skkn PHÂN LOẠI VÀ PHƯƠNG PHÁP GIẢI BÀI TẬP AXIT CACBOXYLIC. - Pdf 37

Phân loại và phương pháp giải bài tập axit cacboxylic
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỒNG NAI
Đơn vị:Trường THPT Nguyễn Hữu Cảnh
Mã số: ................................
(Do HĐKH Sở GD&ĐT ghi)

SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM

PHÂN LOẠI VÀ PHƯƠNG PHÁP GIẢI BÀI TẬP
AXIT CACBOXYLIC

Người thực hiện: NGÔ THỊ HẢI HỒNG
Lĩnh vực nghiên cứu:
- Quản lý giáo dục



- Phương pháp dạy học bộ môn: Hóa học



- Lĩnh vực khác: ....................................................... 
Có đính kèm: Các sản phẩm không thể hiện trong bản in SKKN
 Mô hình Đĩa CD (DVD)
 Phim ảnh
 Hiện vật khác
(các phim, ảnh, sản phẩm phần mềm)

Năm học: 2014 - 2015

Giáo viên thực hiện: Ngô Thị Hải Hồng

- Các sáng kiến kinh nghiệm đã có trong 5 năm gần đây:

Giáo viên thực hiện: Ngô Thị Hải Hồng

2


Phân loại và phương pháp giải bài tập axit cacboxylic

SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM

PHÂN LOẠI VÀ PHƯƠNG PHÁP GIẢI BÀI TẬP
AXIT CACBOXYLIC
Tóm tắt đề tài:
Đề tài phân loại và đưa ra phương pháp giải, trong đó có phương pháp giải
nhanh một số dạng bài tập trắc nghiệm về axit cacboxylic, cùng với những ví dụ
minh họa có hướng dẫn cách giải nhanh và bài tập tự luyện.
I. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Hiện nay, trong dạy học các môn học nói chung và môn hóa học nói riêng,người
giáo viên không chỉ dạy cái gì mà còn dạy như thế nào để có thể phát triển tư duy và
tạo hứng thú học tập cho học sinh. Mặt khác, các kì thi quan trọng có môn Hóa học mà
học sinh tham gia chủ yếu theo hình thức trắc nghiệm. Do đó, học sinh ngoài việc nắm
vững các kiến thức đã học, các em cần có kĩ năng giải nhanh các bài tập Hóa học đặc
biệt là bài tập trắc nghiệm. Tuy nhiên, số tiết số tiết luyện tập trong chương trình còn
ít nên trong các giờ luyện tập, giáo viên chỉ ôn tập kiến thức lí thuyết cơ bản và hướng
dẫn học sinh giải một số bài tập trong sách giáo khoa và sách bài tập.
Một số tài liệu cũng có đưa ra các bài tập về axit cacboxylic nhưng số lượng bài
tập còn ít, chưa phân dạng cụ thể và chưa có hướng dẫn giải nhanh cho các bài tập đó.
Vì vậy cách giải bài tập bằng phương pháp trắc nghiệm khách quan còn nhiều bỡ ngỡ
đối với học sinh, thường các em giải theo phương pháp cũ nên rất mất thời gian.

Để giúp học sinh giải được các bài tập về axit cacboxylic một cách nhanh chóng,
tôi xin chia đề tài thành 4 phần với các dạng bài tập cụ thể như sau:
* Phần I: Định nghĩa, danh pháp, công thức phân tử và công thức cấu tạo.
* Phần II: Tính chất vật lí.
* Phần III: Tính chất hóa học:
- Dạng 1: Tính chất chung của axit.
- Dạng 2: Phản ứng đốt cháy.
- Dạng 3: Phản ứng este hóa.
- Dạng 4: Tính chất của gốc hiđrocacbon.
* Phần IV: Điều chế và ứng dụng của axit cacboxylic.
Mỗi dạng đều đưa ra phương pháp giải, những ví dụ minh họa có hướng dẫn giải
ngắn gọn, dễ nhớ và một số bài tập tự luyện để học sinh tự giải.
Cuối cùng sẽ có hệ thống bài tập tổng hợp để các em tham khảo, tự ôn luyện, tự
phân loại và vận dụng phương pháp hợp lý để giải chúng một cách nhanh nhất, qua đó
giúp các em nắm chắc phương pháp giải hơn.
* Phần I: ĐỊNH NGHĨA. CÔNG THỨC PHÂN TỬ, ĐỒNG PHÂN, DANH
PHÁP.
A. Lý thuyết.
1. Định nghĩa.
Axit cacboxylic là những hợp chất hữu cơ mà phân tử có nhóm cacboxyl
Giáo viên thực hiện: Ngô Thị Hải Hồng

