BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỎ - ĐỊA CHẤT
PHẠM THU HƯƠNG
NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA
DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA, NGHIÊN CỨU
TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 62 34 04 10
TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ
Hà Nội - 2017
Công trình được hoàn thành tại: Khoa Kinh tế - Quản trị kinh doanh
Trường Đại học Mỏ - Địa chất
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Đỗ Hữu Tùng
Phản biện 1: GS.TS Nguyễn Kế Tuấn
Trường ĐH Kinh tế quốc dân
Phản biện 2: TS Đặng Huy Thái
Trường ĐH Mỏ - Địa chất
Phản biện 3: PGS.TS Nguyễn Văn Định
Trường ĐH Quốc gia Hà Nội
Luận án sẽ được bảo vệ trước Hội đồng đánh giá luận án cấp Trường
họp tại Trường Đại học Mỏ - Địa chất vào hồi …. giờ … ngày …
năng lực thay vì nguồn lực (Sanchez & Heence, 1996, Sanchez, 2001;
Freiling & ctg, 2008). Theo quan điểm dựa trên năng lực của DN thì
năng lực là chìa khóa để duy trì lợi thế cạnh tranh bền vững và đạt hiệu
quả cao (Grant,1996; Jackson, Hitt & DeNisi, 2003; Teece, Pisano
& Shuen, 1997; Sanchez & Heence, 1996, 2004; Sanchez, 2008).
Dưới góc độ thực tiễn, ở Việt Nam cũng như các nước trên thế giới,
các DNNVV có vai trò đặc biệt quan trọng trong việc thúc đẩy sự phát
triển kinh tế - xã hội của mỗi nước. Cùng với việc đóng góp cho xã hội
khối lượng hàng hóa lớn và giải quyết nhiều việc làm cho người lao
động, các DNNVV còn tạo nên nguồn thu nhập ổn định cho một bộ phận
dân cư, khai thác các nguồn lực và tiềm năng tại chỗ của địa phương.
Mặt khác, DNNVV giữ vai trò hỗ trợ, bổ sung cho các DN lớn tạo thành
mối liên kết cùng hợp tác, cùng cạnh tranh và cùng nhau phát triển.
Tại Việt Nam, theo Tổng cục thống kê, tính đến cuối năm 2014,
DNNVV chiếm hơn 97%, sử dụng hơn 50% lao động, tạo 47% GDP và
2
đóng góp khoảng 40% nguồn thu ngân sách [21]. Bên cạnh ưu thế về dễ
khởi nghiệp, linh hoạt, phát huy được nghề truyền thống, là vườn ươm
tài năng kinh doanh thì các DNNVV Việt Nam lại có quy mô nhỏ, trình
độ lao động và quản lý thấp, công nghệ lạc hậu, khả năng tiếp cận vốn
vay hạn chế [10]. Bên cạnh đó, Việt Nam đã chính thức gia nhập WTO,
là thành viên TPP, Cộng đồng kinh tế ASEAN và đang tiếp tục thực hiện
lộ trình đã cam kết hội nhập sâu rộng với nền kinh tế thế giới qua các
hiệp định thương mại đã tham gia. Quá trình hội nhập kinh tế vừa mang
lại cho DNNVV những lợi ích nhưng cũng tạo những thách thức to lớn
đó là sự cạnh tranh ngày càng gay gắt, sự thay đổi nhanh chóng và khó
lường của môi trường kinh doanh, cũng như áp lực cạnh tranh ngày càng
gay gắt ở cả thị trường trong và ngoài nước, đã tạo ra nhiều thách thức
DNNVV trên phạm vi địa bàn Thành phố Hà nội, đây là nơi có số lượng
DNNVV tập trung đông nhất trên cả nước hiện nay.
5. Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu được sử dụng trong luận án là phương pháp
nghiên cứu hỗn hợp, kết hợp giữa phương pháp nghiên cứu định tính và
định lượng.
