CHƯƠNG II . BẢNG HỆ THỐNG TUẦN HOÀN
PHÂN LOẠI VÀ PHƯƠNG PHÁP GIẢI
1 _ Dạng 1. Từ cấu hình e nguyên tử suy ra vị trí của nguyên tố trong bảng HTTH và ngược
lại từ vị trí suy ra cấu hình e
Phương pháp:viết cấu hình e từ đó suy ra vị trí như sau
-số thứ tự của ô =Z (điện tích hạt nhân)
-số thứ tự của chu kỳ = số lớp e trong nguyên tử
-nhóm: +nguyên tử có cấu hình e lớp ngoài cùng là nsanpb thì a+b=số thứ tự của nhóm
+nguyên tử có cấu hình e lớp ngoài cùng là (n-1)dansb( a là số e đượcđiền vào phân
lớp sát ngoài cùng a= 1 đến a = 10 trừ môt số trường hợp ngoại lệ ) thì nguyên tố
thuộcnhómB.Tổng số a+b:
a+b 8 thì (a+b-10) là số thứ tự của nhóm
chú ý các nguyên tố có Z≤ 20 đều thuộc nhóm A.Các nguyên tố nhóm B đều là kim loại
Ví dụ 1. Cho 3 nguyên tố A,B,C với cấu hình e ns1,ns2np1,ns2np5
a.hãy xác định vị trí của A,B,C trong bảng HTTH biết n=3
Giải:
A có cấu hình e: 1s22s22p63s1; ô thứ 11,chu kỳ 3,nhóm 1A
B có cấu hình e : 1s22s22p63s23p1 ô thứ 13,chu kỳ 3, nhóm 3A
C có cấu hình e : : 1s22s22p63s23p5 ô thứ 17,chu kỳ3,nhóm 7A
Ví dụ 2. Cho các nguyên tố có cấu hình như sau: : 1s22s22p2, 1s22s22p5, 1s22s22p63s1
a.xác định số e hóa trị của từng nguyên tử
b.xác định vị trí của chúng trong bảng BHTTH
Giải:
a. xác định số e hóa trị
- 1s22s22p2:có 4 e hóa trị
có:
a) Cấu hình electron của M+ và X2- lần lượt là:1s22s22p63s23p6 , 1s22s22p6
=> M : 1s22s22p63s23p64s1 X: 1s 22s22p4
b) M: 1s22s22p53s23p64s1: nguyên tố thuộc ô số 19,chu kỳ1, nhóm IA
X: 1s22s22p4: nguyên tố thuộc ô số10,chu kỳ2, nhóm VIA
c) M là Kali
X là Oxy
Ví dụ 4: A,B là hai nguyên tố ở cùng phân nhóm và thuộc hai chu kỳ liên tiếp. Tổng số
proton trong hai hạt nhân A và B bằng 32.viết cấu hình e của A,B và ion của A,B
Giải
ta có = 16 vậy ZA
IIIA
IVA
VA
VIA
VIIA
R2O
RH
RO
RH2
R2O3
RH3
RO2
RH4
R2O5
RH3
RO3
RH2
R2O7
RH
a. Viết cấu hình e nguyên tử của nguyên tố R
b.
Xác định vị trí của R trong bảng HTTH
c.
Tính chất hóa học đặc trưng của R là gì? Lấy hai phản ứng minh họa
2) Hai nguyên tố A và B đứng kế tiếp nhau trong cùng một chu kỳ của bảng tuần hoàn
và có tổng điện tích hạt nhân là 25
a. Xác định số hiệu nguyên tử của A và B
b. Viết cấu hình electron nguyên tử của A và B. Cho biết vị trí của A và B trong
bảng hệ thống tuần hoàn?
c. So sánh tính chất hóa học của chúng
Lỗi sai của học sinh:
•
Khó xác định hợp chất cao nhất với oxy
Dạng 3_xác định một nguyên tố khi biết thành phần nguyên tố đó trong các công thức hợp
chất oxit , hidroxit, hợp chất với hidro
Phương pháp : xác định nguyên tử khối của nguyên tố đó
Ví dụ 1. Hợp chất khí với H là RH 4. Oxit của nó chứa 53,3 % oxi về khối lượng. Tìm nguyên
tử khối của nguyên tố đó
Giải:
Hợp chất khí với H là RH4. Theo bảng HTTH ta có công thức oxit cao nhất của nó là RO 2 .
trong phân tử oxit chiếm 53,3% O về khối lượng, nên R có 46,7% về khối lượng nên ta có :
hợp chất oxit cao nhất thì nguyên tố O chiếm 72,73% theo khối lượng
a. Xác định nguyên tố R và oxit cao nhất đó
b. Dẫn hết 3,36,l khí ở trên vào 500 ml dung dịch NaOH 0,5 M thì thu được những
muối gì và khối lượng là bao nhiêu?