4


Phân loại và phương pháp giải bài tập axit cacboxylic

(-COOH) liên kết trực tiếp với nguyên tử cacbon hoặc nguyên tử hiđro.
2. Công thức phân tử.
- Công thức chung của axit cacboxylic: CnH2n+2-2k-2xO2x (x ≤ n)

Axit metanoic
Axit etanoic
Axit propanoic
Axit butanoic
Axit pentanoic
Axit hexanoic
Axit heptanoic
Axit octanoic

HCOOH
CH3COOH
CH3CH2COOH
CH3[CH2]2COOH
CH3[CH2]3COOH
CH3[CH2]4COOH
CH3[CH2]5COOH
CH3[CH2]6COOH

Axit nonanoic

CH3[CH2]7COOH

Axit decanoic

CH3[CH2]8COOH

Axit lauric

Axit dodecanoic


Có nhiều trong
dầu dừa, dầu hạt
cọ
Có nhiều trong mỡ


C6H5-COOH
CH2=CH-COOH
CH2=C(CH3)-COOH
HOOC-COOH
HOOC[CH2]2COOH
HOOC[CH2]4COOH

Quả me

5


Phân loại và phương pháp giải bài tập axit cacboxylic

B. Bài tập có lời giải.
Câu 1: Công thức chung axit cacboxylic no, đa chức, mạch hở là
A. CnH2n-m(COOH)m.
B. CnH2n+2-m(COOH)m.
C. CnH2n+1(COOH)m
D. CnH2n-1(COOH)m
Giải
Công thức chung của axit cacboxylic: CnH2n+2-2k-2mO2m
Vì axit cacboxylic no, đa chức, mạch hở nên k = 0 ⇒ CnH2n+2-2mO2m hay
CnH2n+2-m(COOH)m

Chọn B
Câu 4: Số đồng phân axit mạch hở của C4H6O2 là:
A. 2
B. 3
C. 4
D. 5
Giải
C4H6O2 có 1 nhóm chức axit -COOH nên gốc hiđrocacbon còn lại là C3H5- có 3 kiểu
cấu tạo gốc mạch hở là:
CH2=CH-CH2- (1); CH3-CH=CH- (2) và CH2=C(CH3)- (3), trong đó (2) có đồng phân
hình học (thành 2 đồng phân là cis và trans) nên C4H6O2 có số đồng phân axit mạch hở
là 4.
Chọn C
Câu 5: CH3-CH(CH3)-CH(CH3)-COOH có tên thay thế là:
A. Axit 2-metyl-3-etylbutanoic
B. Axit 3-etyl-2-metylbutanoic
C. Axit 2,3- đimetylpentanoic
D. Axit 2,3-đimetylbutanoic
Giáo viên thực hiện: Ngô Thị Hải Hồng

6


Phân loại và phương pháp giải bài tập axit cacboxylic

Giải
Đánh số nguyên tử cacbon như sau:
4

3

D. HOOCCH2CH(CH3)CH2COOH
Giải
Axit X phải có số nguyên tử Hiđro chẵn nên n chẵn. Mặt khác, Axit X mạch không
phân nhánh nên số nhóm chức axit không vượt quá 2. Do đó, chỉ thỏa mãn khi n = 2
⇒ Công thức phân tử của X là C6H10O4 ⇒ X là axit 2 chức.
Vì có cấu tạo mạch cacbon không phân nhánh nên 2 nhóm chức ở đầu và cuối mạch,
còn lại là các nhóm CH2. Công thức cấu tạo của X là:
HOOC[CH2]4COOH.
Chọn B.
Câu 8: Axit đicacboxylic mạch không phân nhánh, có phần trăm khối lượng của các
nguyên tố tương ứng là % C = 40,668%; %H = 5,085%; còn lại là %O. Công thức cấu
tạo của axit là
A. HOOC-COOH.
B. HOOC-CH2-COOH.
C. HOOC-CH2-CH2-COOH.
D. HOOC-CH2-CH2-CH2-COOH.
Giải
Ta có:
%O = 100% - (%C + %H) = 54,247%
%C % H %O 40, 668 5, 085 54, 247
:
:
= 2:3: 2
nC : nH : nO =
:
:
1
16
12
1

