy cơ bị phá sản. Lãi vay là một khoản chi phí, doanh nghiệp dùng thu
nhập trước thuế để trả lãi. Nó phản ánh doanh nghiệp sử dụng vốn vay có hiệu quả hay
không cà chỉ tiêu này rất được các người cho vay quan tâm.
1.3.4.4. Các chỉ tiêu về tỷ suất sinh lời
Khả năng sinh lời là kết quả tổng hợp chịu tác động của nhiều nhân tố vì thế khác
với các tỷ lệ tài chính phân tích ở trên chỉ phán ánh hiệu quả từng hoạt động riêng biệt của
doanh nghiệp, tỷ lệ về khả năng sinh lời phản ánh tổng hợp nhất hiệu quả sản xuất kinh
doanh và hiệu năng quản lý của doanh nghiệp. Mục đích chung của các doanh nghiệp là
làm sao để một đồng vốn bỏ ra mang lại hiệu quả cao nhất và khả năng sinh lời nhiều nhất.
Để đánh giá khả năng sinh lời người ta dùng các chỉ tiêu sau:
+ Tỷ suất sinh lời trên doanh thu (ROS)
VCSH
Chỉ tiêu trên phản ánh số lợi nhuận sau thuế có trong một đồng VCSH. Nó phản ánh
khả năng sinh lời của vốn chủ sở hữu và được các nhà đầu tư đặc biệt quan tâm khi họ
quyết định bỏ vốn đầu tư vào doanh nghiệp. Tăng mức doanh lợi vốn chủ sở hữu cũng là
mục tiêu của hoạt động quản lý tài chính doanh nghiệp.
+ Tỷ suất sinh lời trên TSNH
Tỷ suất sinh lợi trên
TSNH
Lợi nhuận sau thuế
=
TSNH
Tỷ số này được tính ra bằng cách lấy lợi nhuận ròng (hoặc lợi nhuận sau thuế) của
doanh nghiệp trong kỳ báo cáo chia cho bình quân giá trị TSNH của doanh nghiệp trong
cùng kỳ. Nếu tỷ số này lớn hơn 0, thì có nghĩa doanh nghiệp làm ăn có lãi. Tỷ số càng cao
cho thấy doanh nghiệp làm ăn càng hiệu quả.
+ Tỷ suất sinh lời trên TSDH
Tỷ suất sinh lợi trên
TSDH
Lợi nhuận sau thuế
=
TSDH
Tỷ số này được tính ra bằng cách lấy lợi nhuận ròng (hoặc lợi nhuận sau thuế) của
Đây là nhân tố quan trọng nhất tác động tới hoạt động sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp. Tính ổn định hay bất ổn định về kinh tế có tác động trực tiếp tới hoạt động
kinh doạnh và hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp.
Tính ổn định về kinh tế trước hết là ổn định về tài chính, ổn định tiền tệ, kiểm soát
lạm phát. Nền kinh tế ổn định sẽ là điều kiện tốt cho tăng trưởng và phát triển. Khi nền
kinh tế tăng trưởng, phát triển kéo theo thu nhập của người dân tăng, nhu cầu tiêu dùng
hàng hoá nhiều hơn, tạo ra các cơ hội cho các doanh nghiệp mở rộng sản xuất kinh doanh
đáp ứng nhu cầu của thị trường, thu lợi nhuận.
Ngược lại, khi nền kinh tế suy thoái, tỷ lệ lạm phát tăng làm cho giá cả tăng, sức
mua người dân giảm sút, các doanh nghiệp sẽ gặp rất nhiều khó khăn, hoạt động kinh
doanh sẽ kém hiệu quả.
- Môi trường văn hoá, xã hội
Các nhân tố thuộc môi trường văn hoá xã hội tác động một cách chậm chạp tới môi
trường kinh doanh nhưng một khi nó đã tác động thì sẽ để lại dấu ấn rất đậm nét. Phong
tục, tập quán lối sống, thị hiếu, trình độ văn hoá tác động một cách gián tiếp đến các hoạt
động sản xuất kinh doanh của công ty thông qua khách hàng và cơ cấu tiêu dùng. Trong
điều kiện mở cửa và hội nhập nền kinh tế thì các xung đột về mặt lợi ích, văn hoá, tôn
giáo, tín ngưỡng sẽ xảy ra hàng ngày hàng giờ nếu các doanh nghiệp không quan tâm thì
có thể sẽ thất bại do vậy môi trường văn hoá, xã hội sẽ có ảnh hưởng tới hiệu quả sản xuất
kinh doanh của doanh nghiệp.
- Trình độ khoa học kĩ thuật công nghệ
Tình hình phát triển khoa học kĩ thuật và công nghệ, tình hình ứng dụng của khoa
học kĩ thuật và công nghệ vào sản xuất trên thế giới cũng như trong nước ảnh hưởng tới
trình độ kĩ thuật công nghệ và khả năng đổi mới kĩ thuật công nghệ của doanh nghiệp do
17
Thang Long University Library
cán bộ quản lý. Họ là những lao động gián tiếp tạo ra sản phẩm nhưng lại rất quan trọng
bởi họ là những người điều hành và định hướng cho doanh nghiệp, quyết định sự thành bại
của doanh nghiệp. Trên thực tế, mỗi một doanh nghiệp có một cơ cấu tổ chức bộ máy quản
lý khác nhau, trình độ chuyên môn của công nhân cũng có ảnh hưởng không nhỏ đến hiệu
quả sản xuất kinh doanh. Công nhân có tay nghề cao sẽ làm ra sản phẩm đạt chất lượng
cao, tiết kiệm thưòi gian và nguyên vật liệu, làm tăng hiệu quả sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp. Vì vậy, trong nhân tố con người trình độ chuyên môn có ý nghĩa quyết định
tới hiệu quả sản xuất kinh doanh. Điều đó đòi hỏi doanh nghiệp phải có kế hoạch tỉ mỉ từ
khâu tuyển dụng tới việc đào tạo bồi dưỡng, nâng cao trình độ chuyên môn cho người lao
động, nhất là đội ngũ các cán bộ quản lý.
18