3. Tỷ số phần trăm của nguyên tố R trong oxit cao nhất với phần trăm của R trong hợp
chất khí với H là 0,6694 . R là nguyên tố phi kim nhóm lẻ. Xác định R
4. Oxit cao nhất của một nguyên tố R, ứng với công thức R2O5. Hợp chất của R với H
chứa 82,35% R theo khối lượng. Nguyên tố R là ?
5. Hợp chất với H của nguyên tố R là RH4. Oxit cao nhất của R chứa 53,3% oxy theo
khối lượng. R là nguyên tố?.
Lỗi sai học sinh thường mắc phải:
•
Từ hợp chất cao nhất đối với hydro khó suy ra hợp chất cao nhất của nguyên tố đó
với oxy.
•
Mắc lỗi sai trong khi tính toán.
Dạng 4_xác định hai nguyên tố thuộc hai chu kỳ liên tiếp của cùng một nhóm A thông qua
nguyên tử khối trung bình
Phương pháp giải: Do hai nguyên tố thuộc cùng một nhóm nên tính chất tương tự nhau , vì
vậy ta thay hỗn hợp phản ứng bằng một công thức chung, sau đó tìm khối lượng nguyên tử
trung bình (
) rồi chọn hai nguyên tố thuộc hai chu kỳ của cùng một nhóm sao cho M A
2. Cho 20,2 g một hỗn hợp hai kim loại ở hai chu kỳ liên tiếp nhau và thuộc nhóm IA
hòa tan vào nước thu được 6,67 l khí ở đktc và dung dịch A
a. Xác định tên và khối lượng hai kim loại
b. Xác định thể tích H2SO4 cần dùng để trung hòa dung dịch A trên
3. Hòa tan hoàn toàn 23,4 gam hỗn hợp hai muối XCO 3 , YCO3 bằng dung dịch axit HCl
17,3% vừa đủ thu được dung dịch M. Cho dung dịch M bay hơi hết nước. Thu được
26,15 gam hổn hợp hai muối clorua khan. Xác định tên của X và Y biết chúng thuộc
nhóm IIA và thuộc hai chu kỳ liên tiếp trong bảng HTTH.
4. Hỗn hợp A gồm hai kim loại X,Y thuộc hai chu kỳ liên tiếp phân nhóm IIIA . cho
2,64 g A tác dụng hết với dung dịch H 2SO4 loãng thì thu được2,016 l khí ở đktc.xác
định X,Y
Dạng 5_xác định hai nguyên tố thuộc hai nhóm A liên tiếp thông qua số điện tích hạt nhân
trung bình
Phương pháp:
Trường hợp 1. Hai nguyên tố thuộc cùng một chu kỳ
Lúc đó giả sử ZA < ZB thì ZB = ZA+1
Trường hợp 2. Hai nguyên tố khác chu kỳ
Lúc đó giả sử ZA ZA+ZB = ZA+ZA+1=25 => ZA=12, ZB=13
Cấu hình e nguyên tử:
C (Z=20) : 1s22s22p63s23p64s2 chu kỳ 4, phân nhóm IIA
D (Z=35): 1s22s22p63s23p64s24p53d10 chu kỳ 4, phân nhóm VIIA
Các nguyên tố có tính kim loại tăng dần : D,C,B,A
Công thức các hidroxit AOH, B(OH)2, C(OH)2, D(OH)
Các hidroxit theo chiều giảm dần là: AOH, B(OH)2, C(OH)2, D(OH)
BÀI TẬP
1. Cho các nguyên tố P,S,Cl dựa vào vị trí của chúng trong bảng HTTH
a. Cho biết hóa trị cao nhất của các nguyên tố đó trong hợp chất với hidro và oxi
b. Viết công thức oxit cao nhất và hợp chất với hidro
c. Tính axit của các oxit đó biến đổi như thế nào?
2. Cho các nguyên tố X, Y, Z trong cùng một chu kỳ. Biết tính chất hóa học các oxit của
chúng như sau: oxit của X tan trong nước được dung dịch làm quỳ tím hóa đỏ , oxit
của Z tan trong nước được dung dịch làm quỳ tím hóa xanh, oxit của Y tác dụng được
với cả HCl và NaOH. Sắp xếp các nguyên tố đó theo chiều tăng dần điện tích hạt
nhân.
3. Cho các nguyên tố có số hiệu nguyên tử 7X, 8Y, 9Z, 15L. Trật tự sắp xếp các nguyên tố
đó theo chiều tính phi kim tăng dần?
4. Trong các axit sau ( H2SO3, HClO3, HBrO3, HIO3 ) axit nào mạnh nhất?
Lỗi sai của học sinh:
Học sinh khó nhớ quy luật biến đổi tính kim loại, phi kim, tính axit, tính bazo của các
nguyên tố theo nhóm và theo chu kỳ