TÓM TẮT ĐỊA LÝ 12 (THI BTTHPT) - Pdf 40

TÓM TẮT NỘI DUNG ÔN TẬP ĐỊA LÝ 07-08 Lưu hành nội bộ
1
a- Trong công nghiệp :
Năng lượng :
Nhu cầu năng lượng ngày càng tăng .
Thủy điện Trị An ( Sông Đồng Nai ) 400000kW
Thác Mơ (Sông Bé) 150000kW
Tổ hợp điện khí Phú Mỹ (Bà Rịa ) công suất : 4 triệu kW
Củng cố hệ thống đường dây 500KV
Sự phát triển công nghiệp cần chú ý đến vấn đề bảo vệ môi trường
b- Trong Dịch vụ , du lịch :
Hoàn thiện cơ sở hạ tầng , đa dạng hóa các họat động dịch vụ : thưong mại, ngân
hàng, tín dụng , bảo hiểm , thông tin , du lịch….
c- Trong Nông – lâm nghiệp :
+ Thủy lợi :
Các công trình thủy lợi : Dầu Tiếng ( Tây Ninh ) 270km
2
, chứa 1,5 tỉ m
3
nước .
Đảm bảo tưới cho hơn 170000ha (Tây Ninh và các huyện ngoại thành TPHCM)
+ Thay đổi cơ cấu cây trồng :
Đây là vùng chuyên canh cây công nghiệp lớn nhất nước. Thay các giống cao su
năng suất cao, mở rộng quy mô trồng cà phê , điều,cọ dầu ; mía và đỗ tương giữ
vị trí hàng đầu trong cây công nghiệp ngắn ngày.
Quản lý tốt rừng đầu nguồn , rừng ngập mặn , khai thác có hiệu quả rừng quốc
gia Cát Tiên .
d- Phát triển tổng hợp kinh tế biển :
- Đẩy mạnh khai thác dầu khí , phát triển công nghiệp chế biến dầu
- Khai thác kết hợp nuôi trồng , chế biến thủy sản
- Phát triển du lịch biển ( Vũng Tàu )

khơi , nhiệt đới và cận nhiệt, ôn đới.
e. Khoáng sản :
3500 điểm quặng , 80 loại khoáng sản đủ các loại từ nhiên liệu đến kim
loại , vật liệu xây dựng. Chủ yếu là Dầu khí , vật liệu xây dựng , than
, Bô xit
2/ Nguồn tài nguyên nước ta đang bị suy giảm nghiêm trọng :
-Nhiều loại khoáng sản suy giảm nghiêm trọng do khai thác không hợp lý ,
hậu quả của chiến tranh, công nghệ khai thác lạc hậu .
- Diện tích rừng giảm nhanh . chỉ còn 32% diện tích
- Đất đai bị xói mòn
1
TÓM TẮT NỘI DUNG ÔN TẬP ĐỊA LÝ 07-08 Lưu hành nội bộ
2
* Thượng nguồn sông Đồng Nai ( Đa Nhim : 160000kW)
Sông XêrêPôk đã có Drây H’Linh : 12000kW đã nâng lên 28000kW
đang thi công nhiều công trình thủy điện
5/ Các vấn đề cần quan tâm :
- Nạn phá rừng
- Thủy lợi vào mùa khô
- Mở rộng các tuyến giao thông
- Bổ sung nguồn lao động kỹ thuật, thu hút vốn đầu tư
- Đảm bảo tốt về an ninh lương thực
- Đẩy mạnh khâu chế biến sau thu hoạch
Bài 24 : ĐÔNG NAM BỘ
1/ Khái quát chung :
Gần với vùng nguồn nguyên liệu (ĐBSCL)
Dễ dàng giao lưu với các khu vực trong và ngoài nước: Giao lưu với các vùng và
Campuchia thuận lợi
Địa hình thoải , Diện tích đất bazan rộng ( 40% diện tích của vùng )
Đất xám (phù sa cổ ) diện tích nhỏ nhưng thoát nước tốt

liệu )
- Hiện nay tỉ lệ gia tăng dân số nước ta đã có xu hướng giảm (do làm tốt
công tác dân số ) nhưng vẫn còn cao ( 1,4%/năm )
Mỗi năm dân số nước ta tăng khoảng1,2 đến 1,5 triệu người
3/ Sức ép của sự gia tăng dân số nhanh :
- Kinh tế tăng chậm trong khi dân số tăng còn cao sẽ kìm hãm sự phát
triển kinh tế
- làm tăng số người thiếu việc làm , thất nghiệp .Gây sức ép lớn đối với
GD, Y tế , văn hóa . Các vấn đề giải phóng phụ nữ, việc làm , nhà ở
….không đáp ứng được.
- Tài nguyên cạn kiệt , môi trường ô nhiễm.
4/ Dân số nước ta trẻ :
Dưới tuổi lao động : 33,1 %
Tuổi lao động : 59,3%
Trên tuổi lao động : 7,6 %
 Lực lượng lao động đông gây sức ép về việc làm.
5/ Dân cư phân bố không đều : Tb 245 người / km
2
.
Đồng bằng chiếm 20% diện tích nhưng chiếm đến 80 % dân số
2
TÓM TẮT NỘI DUNG ÔN TẬP ĐỊA LÝ 07-08 Lưu hành nội bộ
3
( ĐBSH ; 1180 người/km
2
, ĐBSCL : 404 người/km
2
.)
Miền núi và trung du chiếm 80% diện tích nhưng chỉ 20% dân số
( Tây nguyên :67 người/km