Nghiên cứu định tính để khám phá các nhân tố ảnh hưởng đến NLCT
của DNNVV, nghiên cứu định lượng để xây dựng thang đo và đo lường
các nhân tố tác động đến NLCT của DNNVV. Nội dung các phương
pháp này được mô tả chi tiết trong chương 3 của luận án.
Công cụ xử lý số liệu được sử dụng trong luận án là phần mềm SPSS
với các công cụ chủ yếu như: hệ số Cronbach’s Alpha; phân tích nhân tố
khám phá EFA - Exploratory Factor Analysis; phân tích phương sai;
phân tích tương quan và hồi quy...
6. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận án
* Ý nghĩa khoa học
Bằng việc sử dụng các phương pháp nghiên cứu phù hợp, luận án đã
xác định được các nhân tố ảnh hưởng đến NLCT phù hợp với đặc điểm
của DNNVV Việt Nam đồng thời đánh giá được mức độ tác động của
từng nhân tố đến NLCT của DNNVV.
* Ý nghĩa thực tiễn
Thông qua việc phân tích thực trạng NLCT và các nhân tố ảnh hưởng
đến NLCT của DNNVV tại thành phố Hà nội, luận án đã đề xuất được
một số giải pháp chủ yếu để nâng cao NLCT của DNNVV ở Việt Nam.
Bên cạnh đó luận án có thể là tư liệu tham khảo cho các DNNVV, cho
các nhà quản lý, các nhà hoạch định chính sách trong việc nâng cao
NLCT cho các DNNVV ở Việt Nam hiện nay.
7. Điểm mới của luận án
Để xác định các nhân tố ảnh hưởng đến NLCT của DNNVV, luận án
đã đưa ra quan điểm về NLCT của DNNVV theo lý thuyết năng lực,
Thorne (2002, 2004), Momay (2002, 2005), Flanagan và cộng sự (2007) đã
chỉ ra rằng, bắt đầu từ những năm 1990 đến nay, lý thuyết về năng lực cạnh
tranh trên thế giới bước vào thời kỳ "bùng nổ" với số lượng công trình
nghiên cứu được công bố rất lớn. Các hướng nghiên cứu về NLCT qua
nghiên cứu của tác giả được chia thành 5 hướng chính:
(1)NLCT tiếp cận theo quan điểm của lý thuyết cạnh tranh truyền
thống;(2) NLCT tiếp cận theo chuỗi giá trị;(3)NLCT tiếp cận theo định
hướng thị trường; (4)NLCT tiếp cận theo lý thuyết nguồn lực DN; (5)
NLCT tiếp cận theo lý thuyết năng lực
Năng lực cạnh tranh tiếp cận từ lý thuyết năng lực
Quan điểm cạnh tranh dựa trên năng lực (Competence-based View CBV) của DN tập trung vào khả năng sử dụng, kết hợp tài sản, nguồn,
năng lực nhằm đạt được tăng trưởng và hiệu quả tổng thể của tổ chức.
5
Nó được phát triển chủ đạo bởi các nghiên cứu của Barney (1991),
Wernerfelt (1984), Peteraf (1993), Sanchez & Heene (1996, 2004, 2008,
2010). Đặc biệt, lý thuyết cạnh tranh dựa trên năng lực tương thích với lý
thuyết tiến hóa trong việc phân tích các mối tương tác kinh tế giữa DN
và môi trường tạo ra thông qua sự ảnh hưởng bởi sự thay đổi liên tục
(Freiling, 2004; Freiling & ctg, 2008). Nổi bật trong quan điểm nền tảng
năng lực là giả định rằng môi trường công ty là năng động và do vậy yêu
cầu phải xây dựng năng lực và tận dụng năng lực liên tục để duy trì lợi
thế cạnh tranh (Sanchez & Heene, 1996).