D. Axit 3,3-điclo-3-etylpentanoic
Câu 4: Cho axit HOOC-CH2CH2CH2CH2-COOH. Tên gọi của axit này là:
A. Axit butan-1,4-đioic
B. Axit 1,4-butanđioic
C. Axit 1,5-hexađioic
D. Axit hexan -1,6 - đioic
Câu 5: Axit X mạch không phân nhánh, có công thức thực nghiệm (C3H5O2)n. Công
thức cấu tạo của X là
A. C2H4COOH.
B. HOOC-[CH2]4-COOH.
C. CH3CH2CH(COOH)CH2COOH.
D. HOOCCH2CH(CH3)CH2COOH
Câu 6: Công thức thực nghiệm của một axit no, đa chức là (C3H4O3)n. Công thức
phân tử của axit đó là
A. C6H8O6.
B. C3H4O3.
C. C9H12O9.
D. C3H4O6.
Câu 7: Chất hữu cơ A có công thức phân tử dạng CxHyO2 trong đó oxi chiếm
29,0909% khối lượng. Công thức phân tử của A là
A. C2H4O2
B. C3H4O2
C. C4H8O2
D. C6H6O2
Đáp án bài tập tự luyện:
Câu
Đáp án

1
B

nguyên tử H trong nhóm –COOH của axit cacboxylic linh động hơn nguyên tử H
trong nhóm –OH của ancol.
- Giữa các phân tử axit cacboxylic có hai dạng liên kết hiđro bền hơn liên kết hiđro
của ancol.

δ−

δ+

δ−

δ+

δ−

δ+

Dạng polime hóa
δ−

δ+

δ+

δ−

Dạng đime hóa
Do đó, phải tốn nhiều năng lượng hơn mới có thể phá vỡ liên kết hiđro của axit
caboxylic so với ancol dẫn đến nhiệt độ sôi của axit cao hơn hẳn ancol tương ứng.
2. Tính chất vật lí.

Giải
Nhiệt độ sôi: CH3CHO < C2H5OH < HCOOH.
Mặt khác, nhiệt độ sôi: HCOOH < CH3COOH do M HCOOH < M CH COOH và đều là axit
3

cacboxylic đơn chức.
Chọn A
Câu 3: Cho các chất: axit propionic (X), axit axetic (Y), ancol etylic (Z) và đimetyl
ete (T). Dãy gồm các chất được sắp xếp theo chiều tăng dần nhiệt độ sôi là
A. T, Z, Y, X.
B. Z, T, Y, X.
C. T, X, Y, Z.
D. Y, T, X, Z.
Giải
Nhiệt độ sôi : X > Y do đều là axit cacboxylic đơn chức và M X > M Y
Z là ancol và có M Y > M Z nên nhiệt độ sôi : Y > Z
T là ete không có liên kết hiđro giữa các phân tử và M T = M Z nên nhiệt độ sôi : Z > T.
Vậy, các chất được sắp xếp theo chiều tăng dần nhiệt độ sôi là T, Z, Y, X.
Chọn A.
C. Một số bài tập tự luyện.
Câu 1: Nhiệt độ sôi của các axit cacboxylic cao hơn hẳn nhiệt độ sôi của ancol có
cùng số nguyên tử cacbon. Đó là do:
A. giữa các phân tử axit cacboxylic có ít liên kết hiđro hơn, nhưng liên kết hiđro
bền hơn liên kết hiđro giữa các phân tử ancol.
B. giữa các phân tử axit cacboxylic có nhiều liên kết hiđro hơn, nhưng liên kết
hiđro kém bền hơn liên kết hiđro giữa các phân tử ancol.
C. giữa các phân tử axit cacboxylic có nhiều liên kết hiđro hơn, đồng thời liên
kết hiđro bền hơn liên kết hiđro giữa các phân tử ancol.
D. các phân tử axit cacboxylic có khối lượng phân tử cao hơn nhiều khối lượng
phân tử của ancol.


