PHIẾU MÔ TẢ HỒ SƠ DẠY HỌC DỰ THI CỦA GIÁO VIÊN
1. Tên dự án: GV9. 19
Vận dụng kiến thức liên môn lịch sử, giáo dục công dân trong giảng
dạy môn địa lí lớp 8
2. Mục tiêu bài học:
*Kiến thức:
Môn Địa lí:
- Biết lãnh thổ, vị trí khu vực Đông Nam Á.
- Hiểu và giải thích được một số đặc điểm tự nhiên của khu vực: địa hình đồi núi là
chính, đồng bằng châu thổ màu mỡ, khí hậu nhiệt đới, nhiệt đới ẩm gió mùa, đa số
sông ngắn, có chế độ nước theo mùa, rừng rậm thường xanh chiếm phần lớn diện
tích.
Môn Lịch sử: Biết được vài thông tin về chuyến đi vòng quanh thế giới của Ma-gen
lăng, các nước Đông Nam Á từng là thuộc địa của các nước đế quốc.
Môn giáo dục công dân: Giáo dục học sinh tinh thần tương trợ, giúp đỡ lẫn nhau
trong khó khăn thiên tai.
*Kĩ năng:
- Đọc bản đồ, phân tích biểu đồ khí hậu, xác định kiểu khí hậu thông qua biểu đồ.
- Liên hệ với các kiến thức đã học để giải thích một số đặc điểm tự nhiên (khí hậu
nhiệt đới, nhiệt đới gió mùa, chế độ nước sông và rừng rậm nhiệt đới) của khu vực.
*Thái độ:
- Học sinh có cách nhìn tổng thể về đặc điểm tự nhiên khu vực Đông Nam Á, làm cơ
sở cho học địa lý tự nhiên Việt Nam.
- Thấy rõ mối quan hệ giữa các thành phần tự nhiên trong khu vực.
3. Đối tượng dạy học: khối 8 ( 63 hs )
4. Ý nghĩa: Kết hợp kiến thức của các bộ môn phù hợp vào dạy học là việc làm hết
sức cần thiết: giáo viên không ngừng trau dồi kiến thức các môn học khác để để tổ
chức hướng dẫn HS giải quyết các tình huống, các vấn đề đặt ra một cách hiệu quả.
Đồng thời, giúp HS phát huy được khả năng suy nghĩ tìm tòi, tư duy sáng tạo trong
học tập và ứng dụng vào thực tế đời sống.
chiếu kênh hình sẽ có ưu thế hơn vì học sinh được trực quan với hình ảnh rõ, kích
thước lớn, màu sắc sinh động và ấn tượng hơn.
Việc vận dụng kiến thức liên môn toán học, vật lí cũng giúp tìm hiểu thêm về
lịch sử,địa lí.Ở đây các em cần kết hợp yếu tố lịch sử và yếu tố khoa học tự nhiên:
Yếu tố sử học thông qua việc tìm hiểu tiểu sử, cuộc đời của các nhà bác học. Song
như vậy chưa đủ, các em sẽ sử dụng kiến thức toán học, vật lí học để làm cụ thể hơn
những thành tựu của họ, qua đó để thấy được đóng góp của các nhà khoa học đối với
nhân loại.
6. Hoạt động dạy học và tiến trình dạy học
Như chúng ta đã biết, công cuộc đổi mới hiện nay đòi hỏi giáo dục phổ thông
phải đào tạo những con người toàn vẹn, phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện
đại hóa đất nước. Mỗi môn học trong nhà trường phổ thông với đặc trưng của mình
đều phải góp phần đào tạo thế hệ trẻ.