Lý thuyết dựa trên năng lực thông qua một tập hợp các khái niệm nền
tảng của các thực thể nguyên thủy mà nó đại diện và sử dụng làm cơ sở cho
việc phân tích DN, thị trường và sự tương tác của chúng (cả cạnh tranh và
hợp tác). Các thực thể này bao gồm: Tài sản, Khả năng, Năng lực
- Tài sản là bất cứ gì hữu hình hoặc vô hình có thể có ích cho một
công ty trong việc phát triển và thực hiện các sản phẩm (phần cứng, phần
mà cho phép một công ty để tồn tại trong ngắn hạn (Winter, 2003).
Sanchez & Heence (1996) định nghĩa khả năng tích hợp như khả
năng kết hợp và tái kết hợp các nguồn lực của công ty. Khả năng hoạt
động nhằm thay đổi ranh giới của DN từ đó tạo ra dòng chảy có khả
năng sản xuất và tạo ra giá trị của tri thức bên trong và ngoài ranh giới
của DN. Như vậy, khả năng tích hợp bổ sung cho khả năng năng động,
và có thể được phân biệt chúng bằng cách tập trung vào việc xác định và
thực hiện các ranh giới công ty phù hợp.
Khả năng năng động của DN là sử dụng năng lực của mình để kết
hợp và tái kết hợp khả năng hoạt động hiện tại và mới để đáp ứng với
những thay đổi trên thị trường. Khả năng tích hợp bổ sung vào khả năng
năng động bằng cách làm cho DN tổ chức nguồn lực và khả năng hoạt
động, phát triển hiệu quả nội bộ và cơ sở quản lý tri thức của công ty.
Theo quan điểm năng lực, khả năng tích hợp cung cấp sự phối hợp cần
thiết các nguồn lực của DN và khả năng khác nhau. Năng lực của một
công ty sau đó được tạo ra bằng cách kết hợp và tái kết hợp, khả năng
năng động, và tích hợp thông thường để tạo ra giá trị trong thị trường
mục tiêu thông qua việc sản xuất, sử dụng các nguồn lực chiến lược của
công ty (Sanchez & Heence, 1996).
Như vậy, “các nguồn lực và khả năng” đề cập đến tất cả các tài sản
mà DN có thể sử dụng để phát triển và triển khai với mục tiêu sản xuất
và cung cấp sản phẩm, dịch vụ có tiềm năng lợi nhuận. Tài sản bao gồm
tất cả các yếu tố đầu vào tài chính, vật chất, trí tuệ, công nghệ và tổ chức
mà DN sử dụng để phát triển, sản xuất, sửa đổi, cải tiến và cung cấp các
sản phẩm và dịch vụ của mình cho khách hàng. Sau đó, khả năng của
công ty có thể là tập trung trong hoạt động điều hành, và mỗi loại khả
năng của DN có một chu kỳ sống khác nhau (Helfat & Peteraf, 2003).