A. Z, T, Y, X.
B. T, Z, Y, X.
C. X, Y, Z, T.
D. X, Y, T, Z.
Đáp án bài tập tự luyện
Câu
Đáp án

1
C

2
D

3
C

4
C

5
D

6
A

* Phần III. TÍNH CHẤT HÓA HỌC.
1. Tính axit:
1.1. So sánh tính axit.

26,9.10-5
*Độ mạnh axit (độ linh động nguyên tử H của nhóm -COOH):
HCOOH > CH3COOH > H2CO3 > C6H5OH (phenol) > H2O > ancol
* So sánh tính axit
Giáo viên thực hiện: Ngô Thị Hải Hồng

11


Phân loại và phương pháp giải bài tập axit cacboxylic

R- C≡ C-COOH ; R-CH=CH-COOH ; R-COOH
(X)
(Y)
(Z)
(R là nguyên tử H hoặc gốc hiđrocacbon no giống nhau)
Ta có:
- Axit (X) nhóm –COOH liên kết với cacbon lai hoá sp ( nguyên tử cacbon
mang liên kết ba)
- Axit (Y) nhóm –COOH liên kết với cacbon lai hoá sp2 (nguyên tử cacbon
mang liên kết đôi)
- Axit (Z) nhóm –COOH liên kết với cacbon lai hoá sp3 (nguyên tử cacbon
mang liên kết đơn)
Mặt khác, độ âm điện của Csp > Csp2 > Csp3 nên độ phân cực của liên kết O-H (tính
axit):
R- C≡ C-COOH > R-CH=CH-COOH > R-COOH
B. Bài tập có lời giải.
Câu 1: Cho 3 chất sau: axit axetic (I), phenol (II), ancol etylic (III). Thứ tự sắp xếp
theo chiều giảm dần độ linh động của nguyên tử H trong nhóm -OH của 3 chất trên
là:

Giáo viên thực hiện: Ngô Thị Hải Hồng

12


Phân loại và phương pháp giải bài tập axit cacboxylic

CH3- CH2-COOH(T3) được sắp xếp tăng dần theo thứ tự đúng là:
A. (T1); (T2); (T3)
B. (T3); (T1); (T2)
C. (T1); (T3); (T2)
D. (T3); (T2); (T1)
Giải
Tính axit:
R- C≡ C-COOH > R-CH=CH-COOH > R-COOH
Do đó, tính axit: (T3) < (T2) < (T1)
Chọn D.
C. Một số bài tập tự luyện
Câu 1: Chất nào sau đây có tính axit mạnh nhất?
A. CH2Cl- CH2-COOH
B. CH3-CHCl-COOH
C. CH3-CH2-COOH
D. CH2Br-CH2-COOH
Câu 2: Xét các axit đơn chức, no sau: axit fomic, axit axetic, axit propionic, axit
butiric. Độ mạnh các axit trên theo thứ tự:
A. tăng dần.
B. giảm dần.
C. bằng nhau.
D. tăng, giảm không theo quy luật.
Câu 3: Dãy gồm các chất xếp theo chiều lực axit tăng dần từ trái sang phải là:

D. Axit axetic phản ứng với muối cacbonat, muối natri axetat phản ứng với axit
sunfuric.
Giáo viên thực hiện: Ngô Thị Hải Hồng

13


Phân loại và phương pháp giải bài tập axit cacboxylic

Đáp án bài tập tự luyện
Câu
Đáp án

1
B

2
B

3
A

4
C

5
A

6
A

- Nếu thay thế Na bằng K thì: mmuối =maxit + 38.naxit= maxit + 38.nK = maxit + 38.nKOH
B. Bài tập có lời giải.
Câu 1: Để trung hoà 8,8 gam một axit cacboxylic mạch cacbon không phân nhánh
thuộc dãy đồng đẳng của axit fomic cần 100ml dung dịch NaOH 1M. Công thức cấu
tạo của axit đó là
A. CH3COOH.
B. CH3[CH2]2COOH.
C. CH3[CH2]3COOH.
D. CH3CH2COOH.
Giải
Vì axit cacboxylic đơn chức nên: naxit = nNaOH = 0,1 . 1 = 0,1 mol
8,8
M axit =
= 88 gam / mol
0,1