Kiến thức Địa lý được vận dụng để xác định lược đồ, bản đồ về các trận quyết chiến
chiến lược, hướng tiến công của ta/ của địch…
Về mặt phương pháp dạy học: Trong quá trình dạy học Lịch sử, Địa lí đã
vận dụng phương pháp (PP) dạy học theo con đường qui nạp, đi từ phân tích các
hiện tượng, sự kiện cụ thể, đơn lẻ để dẫn tới những nhận xét, kết luận mang tính
2
khái quát. Không chỉ như môn địa lí, môn lịch sử cũng sử dụng bản đồ như một
nguồn tri thức quan trọng, một phương tiện dạy học cần thiết để thể hiện không gian
diễn biến các hiện tượng địa lí, sự kiện lịch sử. Vì vậy, học sinh cần biết cách sử
dụng bản đồ khi học Lich sử, Địa lí.
Trải qua hơn năm thế kỉ vươn lên xây dựng đất nước, nhân dân ta còn phải
tiến hành hàng loạt các cuộc kháng chiến chống ngoại xâm, bảo vệ độc lập của Tổ
quốc. Sự nghiệp giữ nước vĩ đại đó không chỉ làm nên những trang sử hào hùng cảu
dân tộc mà còn góp phần to lớn phát huy truyền thống yêu nước quý báu của dân tộc
Việt Nam. Đầu thế kỉ X, nhân dân Việt Nam đã giành được quyền tự chủ, lật đổ
Đảm bảo mục tiêu giáo dục phổ thông, đảm bảo mục tiêu giáo dục môn học; Bảo
đảm tích hợp nội dung, phương pháp: Nội dung chủ đề HS khai thác, vận dụng kiến
3
thức của bộ môn Lịch sử và Địa lí để phát hiện và giải quyết vấn đề, chủ động, sáng
tạo, hợp tác…; Gắn với thực tiễn, tác động đến tình cảm, đem lại niềm vui, hứng thú
học tập cho học sinh (HS); Phù hợp với năng lực của HS, phù hợp với điều kiện
khách quan của trường hiện nay; Các chủ đề tích hợp liên môn đảm bảo để tổ chức
cho HS học tập tích cực, giúp HS khai thác kiến thức môn, phát hiện một số kỹ
năng, năng lực chung.
*Các bước xây dựng chủ đề tích hợp:
Bước 1: Phân tích nội dung chương trình của môn để tìm ra những nội dung chung
có liên quan với nhau, bổ sung, hỗ trợ cho nhau nhưng lại được trình bày riêng biệt
ở mỗi bộ môn.
Bước 2: Lựa chọn nội dung gắn với thực tiễn đời sống và phù hợp với năng lực của
HS.
Bước 3: Đề xuất và tiến hành xây dựng một số chủ đề cụ thể ở lớp 8 .
Bước 4: Điều chỉnh các chủ đề sau khi thực nghiệm.
Căn cứ vào mục đích nghiên cứu, nội dung chương trình môn Lịch sử, Giáo dục
công dân và Địa lí, các nguyên tắc đã đề ra và theo quy trình 4 bước đề tài đã lựa
chọn 3 chủ đề tích hợp liên môn Lịch sử , GDCD và Địa lí ở lớp 8 như sau:
- Kết quả thử nghiệm cho thấy: HS biết vận dụng kiến thức của Các môn
Lịch sử , GDCD và Địa lí HS thấy hứng thú khi giải quyết các câu hỏi và bài tập
theo kiểu dự án.
Tuy nhiên về phía giáo viên vẫn còn lúng túng; không tự tin khi đảm nhận
việc giảng dạy những nội dung không thuộc chuyên môn của mình. Khả năng vận
dụng liên kết kiến thức giữa các môn của HS còn hạn chế.
* Các phương pháp dạy học tích cực:
- Vấn đáp
Yêu cầu 1 HS lên bảng chỉ trên bản đồ:
? Đông Nam Á tiếp giáp với các châu lục và khu vực
nào?
- GV chiếu lược đồ Đông Nam Á và yêu cầu:
? Xác định trên bản đồ các điểm cực Bắc, Nam,
Đông, Tây của Đông Nam Á và cho biết các điểm cực
này nằm ở những nước nào?
Hs trả lời kết hợp với chỉ bản đồ, Gv chốt kiến thức:
1. Vị trí và giới hạn khu
vực Đông Nam
- Điểm cực Bắc: 28,50B (thuộc đất nước Mi-a-ma).