Khả năng điều hành của một công ty cấu thành năng lực của công ty để
kết hợp, lắp ráp, và triển khai các tài sản khác nhau mà nó sử dụng với
cách thức định trước, hoạt động, thói quen, quy trình, hệ thống và các kỹ
của doanh nghiệp
Nghiên cứu NLCT của DN “lý thuyết, khung phân tích và mô
hình” của tác giả Ambastha và Momaya (2004) đã đưa ra lý thuyết về
NLCT ở cấp độ DN. Ho (2005) đã nghiên cứu mối quan hệ giữa các hoạt
động quản trị trong DN và NLCT. Nghiên cứu của Thompson,
Strickland & Gamble (2007) đã đề xuất các nhân tố ảnh hưởng đến
NLCT tổng thể của một DN dựa trên 10 yếu tố (Hình ảnh/uy tín, công
nghệ, mạng lưới phân phối, khả năng phát triển và đổi mới sản phẩm, chi
phí sản xuất, dịch vụ khách hàng, nguồn nhân lực, tình hình tài chính và
trình độ quảng cáo, khả năng quản lý thay đổi). Nghiên cứu của Onar &
8
Polat (2010) về các nhân tố tác động tới NLCT và lựa chọn chiến lược
kinh doanh của 104 DN niêm yết tại sở giao dịch chứng khoán Istabul Thổ Nhĩ Kỳ
1.2. Nhận xét từ tổng quan nghiên cứu và định hướng nghiên cứu
Tổng quan các công trình nghiên cứu nước ngoài cho thấy: quan điểm
năng lực cạnh tranh của DN từ nguồn lực nội tại đã xác định thành công
của DN xuất phát từ những tài sản, nguồn lực và năng lực tạo ra giá trị
gia tăng, từ đó nâng cao NLCT của DN. Trong khi đó, quan điểm định
hướng thị trường, DN thành công đòi hỏi phải thực hiện các biện pháp
nhằm đáp ứng yêu cầu của thị trường năng động. Như vậy, cả lý thuyết
định hướng thị trường (Kohli & Jaworski 1990; Narver & Slater 1990;
Day, 1994), dựa vào nguồn lực (Barney,1991), dựa trên năng lực
(Sanchez & Heene, 1996) đã trực tiếp giải quyết các thách thức cơ bản
nhất ở trung tâm của sự sống còn đối với DN: Những gì tạo ra NLCT và
làm thế nào duy trì được sự phát triển của DN.
Tuy nhiên, các nghiên cứu này đã được thực hiện trên cơ sở các DN ở
nước ngoài, so với DN Việt Nam có sự khác biệt về đặc điểm và điều
kiện nghiên cứu. Trong khi đó, tại Việt Nam chưa có nghiên cứu nào về
về NLCT đã đề cập tới các nhân tố ảnh hưởng đến NLCT và đánh giá
thực trạng NLCT của các đối tượng nghiên cứu từ đó đưa ra những nhận
định chủ quan về NLCT mà chưa đánh giá, xây dựng thang đo và lượng
hóa sự ảnh hưởng của từng nhân tố tới NLCT. Mặt khác, hiện nay chưa
có nghiên cứu thực nghiệm nào ở quy mô luận án Tiến sỹ nghiên cứu về
NLCT và các nhân tố ảnh hưởng đến NLCT của DNNVV ở Việt Nam
một cách có hệ thống, đặc biệt chưa có nghiên cứu nào về NLCT của
DNNVV tiếp cận từ lý thuyết năng lực.
Để thực theo hướng nghiên cứu này, chương 2 của luận án sẽ xem xét
cơ sở lý thuyết về NLCT tiếp cận từ lý thuyết năng lực và các đặc điểm
riêng của loại hình DNNVV ở Việt Nam
CHƯƠNG 2. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH
CỦA DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA
2.1. Cơ sở lý luận về năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp nhỏ và vừa
2.1.1. Cơ sở lý luận về doanh nghiệp nhỏ và vừa
DNNVV Việt Nam là những DN có quy mô về vốn hoặc lao động thỏa
mãn các quy định của Chính phủ, tương ứng với từng ngành nghề khác
nhau
2.1.2. Khái niệm năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp nhỏ và vừa
Năng lực cạnh tranh của DNNVV là việc khai thác, sử dụng các
yếu tố năng lực của DN để duy trì và tạo ra lợi thế cạnh tranh nhằm đạt
được kết quả hoạt động kinh doanh cao hơn so với đối thủ và thích ứng
với những thay đổi của môi trường kinh doanh.