Gọi CTPT của axit đó là CnH2nO2 ⇒ 14n + 32 = 88 ⇒ n = 4
⇒ CTPT: C4H8O2. Vì có cấu tạo cacbon không phân nhánh nên công thức cấu tạo
thỏa mãn là:
CH3[CH2]2COOH
Giáo viên thực hiện: Ngô Thị Hải Hồng

14


Phân loại và phương pháp giải bài tập axit cacboxylic

Chọn B.
Câu 2: X, Y là 2 axit no, đơn chức, mạch hở, kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng. Cho
hỗn hợp A gồm 4,6 gam X và 6,0 gam Y tác dụng hết với Na thu được 2,24 lít khí H2

A. 4,9 gam
B. 6,84 gam
C. 8,64 gam
D. 6,80 gam
Giải
Ta có: mmuối = maxit + 22.nNaOH ⇒ mmuối = 5,48 + 22.0,6.0.1 = 6,8 gam
Chọn D
Câu 4: Trộn đều ancol etylic, axit axetic vào nước được 4 gam dung dịch X. Đem
toàn bộ dung dịch X tác dụng vừa đủ với Na được m gam chất rắn và 2,24 lít khí H2
(đktc). Giá trị của m là:
A. 3,54
B. 10,8
C. 8,4
D. 4,14
Giải
2, 24
nH 2 =
= 0,1 mol
22,
4
Theo đề bài:
Vì 3 chất: ancol etylic, axit axetic và nước khi tác dụng với Na đều giải phóng H2
tương tự nhau. Do đó:
mchất rắn = mX + 44.

nH 2

= 4 + 44.0,1 = 8,4 gam

Chọn C

= 52
2nBa (OH )2
0,5
+ Nếu n = 1 thì nA =
= 2.0,25=0,5 mol ⇒ MRCOOH =
⇒ R=7 (loại)

+ Nếu n = 2 thì nA =

nBa ( OH )2

= 0,25 mol ⇒

⇒ R= 14 ⇒ CH2

M R ( COOH )

2

26
= 104 gam / mol
= 0, 25

Do đó A là CH2(COOH)2
Chọn D.

C. Một số bài tập tự luyện.
Câu 1: Trung hòa 9 gam một axit đơn chức bằng lượng vừa đủ NaOH thu được 12,3
gam muối. Công thức cấu tạo của axit là
A. HCOOH.

16


Phân loại và phương pháp giải bài tập axit cacboxylic

C. A và B đều 2 chức.
D. A hai chức, B đơn chức
Câu 6: Cho 16,6 gam hỗn hợp HCOOH và CH3COOH tác dụng hết với Na thu được
3,36 lit khí H2 (đktc). Khối lượng CH3COOH trong hỗn hợp là:
A.12 gam
B.6 gam
C.5,32 gam
D. 4,46 gam
Câu 7: Hỗn hợp X gồm 2 axit cacboxylic. Trung hòa m gam X bằng một lượng vừa
đủ dung dịch chứa 0,3 mol KOH và 0,4 mol NaOH thu được dung dịch Y. Cô cạn
dung dịch Y thu được 56,6 gam chất rắn khan. Giá trị của m là
A. 23,8
B. 36,4
C. 46,2.
D. 30,1.
Câu 8: Để trung hoà 6,72 gam một axit cacboxylic Y (no, đơn chức), cần dùng 200
gam dung dịch NaOH 2,24%. Công thức của Y là
A. CH3COOH.
B. C2H5COOH.
C. C3H7COOH.
D. HCOOH.
Câu 9: Cho 3,6 gam axit cacboxylic, no, đơn chức X tác dụng hoàn toàn với 500 ml
dung dịch gồm KOH 0,12M và NaOH 0,12M. Cô cạn dung dịch thu được 8,28 gam
hỗn hợp chất rắn khan. Công thức phân tử của X là
A. CH3COOH.