- Điểm cực Tây: 920Đ (thuộc đất nước Mi-a-ma).
- Điểm cực Nam: 10,50N (thuộc đất nước In-đô-nê-xia).
- Điểm cực Đông: 1400Đ (thuộc đất nước In-đô-nê-xia).
*Tích hợp lịch sử: Kể tên các nước khu vực Đông
Nam Á và sự hình thành các nước khu vực Đông
Nam Á?
HS: Việt Nam, Lào, Cam-pu-chia, Thái Lan, Mi-an-
- Giới hạn:
Từ 10,50N- 28,50B
920Đ - 1400Đ
- Tiếp giáp: Đông Á, Nam
Á và Thái Bình Dương,
Ấn Độ Dương
- Gồm 2 bộ phận:
chuyến đi vòng quanh thế giới của Ma-gien-lăng?
- HS trả lời dựa vào kiến thức hiểu biết của mình
- GV kết hợp thuyết trình kèm chỉ bản đồ:
Có nhiều tuyến đường thủy trong lịch sử và cả hiện
tại nối các châu lục và đại dương đi qua khu vực này:
Chuyến vượt biển vòng quanh thế giới đầu tiên của
Ma-gen-lăng năm 1521 đã qua các biển của khu vực
và eo biển Ma-lắc-ca để đi sang Ấn Độ Dương
...Trong một cuộc chiến với dân cư trong vùng, Magen-lăng đã bị giết tuy nhiên người Tây ban Nha vẫn
chiếm được một số đảo, biến chúng thành thuộc địa
và đặt tên Phi-lip-pin để tỏ lòng kính trọng tới vị vua
Phi-lip- pi của nước này. Tên nước Phi-lip-pin vẫn
được giữ nguyên đến ngày nay. Quần đảo này và
quần đảo In-đô-nê-xi-a có tên chung là quần đảo MaLay-xi-a (Mã Lai)
? Vị trí của khu vực có ý nghĩa như thế nào đối với
tự nhiên và KTXH?
HS trả lời, GV nhận xét, bổ sung và chốt kiến thức
GV: Quy định nền nông nghiệp Đông Nam Á là nền => Ảnh hưởng:
nông nghiệp nhiệt đới với các sản phẩm như cà phê, - Thiên nhiên nhiệt đới ẩm
6
cao su, hồ tiêu, điều, lúa gạo...
gió mùa
GV mở rộng: Xin-ga-po phát triển dựa trên lợi thế về
vị trí địa lí
GV chiếu hình ảnh các thiên tai.
Mở rộng: Bão Hayan là siêu bão mãnh nhất thế giới
ảnh hưởng đến các đặc điểm tự nhiên như thế nào ->
phần 2. Đặc điểm tự nhiên.
Hoạt động 2: Tìm hiểu đặc điểm tự nhiên
- Hoạt động: thảo luận nhóm
2. Đặc điểm tự nhiên
- Thời gian: 25 phút
(Thông tin phản hồi phiếu
- Phương tiện: phiếu học tập, phiếu phản hồi thông tin học tập cuối bài soạn )
+ GV chia lớp làm 6 nhóm, mỗi nhóm 5 hoặc 6 học
sinh, hai nhóm chuẩn bị cùng một nội dung
Nhóm 1, 2: Địa hình, khoáng sản
Dựa vào bản đồ trang 16 Tập bản đồ địa lí 8 và nội
dung SGK.47, 48 nêu đặc điểm địa hình, khoáng sản
7
khu vực ĐNÁ.
Nhóm 3, 4: Khí hậu
Dựa vào hình 2.1 Lược đồ các đới khí hậu Châu
Á(SGK trang 7) và hình 14.2 Biểu đồ nhiệt độ
lượng mưa (SGK trang 48), hãy xác định kiểu và
đặc điểm khí hậu khu vực Đông Nam Á.