2.1.3. Các tiêu chí xác định năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp
- Khả năng duy trì và mở rộng thị phần của doanh nghiệp
- Năng lực cạnh tranh của sản phẩm:
- Năng lực duy trì và nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp
- Năng suất các yếu tố sản xuất
H3
H4
NĂNG LỰC CẠNH TRANH
CỦA DNNVV
H5
Năng lực
Tổ chức dịch vụ
H6
Năng lực
Tạo lập mối quan hệ
Hình 2.4. Mô hình lý thuyết đo lường các nhân tố ảnh hưởng đến NLCT
của DNNVV
11
Hàm tổng quát của mô hình có dạng:
Y= f(X1, X2, X3, X4, X5, X6)
Trong đó:
X1: Năng lực tổ chức quản lý DN (QL)
X2: Năng lực Marketing (MA)
X3: Năng lực tài chính (TC)
X4: Năng lực tiếp cận và đổi mới công nghệ (CN)
X5: Năng lực tổ chức dịch vụ (DV)
X6: Năng lực tạo lập các mối quan hệ (QH)
lực tổ chức quản lý DN; (2) Năng lực Marketing; (3) Năng lực tài chính;
(4) Năng lực tiếp cận và đổi mới công nghệ; (5) Năng lực tổ chức dịch
vụ và (6) Năng lực tạo lập các mối quan hệ.
Việc xây dựng thang đo của từng nhân tố và đo lường mức độ ảnh
hưởng của các nhân tố đến NLCT của DNNVV sẽ được trình bày chi tiết
trong chương 3 của luận án
CHƯƠNG 3. THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU
3.1. Lựa chọn phương pháp nghiên cứu
Do đó, phương pháp nghiên cứu được sử dụng trong l uận án là
phương pháp hỗn hợp, kết hợp cả nghiên cứu định tính và nghiên cứu
định lượng.
3.2. Nghiên cứu định tính
Tổng quan
tài liệu
Xây dựng đề
cương phỏng vấn
sâu các chuyên gia
và thực hiện
phỏng vấn
Xây dựng và phát
triển thang đo các
nhân tố tác động đến
NLCT của DNNVV
Tổng hợp sơ bộ
các nhân tố tác
động đến NLCT
của DNNVV
kiến chuyên gia
Khả năng đáp ứng nhu cầu, thị hiếu Kế thừa
2.Năng lực
khách hàng của DN luôn đảm bảo
Kotler và cộng sự, 2006;
Marketing
Homburg và cộng sự, 2007;
DN luôn phản ứng tốt với đối thủ
13
Nhân tố
Biến quan sát
cạnh tranh
DN có khả năng thích ứng tốt với
biến động của môi trường
Chiến lược phát triển các hoạt động
marketing của DN luôn phát huy
hiệu quả
Tính chất thang đo
Nguyễn Đình Thọ và Nguyễn
Thị Mai Trang, 2011
Kế thừa
Keh và cộng sự, 2007;
Benedetto và cộng sự 2008
Kế thừa
Chất lượng mối quan hệ của DN với
Kế thừa
tổ chức dịch Năng lực phục vụ của nhân viên
Tahir & Bakar 2007; Thảo
vụ
luận chuyên gia
Kế thừa
Tạo được niềm tin cho khách hàng
Tahir & Bakar 2007; Thảo
luận chuyên gia
Khả năng quan hệ với nhà cung cấp Phát hiện mới
Khả năng quan hệ với các nhà phân
Phát hiện mới
6.Năng lực phối
tạo lập các Khả năng quan hệ với các tổ chức
Phát hiện mới
mối quan hệ tín dụng
Khả năng liên minh, liên kết với các
Phát hiện mới
DN cùng ngành
Khả năng quan hệ với các cấp chính
Phát hiện mới
quyền tại địa phương
14
3.3. Nghiên cứu định lượng
3.3.1. Nghiên cứu định lượng sơ bộ
Bảng 3.4. Kết quả đánh giá sơ bộ độ tin cậy của các thang đo
Mã
Cronbach’s's
số liệu
thô
Kiểm
định
thang đo
Phân tích
nhân tố
khám phá
(EFA)
Phân tích
hệ số khẳng
định CFA
Thang đo chính
thức các nhân tố
ảnh hưởng đến
NLCT của
DNNVV
Hình 3.2. Quy trình và phương pháp phân tích dữ liệu định lượng
Bảng 3.5. Thang đo chính thức các nhân tố ảnh hưởng đến NLCT