7
B

8
A

9
A

10
C

1.2.2. Tác dụng với muối.
A. Lý thuyết.
* Trường hợp 1:
R(COOH)x + x MHCO3 → R(COOM)x + xH2O + xCO2

x=
Số nhóm chức axit:
Khi axit đơn chức thì:

nCO2
naxit

nCO2

=

naxit và ngược lại

nCO2

- Nếu M là kali : mmuối = maxit + 76.

nCO2

* Trường hợp 3: Phản ứng với CaCO3 tương tự, ta có: mmuối = maxit + 38.

nCO2

B. Bài tập có lời giải.
Câu 1: Trong 4 chất sau, chất nào phản ứng được với cả 3 chất: Na, NaOH và
NaHCO3?
A. C6H5OH
B. HO-C6H4-OH
C. H-COO-C6H5
D. C6H5-COOH
Giải
Để phản ứng được với cả 3 chất trên thì chất đó phải là axit.
Chọn D.
Câu 2: Xét các phản ứng sau:
→
(1). CH3COOH + Na 
→
(2). CH3COOH + NaCl 
→
(3). C6H5OH + NaHCO3 
→
(4). C17H35COONa + Ca(HCO3)2 
Phản ứng không xảy ra trong các phản ứng trên là:

Chọn D.
Câu 4: Cho 5,76 gam axit hữu cơ đơn chức X tác dụng hết với CaCO3 dư, thu được
7,28 gam muối. Tên gọi của X là
A. axit fomic
B. axit axetic
C. axit butyric.
D. axit acrylic
Giải
Khi phản ứng với CaCO3, đối với axit đơn chức thì: mmuối = maxit + 38.
⇒ 7,28 = 5,76 + 38.
Mặt khác,

naxit

nCO2

nCO2

⇒ nCO =0,04 mol
2

5,76
n
= 2 CO2 = 2.0,04 = 0,08 mol ⇒ MX = 0,08 =72 gam/mol

Axit có khối lượng phân tử thoả mãn là axit acrylic: C2H3COOH
Chọn D
C. Một số bài tập tự luyện.
Câu 1: Cho các phản ứng sau: (1) CH3COOH + Na;
(2) CH3COOH + NaCl;


1
B

Giáo viên thực hiện: Ngô Thị Hải Hồng

2
C

3
D

4
C
19


Phân loại và phương pháp giải bài tập axit cacboxylic

2. Phản ứng đốt cháy
A. Lý thuyết
* Axit cacboxylic tổng quát :
CnH2n+2-2k-2xO2x

3n + 1 − k − 3 x
2
+
O2 → n CO2 + (n+1-k-x) H2O

n=


p/ư=

nCO2 +

1
nH O − x.naxit
2 2

(x là số nhóm chức axit)
B. Bài tập có lời giải
Câu 1: Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol hỗn hợp X gồm 2 axit cacboxylic đồng đẳng kế
tiếp thu được 6,16 gam CO2 và 2,52 gam H2O. Công thức của 2 axit là
A. CH3COOH và C2H5COOH.
B. C2H3COOH và C3H5COOH.
C. HCOOH và CH3COOH.
D. C2H5COOH và C3H7COOH.
Giải
2, 52
6,16
nH 2O =
= 0,14 mol
nCO2 =
= 0,14 mol
44
18


nCO2 = nH 2O


Giải
Giả sử có 1 mol X.
nCO2
=x
n
Số nhóm chức axit của X: n = axit
(1)
nCO2

Số nguyên tử cacbon trong phân tử = naxit

=x

(2)

Từ (1) và (2) ⇒ Chỉ thỏa mãn với công thức cấu tạo: HOOC-COOH
Chọn B.
Câu 3: Để trung hoà a gam hỗn hợp X gồm 2 axit no, đơn chức, mạch hở, là đồng
đẳng kế tiếp cần 100 ml dung dịch NaOH 0,3M. Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn a gam
X thu được b gam nước và (b + 3,64) gam CO2. Công thức phân tử của 2 axit là
A. CH2O2 và C2H4O2.
B. C2H4O2 và C3H6O2.
C. C3H6O2 và C4H8O2.
D. C4H8O2 và C5H10O2.
Giải
Vì axit đơn chức nên: naxit = nNaOH = 0,1.0,3 = 0,03 mol
b b + 3,64
nCO2 = nH 2O ⇒ =
⇒ b = 2,52
18