- Khai thác tính hấp dẫn của thị trường nước ta .
3
Trâu : 1,7 triệu con ( chiếm 3/5 , dẫn đầu cả nước )
Lợn : 5 triệu con ( 26% cả nước )
5/ Thế mạnh kinh tế biển :
Vùng biển Quảng Ninh phát triển mạnh ngành đánh bắt , nuôi trồng thủy sản ;
Du lịch biển ( Hạ Long ), giao thông biển ( cảng Cái Lân )
Bài 23:
TÂY NGUYÊN
1/ Khái quát chung :
- Không giáp biển
- Gồm các cao nguyên xếp tầng nối tiếp nhau
- Có vị trí đặc biệt về chính trị và quốc phòng.
- Đất đỏ ba zan rộng , màu mỡ , có tầng phong hoá dày , giàu dinh dưỡng ,
phân bố tập trung  thành lập các nông trường các vùng chuyên canh cây
công nghiệp quy mô lớn .
- Khí hậu mang tính cận xích đạo , 2 mùa rõ rệt  thuận lợi phơi sấy sản
phẩm . Các cao nguyên > 1000m có thể trồng cây ôn đới (chè , actisô)
- Giàu có tài nguyên khoáng sản , lâm sản và thủy điện
- Thưa dân , nhiều đồng bào dân tộc sinh sống
2/ Vấn đề phát triển cây công nghiệp lâu năm ở Tây Nguyên :
- Cà phê : chiếm 85% diện tích , 90% sản lượng cà phê cả nước ) tập trung
Đắc Lắc (170000 ha )
Cà phê chè : Gia Lai, Kon Tum , Lâm Đồng
Cà phê vối : Đắc lắc
- Chè : chiếm 25 % diện tích ,27% sản lượng chè cả nước ( Lâm Đồng
(B’Lao ) , Gia Lai ( Biển Hồ )
- Cao su : chiếm 19% diện tích , 17% sản lượng cao su cả nước ) Gia Lai,
Đắc Lắc.
- Ngoài ra còn có Điều , tiêu

Chì , Kẽm (Bắc kạn )
Apatit (Lào Cai ) 600000tấn/ năm
* Thủy điện :
Trữ lượng thủy điện Sông Hồng – Sông Đà 11 triệu KW
- Thủy điện Hòa Bình : 1,92 triệu KW
- Thủy điện Thác Bà : 110000KW
- Thủy điện Sơn La : 2,4 triệu KW
- Thủy điện Tuyên Quang 342000KW
3/ Thế mạnh cây công nghiệp , cây dược liệu , rau quả cận nhiệt đới và ôn đới .
Đất Feralit , địa hình cao , khí hậu lạnh  cây công nghiệp cận nhiệt và ôn đới
.
Dẫn đầu cả nước về cây Chè ( chiếm 60% DT chè cả nước)
Cây dược liệu : Tam thất , Đỗ trọng , Thảo quả ….miền núi giáp Trung Quốc
và Hòang Liên Sơn .
Rau mùa đông và hạt giống : Sapa .
4/ Thế mạnh về chăn nuôi gia súc :
Bò : 800000 con (chiếm 20% cả nước )
23
4/ Kết quả ban đầu :
- Nước ta đã thoát ra khỏi tình trạng khủng hoảng kéo dài , tốc độ tăng
trưởng kinh tế khá cao : trên 7,2%/ năm .
- Cơ cấu nền kinh tế được chuyển dịch tích cực : giảm nông nghiệp tăng
công nghiệp và dịch vụ .
- Nông nghiệp phát triển cả về trồng trọt lẫn chăn nuôi
( Sản lượng lương thực đạt 31,4 triệu tấn , xuất khẩu 4,5 triệu tấn gạo/ năm
(1999) )
- Công nghiệp từng bước thích nghi với cơ chế mới , phát triển với tốc độ
nhanh, nhiều ngành công nghiệp có năng lực lớn .
- Đầu tư nước ngoài vào nước ta đạt 37 tỉ USD(1999)
- CSVC được tăng cường , lạm phát được ngăn chặn và đẩy lùi.

đồng bằng và các thành phố lớn gây thừa lao động .
2/ Sử dụng nguồn lao động :
a- Theo ngành : ( 1999)
- nông nghiệp : 63,5%
- công nghiệp 11,9%
- Dịch vụ : 24,6 % .
Cơ cấu lao động trong các ngành kinh tế đã có sự chuyển biến theo hướng
công nghiệp hóa, hiện đại hóa .
b- Theo thành phần :(1999)
Khu vực quốc doanh : 9%
Khu vực ngoài quốc doanh : 91% .
Đây là sự dịch chuyển theo hướng nền kinh tế thị trường.
c- Năng suất lao động còn thấp . Quỹ thời gian lao độg chưa sử dụng hết nhất
là ở nông thôn.
3/ Vấn đề việc làm
Tình trạng thất nghiệp và thiếu việc làm : gay gắt
Năm 1998 cả nước có 9,4 triệu người thiếu việc làm và 856000 người thất
nghiệp
Tỉ lệ thiếu việc làm ở nông thôn là :28,2% , thất nghiệp ở thành thị là 6,8%
Đồng bằng sông Hồng và Bắc Trung Bộ là 2 vùng có tỷ lệ thiếu việc làm và
thất nghiệp cao nhất
4/ Hướng giải quyết :
Phân bố lại dân cư và nguồn lao động giữa các vùng , miền
Hạ thấp tỉ lệ tăng dân số
Tăng cường xuất khẩu lao động .
Tổ chức hướng nghiệp dạy nghề , giới thiệu việc làm
Nông thôn :
- Đa dạng hóa các hoạt động kinh tế
- Coi trọng kinh tế hộ gia đình
- Chuyển nông nghiệp tự túc tự cấp thành nông nghiệp hàng hóa

MIỀN NÚI VÀ TRUNG DU PHÍA BẮC
1/ Khái quát :
Diện tích rộng lớn : 102.900 km
2

22


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status