của DNNVV Việt Nam
Yếu tố/Biến quan sát
1.Năng lực tổ chức quản lý DN
DN có bộ máy tổ chức hoạt động hiệu quả, linh hoạt
DN luôn xây dựng được chiến lược kinh doanh tốt khi môi trường
kinh doanh thay đổi
DN luôn thanh toán đầy đủ, đúng hạn các khoản nợ
4.Năng lực tiếp cận và đổi mới công nghệ
DN thường xuyên cập nhật và ứng dụng công nghệ mới vào hoạt động
SXKD
DN luôn coi trọng đầu tư vào nghiên cứu và triển khai (R&D) công
nghệ mới
DN có đủ nguồn vốn để đầu tư vào đổi mới công nghệ
5.Năng lực tổ chức dịch vụ
Nhân viên của DN luôn sẵn sàng phục vụ nhu cầu của khách hàng
Nhân viên của DN có trình độ chuyên môn tốt đáp ứng mọi yêu cầu
của khách hàng
Nhân viên của DN luôn được khách hàng tin tưởng
6.Năng lực tạo lập các mối quan hệ
DN đã thiết lập tốt các mối quan hệ với nhà cung cấp
DN đã thiết lập tốt các mối quan hệ với nhà phân phối
DN đã thiết lập tốt các mối quan hệ với các tổ chức tín dụng
DN đã thiết lập tốt các mối quan hệ với chính quyền
DN đã xây dựng được mối quan hệ tốt với các DN trong ngành
Năng lực cạnh tranh hiện tại của DN
DN đang cạnh tranh tốt với các đối thủ cùng ngành
DN là một đối thủ cạnh tranh mạnh
DN đã tận dụng tốt 6 yếu tố năng lực trên trong hoạt động sản xuất
kinh doanh
Mã hóa
TC02
TC03
CN
CN01
CN02
hình nghiên cứu chính thức và trình bày phương pháp cho nghiên
cứu định lượng chính thức.
Như vây thang đo các nhân tố ảnh hưởng đến NLCT bao gồm 6 nhân
tố (không có sự thay đổi so với mô hình đề xuất ban đầu) với 21 biến
quan sát (có 1 biến đã bị loại khi kiểm tra độ tin cậy Cronbach’s Alpha
và 1 biến bị loại khi phân tích nhân tố EFA) và 1 yếu tố đánh giá
NLCT của DNNVV gồm 3 biến quan sát (không có biến bị loại) sẽ
được đưa vào để thiết kế bảng câu hỏi để khảo sát chính thức.
Thang đo chính thức các nhân tố ảnh hưởng đến NLCT của DNNVV
và kết quả khảo sát chính thức sẽ được sử dụng để phân tích thực trạng
NLCT của DNNVV ở Việt Nam trong chương 4 của luận án.
CHƯƠNG 4. PHÂN TÍCH NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA
DNNVV QUA KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ CÁC KHUYẾN NGHỊ
4.1. Kết quả nghiên cứu định lượng về nhân tố ảnh hưởng đến năng
lực cạnh tranh của các doanh nghiệp nhỏ và vừa
4.1.2. Kết quả phân tích hệ số khẳng định CFA (Confirmatory Factor
Analysis)
* Năng lực tổ chức quản lý doanh nghiệp
Bảng 4.4. Kết quả kiểm định giá trị phân biệt giữa các biến
trong thang năng lực tổ chức quản lý DN
QL01
0.0312
6.157
0.000
* Năng lực Marketing
Bảng 4.5. Kết quả kiểm định giá trị phân biệt giữa các biến
trong thang đo năng lực Marketing
Estimate (r)
SE
CR
P-value
MA01
TC02
0.000
CN01
0.74
0.76
0.78
0.84
0.75
SE
0.0360
0.0319
0.0320
0.0263
0.0337
CR
7.416
6.333
6.351
5.023
6.794
P-value
0.000
0.000
0.000
0.000
0.000
18
4.2. Kiểm định mô hình các nhân tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh
Độ lệch
chuẩn của
ước lượng
Thống kê thay đổi
2
F
R
thay
thay
đổi
df1
đổi
.66319992
.572
47.577
df2
6 368
DurbinMức ý Watson
nghĩa
F thay
đổi
.000
368
Bình phương
F
trung bình
6 20.926
47.577
Sig.