Câu 4: Đốt cháy hoàn toàn 0,15 mol một axit cacboxylic đơn chức, cần vừa đủ V lit
O2 (đktc), thu được 0,45 mol CO2 và 0,2 mol H2O. Giá trị của V là:
A. 11,2
B. 8,96
C. 6,72
D.13,44
Giải
1
0, 2
n
+
n

n
=
0,
45
+
− 0,15 = 0, 4 mol
CO2
H O
axit
n
2 2
2
Vì là axit cacboxylic đơn chức O2 p/ư=

VO2

p/ư

2
n=

Gọi số nguyên tử cacbon trong Y và Z là n. Ta có :

Từ (1), ta có :

nY + nZ > 0, 2 ⇒ n

A. C2H4O2 và C3H6O2.
B. C3H6O2 và C4H8O2.
C. CH2O2 và C2H4O2.
D. C3H4O2 và C4H6O2.
Câu 4: Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol hỗn hợp 2 axit cacboxylic là đồng đẳng kế tiếp
thu được 3,36 lít CO2 (đktc) và 2,7 gam H2O. Số mol của mỗi axit lần lượt là
A. 0,05 và 0,05.
B. 0,045 và 0,055.
C. 0,04 và 0,06.
D. 0,06 và 0,04.
Câu 5: Đốt cháy hoàn toàn một axit hữu cơ ta thu được: nCO = nH O . Axit đó là
2

2

A. axit hữu cơ có hai chức, chưa no.
B. axit vòng no.
C. axit đơn chức, no, mạch hở.
D. axit đơn chức, chưa no, mạch hở.
Câu 6: Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol một axit cacboxylic đơn chức, cần vừa đủ V lít
O2 (đktc), thu được 0,3 mol CO2 và 0,2 mol H2O. Giá trị của V là
A. 8,96.
B. 11,2.
C. 4,48.
D. 6,72.
Câu 7: Đốt cháy hoàn toàn 7,3 gam một axit no, thu được 0,3 mol CO2 và 0,25 mol
H2O. Công thức cấu tạo của axit, biết mạch cacbon không phân nhánh là
A.CH3(CH2)3COOH
D. HOOC-(CH2)3-COOH
C.CH3(CH2)2COOH

nguyên tử có trong phân tử X là:
A. 6
B. 8
C. 7
D. 5
Câu 12: Trung hoà 3,88 gam hỗn hợp X gồm hai axit cacboxylic no, đơn chức, mạch
hở bằng dung dịch NaOH, cô cạn toàn bộ dung dịch sau phản ứng thu được 5,2 gam
muối khan. Nếu đốt cháy hoàn toàn 3,88 gam X thì thể tích oxi (đktc) cần dùng là
A. 1,12 lít.
B. 3,36 lít.
C. 4,48 lít.
D. 2,24 lít.
Đáp án bài tập tự luyện
Câu
Đáp án

1
B

2
B

3
C

4
A

5
C



¬


RCOOR’ + H2O
0

H 2 SO4 d,t


CH3−COOH + C2H5−O−H ¬  CH3−CO−OC2H5 + H2O

axit axetic
ancol etylic
etyl axetat
Để nâng cao hiệu suất phản ứng este hóa cần:
+ Dư axit hoặc ancol
+ Chưng cất lấy este ra ngay
+ H2SO4 đặc xúc tác, hút nước.
Giáo viên thực hiện: Ngô Thị Hải Hồng

24


Phân loại và phương pháp giải bài tập axit cacboxylic

B. Bài tập có lời giải.
Câu 1: Khi cho axit axetic tác dụng với các chất: KOH, CaO, Mg, Cu, Na2CO3,
Na2SO4, C2H5OH thì số phản ứng xảy ra là:

Câu 3: Đun 12 gam axit axetic với 13,8 gam etanol có H2SO4 đặc xúc tác thu được 11
gam este. Hiệu suất phản ứng este hóa là:
A. 50%
B. 75%
C. 55%
D. 62,5%
Giải
13,8
12
nC2 H 5OH =
= 0,3 mol
nCH3COOH = 60 = 0, 2 mol
46
Theo đề bài:
;



nCH3COOH nC2 H 5OH


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status