Nhóm 5, 6: Sông ngòi, cảnh quan
Dựa vào nội dung SGK trang 50 và hình 14.1
SGK trang 48 nêu đặc điểm sông ngòi và cảnh quan
khu vực Đông Nam Á.
+ Thời gian hoạt động nhóm: 3 phút
+ Gọi 1 HS đại diện cho các nhóm đọc yêu cầu thảo
luận
+ Các nhóm thảo luận
8
liên quan cần phải có sự hợp tác đồng thuận và ứng
xử đúng đắn để cân đối lợi ích riêng của từng nước và
lợi ích chung của cả khu vực, đảm bảo sự phát triền
bền vững cho các con sông.
Hoạt động 3: Đánh giá thuận lợi khó khăn của vị
trí địa lí và điều kiện tự nhiên
- Hoạt động : cặp đôi theo kĩ thuật 333
- Thời gian : 1p
- Yêu cầu: Trong 1 phút kể ít nhất 3 thuận lợi, 3
khó khăn về vị trí và điều kiện tự nhiên của khu
vực Đông Nam Á
GV gọi 1 số cặp đôi trình bày, GV nhận xét, bổ sung,
chuẩn kiến thức
+ Thuận lợi: gần biển thuận lợi cho giao lưu phát
triển KTXH, khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, có nhiều
đồng bằng phù sa màu mỡ, nhiều sông lớn, khoáng
sản phong phú và đa dạng...
+ Khó khăn: gần biển nên có nhiều bão, đồi núi chiếm
phần lớn diện tích, núi lửa, động đất,...
Tổng kết:
ĐNÁ gồm 2 bộ phận: bán đảo Trung Ấn và quần đảo
Mã Lai, có vị trí cầu nối giữa 2 lục địa và 2 đại
dương, địa hình đồi núi chiếm phần lớn diện tích,
thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa, tài nguyên phong
phú đa dạng...Với vị trí địa chính trị quan trọng và
nguồn tài nguyên thiên nhiên dồi dào nên trong lịch
sử nơi đây đã trở thành khu vực bị các nước lớn tranh
Đặc điểm
Địa hình
Khí hậu
Sông ngòi
Bán đảo Trung Ấn
- Chủ yếu núi, cao nguyên. Núi
hướng B-N, TB - ĐN. Các cao
nguyên thấp.
- Bị cắt xẻ mạnh bởi các thung
lũng sông
- Đồng bằng phù sa sông tương
đối rộng
- Nhiệt đới gió mùa:
+ Mùa hạ: Nóng ẩm mưa nhiều
+ Mùa đông: lạnh, khô, ít mưa
- Nhiều sông lớn, bắt nguồn từ núi
phía Bắc, hướng chảy Bắc – Nam.
- Chế độ nước theo mùa
Quần đảo Mã Lai
- Chủ yếu núi, núi lửa. Hướng ĐT, ĐB-TN
- Đồng bằng rất nhỏ hẹp ven
biển.
- Chủ yếu XĐ và nhiệt đới gió
mùa : Nhiệt độ và lượng mưa
phân bố đều quanh năm.
- Núi (tên, hướng núi):
- Đồng bằng (đặc điểm, phân bố)
- Đồng bằng (đặc điểm, phân bố)
Khoáng
sản
- Đặc điểm:
- Kể tên:
PHIẾU HỌC TẬP NHÓM 3, 4
Dựa vào hình 2.1 Lược đồ các đới khí hậu Châu Á(SGK trang 7) và hình
14.2 Biểu đồ nhiệt độ lượng mưa (SGK trang 48), hãy xác định kiểu và đặc điểm
khí hậu khu vực Đông Nam Á
Đặc
Bán đảo Trung Ấn
Quần đảo Mã Lai
điểm
- Kiểu khí hậu:
- Đới khí hậu:
Khí
hậu
- Đặc điểm khí hậu:
- Đặc điểm khí hậu:
- Khó khăn:
- Khó khăn:
MỘT SỐ HÌNH ẢNH MINH HỌA HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÕ KHI
THỰC HIỆN DỰ ÁN
12
13
14
15
16
17
18
19
20