.000
a
.440
Nguồn: Kết quả từ xử lý số liệu điều tra của tác giả
19
Kết quả phân tích hồi quy các nhân tố tác động đến NLCT của
DNNVV được trình bày trong bảng 4.12 sau.
Bảng 4.12. Bảng hệ số hồi quy
Hệ số chưa
chuẩn hóa
Hệ số
chuẩn
hóa
.041
Thống kê đa
cộng tuyến
Giá trị
t
Beta
.383
.145
.388
.279
.139
.234
9.237
3.501
9.366
6.725
3.356
5.643
Mức ý
nghĩa
Hệ số
Hệ số
Sig
phóng đại
nghĩa thống kê vì có giá trị Sig.< 0,01(ở mức độ tin cậy đạt 99%), hơn
nữa các hệ số hồi quy này đều >0, có nghĩa, chúng đều có tác động
dương đến NLCT của DNNVV theo các mức độ khác nhau
Phương trình hồi quy có dạng như sau:
Y = 0,383X1 + 0,145X2 + 0,388X3 + 0,279X4 + 0,139X5 + 0,234X6
Với kết quả phân tích hồi quy từ bảng 4.12 có thể sắp xếp các nhân tố theo
mức độ tác động đến NLCT của DNNVV từ cao xuống thấp như sau:
Bảng 4.13. Mức độ tác động của các nhân tố tới NLCT của DNNVV
Mức độ tác động
Biến
Tên gọi
(Hệ số Beta)
X3 Năng lực tài chính (TC)
.388
X1 Năng lực tổ chức quản lý DN (QL)
.383
X4 Năng lực tiếp cận và đổi mới công nghệ (CN)
.279
X6 Năng lực tạo lập các mối quan hệ (QH)
.234
X2 Năng lực Marketing (MA)
.145
X5 Năng lực tổ chức dịch vụ (DV)
.139
20
Mô hình hồi quy đánh giá tác động của các nhân tố tới NLCT của
DNNVV được viết lại như sau:
NLCT = 0,388TC + 0.383QL + 0.279CN + 0.234QH + 0.145MA +
14460.239
368
Nguồn: Kết quả từ xử lý số liệu điều tra của tác giả
Kết quả phân tích ANOVA với mức ý nghĩa quan sát bằng 0.382 >
0.05 cho thấy có sự khác biệt về mức độ tác động của từng nhân tố trong
mô hình đến NLCT của DNNVV theo 2 lĩnh vực hoạt động của DN. Điều
này có thể giải thích là do do đặc thù ngành nghề kinh doanh của DN
trong các lĩnh vực là khác nhau nên mức độ tác động của từng nhân tố
trong mô hình đến NLCT có sự thay đổi theo lĩnh vực hoạt động của DN.
