đánh giá hiệu quả môi trường của mô hình chăn nuôi gia cầm sử dụng đệm lót sinh học tại xã liên sơn, huyện tân yên, tỉnh bắc giang - Pdf 40

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

NGUYỄN THỊ THẢO

ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ MÔI TRƯỜNG CỦA MÔ HÌNH
CHĂN NUÔI GIA CẦM SỬ DỤNG ĐỆM LÓT SINH HỌC
TẠI XÃ LIÊN SƠN, HUYỆN TÂN YÊN, TỈNH BẮC GIANG

LUẬN VĂN THẠC SĨ

HÀ NỘI, NĂM 2015


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

NGUYỄN THỊ THẢO

ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ MÔI TRƯỜNG CỦA MÔ HÌNH
CHĂN NUÔI GIA CẦM SỬ DỤNG ĐỆM LÓT SINH HỌC
TẠI XÃ LIÊN SƠN, HUYỆN TÂN YÊN, TỈNH BẮC GIANG

CHUYÊN NGÀNH: KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG
MÃ SỐ: 60.44.03.01

Giang, Chi cục Thú Y huyện Tân Yên, UBND xã Liên Sơn và gia đình ông
Nguyễn Văn Thuần, gia đình ông Nguyễn Văn Sang – thôn Chung 1 – xã Liên
Sơn – huyện Tân Yên – tỉnh Bắc Giang đã giúp đỡ và tạo điều kiện cho tôi hoàn
thành luận văn tốt nghiệp.
Tôi xin cảm ơn gia đình và bạn bè đã động viên, khích lệ tôi học tập,
nghiên cứu và hoàn thành bản luận văn này.
Nhân dịp hoàn thành luận văn, một lần nữa tôi xin được bày tỏ lòng biết
ơn chân thành tới Nhà trường, các thầy cô giáo, các bạn bè đồng nghiệp cùng
người thân đã động viên, tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập,
nghiên cứu thực hiện đề tài và hoàn thành luận văn.
Hà Nội, ngày 15 tháng 9 năm 2015
Tác giả

Nguyễn Thị Thảo

iii


MỤC LỤC
Trang
Lời cam đoan...................................................................................................... ii
Lời cảm ơn ........................................................................................................ iii
Mục lục ............................................................................................................ iv
Danh mục bảng ................................................................................................ vii
Danh mục hình .................................................................................................. ix
Danh mục chữ viết tắt ......................................................................................... x
MỞ ĐẦU ........................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài .................................................................................. 1
2. Mục đích nghiên cứu ...................................................................................... 2
3. Yêu cầu của đề tài........................................................................................... 2

2.2.4. Đánh giá hiệu quả kinh tế, xã hội khi sử dụng đệm lót sinh học
trong chăn nuôi gà ............................................................................ 35
2.2.5. Giải pháp phát triển mô hình chăn nuôi gà sử dụng đệm lót sinh học ....... 35
2.3. Phương pháp nghiên cứu ........................................................................... 35
2.3.1. Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp ............................................... 35
2.3.2. Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp ................................................. 35
2.3.3. Phương pháp thực nghiệm ................................................................ 36
2.3.4. Phương pháp làm đệm lót lên men vi sinh vật .................................. 37
2.3.5. Phương pháp lấy mẫu và phân tích chỉ tiêu môi trường không khí .... 38
2.3.6. Phương pháp xử lý số liệu điều tra ................................................... 39
Chương 3 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN .......................................................... 40
3.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của xã Liên Sơn, huyện Tân Yên,
tỉnh Bắc Giang.......................................................................................... 40
3.1.1. Điều kiện tự nhiên ............................................................................ 40
3.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội ................................................................. 43
3.2. Đánh giá về thực trạng môi trường chăn nuôi gà tại xã Liên Sơn, huyện
Tân Yên, tỉnh Bắc Giang. ............................................................................ 44
3.2.1. Tình hình chăn nuôi gà tại xã Liên Sơn, huyện Tân Yên, tỉnh
Bắc Giang ................................................................................. 44
3.2.2. Đánh giá ảnh hưởng của chăn nuôi gà tới môi trường ....................... 53
3.3. Đánh giá chất lượng môi trường mô hình chăn nuôi gà sử dụng đệm lót
sinh học ..................................................................................................... 58
v


3.3.1. Kết quả xác định một số chỉ tiêu về nhiệt độ và độ ẩm của
chuồng nuôi ..................................................................................... 58
3.3.2. Đánh giá một số khí độc gây mùi hôi thối trong chuồng nuôi ........... 60
3.4. Đánh giá hiệu quả kinh tế, xã hội khi sử dụng đệm lót sinh học trong
chăn nuôi gia cầm ...................................................................................... 65


Trang

toàn quốc qua một số năm .........................................................................3
1.2.