Để thấy được sự khác biệt về mức độ tác động của từng nhân tố trong
mô hình nghiên cứu tới NLCT của DNNVV, tiếp tục sử dụng phân tích
phương sai (ANOVA) cho cho từng lĩnh vực hoạt động của DN. Kết quả
phân tích như sau:
* Đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa thuộc lĩnh vực thương
mại, dịch vụ
Bảng 4.17. Mức độ tác động của các nhân tố tới NLCT của DNNVV
thuộc lĩnh vực thương mại, dịch vụ
Mức độ tác động
Biến
Tên gọi
(Hệ số Beta)
X3 Năng lực tài chính (TC)
0.308
X2 Năng lực Marketing (MA)
0.265
X5 Năng lực tổ chức dịch vụ (DV)
0.249
X1 Năng lực tổ chức quản lý DN (QL)
0.203
X6 Năng lực tạo lập các mối quan hệ (QH)
Năng lực Marketing (MA)
0.106
4.2.4.Kiểm định giả thuyết
Bảng 4.20. Kết quả kiểm định các giả thuyết của mô hình
Kí
hiệu
H1
H2
H3
H4
H5
H6
Giả thuyết
Có sự tác động dương của Năng lực tổ chức
quản lý DN đến NLCT của DN
Có sự tác động dương của Năng lực
Marketing đến NLCT của DN
Có sự tác động dương của Năng lực tài chính
đến NLCT của DN
Có sự tác động dương của Năng lực tiếp cận
và đổi mới công nghệ đến NLCT của DN
Có sự tác động dương của Năng lực tổ chức
dịch vụ đến NLCT của DN
Có sự tác động dương của Năng lực tạo lập
các mối quan hệ đến NLCT của DN
P value
0,000< 5%
0,000
Trung
Thang đo
thấp
cao
lệch
mẫu
bình
nhất
nhất
chuẩn
1. Năng lực tổ chức quản lý
368
2,45
5,00
3,86
0,70
DN
2. Năng lực Marketing
368
2,38
5,00
3,76
0,68
3. Năng lực tài chính
368
2,20
5,00
3,58
0,85
4. Năng lực tiếp cận đổi
KẾT LUẬN CHƯƠNG 4
Chương 4 đã phân tích thực trạng NLCT của DNNVV trên địa
bàn thành phố Hà Nội theo 6 nhóm nhân tố ảnh hưởng đến NLCT.
Thông qua các kết quả khảo sát của luận án kết hợp với nguồn số
23
liệu phân tích thứ cấp từ Tổng cục thống kê, Viện nghiên cứu quản lý
kinh tế trung ương, kết quả phân tích về NLCT theo 6 nhóm nhân tố
ảnh hưởng đến NLCT cho thấy: NLCT của các DNNVV trên địa bàn
thành phố Hà nội chỉ ở mức trung bình và còn khá thấp, hầu hết các nhân
tố ảnh hưởng đến NLCT của DNNVV đều ở mức trung bình. Các DN
đang gặp rất nhiều khó khăn như: khó tiếp cận nguồn vốn, trình độ công
nghệ lạc hậu, trình độ tổ chức quản lý ở mức trung bình, khả năng liên
minh, liên kết giữa các DNNVV còn yếu.
Để nâng cao NLCT của các DNNVV, đòi hỏi các DN trước hết phải
tìm mọi biện pháp để nâng cao các nhân tố ảnh hưởng đến NLCT, trong
phạm vi nghiên cứu luận án đề xuất một số giải pháp chủ yếu mang tính
chất khuyến nghị đối với các DN để các DN làm căn cứ nâng cao NLCT
của mình.
KẾT LUẬN CHUNG
Qua nghiên cứu đề tài "Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp nhỏ và
vừa, nghiên cứu trên địa bàn thành phố Hà Nội", luận án đã đạt được các
kết quả sau:
- Luận án đã đưa ra quan điểm về NLCT của DNNVV theo hướng
tiếp cận lý thuyết năng lực. Theo quan điểm của tác giả thì cách tiếp cận
NLCT theo lý thuyết năng lực là phù hợp với đặc điểm của các DNNVV
và các điều kiện về môi trường kinh doanh hiện nay ở Việt Nam. Với
quan điểm này, khái niệm về NLCT của DNNVV được hiểu như sau:
Năng lực cạnh tranh của DNNVV là việc khai thác, sử dụng các yếu tố