Thực trạng tổng đàn, cơ cấu đàn gia cầm giai đoạn 2001-2012 .................4

1.3.

Phân bố đàn gia cầm của tỉnh Bắc Giang năm 2012 ..................................6

1.4.

Số hộ nuôi gà phân theo quy mô nuôi và địa phương ................................7

1.5.

Tiêu chuẩn nồng độ một số khí độc trong chuồng nuôi............................ 20

1.6.

Yêu cầu vệ sinh thú y không khí chuồng nuôi ......................................... 21

1.7.

Nồng độ một số chất khí trong chuồng nuôi gà theo tiêu chuẩn của
cộng đồng chung châu Âu (EU) (Hulzebosch, 2004) ............................... 21

1.8.


3.8.

Tần xuất kiểm tra về vệ sinh thú y trong chăn nuôi gà ............................. 49

3.9.

Tổng hợp về số lượt được tập huấn về kỹ thuật chăn nuôi gà và kỹ
thuật xử lý chất thải................................................................................. 50

3.10. Bảng tổng hợp về nguồn thông tin người chăn nuôi tiếp cận ................... 50
3.11. Tổng hợp về các công nghệ vi sinh người chăn nuôi đã biết .................... 51
3.12. Nhu cầu sử dụng đệm lót sinh học........................................................... 52
3.13. Những khó khăn hạn chế khi sử dụng đệm lót sinh học ........................... 52
3.14. Tình hình sử dụng đệm lót sinh học và tần xuất thu gom chất thải........... 54
3.15. Hình thức xử lý chất thải đưa ra môi trường ............................................ 55
3.16. Tổng hợp vệ sinh chuồng trại, xử lý chất thải .......................................... 56

vii


3.17. Tổng hợp ý kiến đánh giá của người dân về tác động của chăn nuôi
gà tới môi trường .................................................................................... 56
3.18. Mức độ ảnh hưởng tới môi trường........................................................... 57
3.19. Tổng hợp ý kiến ảnh hưởng từ nuôi gà đến một số bệnh ......................... 57
3.20. Kết quả xác định nhiệt độ trong chuồng nuôi qua các tháng .................... 58
3.21. Kết quả xác định độ ẩm trong chuồng nuôi qua các tháng ....................... 60
3.22. Kết quả phân tích nồng độ khí NH3 trong chuồng nuôi ............................ 62
3.23. Kết quả phân tích hàm lượng khí H2S qua các tháng nuôi ....................... 63
3.24. Theo dõi khả năng tăng trọng của đàn gà ................................................ 65


Thể hiện hàm lượng khí NH3 tại 03 chuồng nuôi có sử dụng đệm
lót sinh học và chuồng nuôi đối chứng qua các tháng thí nghiệm. ........... 62

3.5.

Thể hiện hàm lượng khí H2S tại các chuồng nuôi sử dụng đệm lót
sinh học và chuồng nuôi đối chứng qua các tháng nuôi. .......................... 64

ix


DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
1. BQ

: Bình quân

2. BNNPTNT

: Bộ Nông nghiệp Phát triển Nông thôn

3. Cs

: Cộng sự

4. HĐND

: Hội đồng Nhân dân

5. KH&CN


13. TDMNPB

: Trung du Miền núi phía Bắc

14. UBND

: Ủy ban nhân dân

x


MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Hiện nay ngành chăn nuôi truyền thống nói chung và chăn nuôi gia cầm
nói riêng đang phải đối mặt với một vấn đề rất nan giải đó là gây ra sự ô nhiễm
nghiêm trọng môi trường không khí và nước. Theo kết quả nghiên cứu của Phùng
Đức Tiến và cs (2009), chăn nuôi gia cầm ở quy mô nông hộ, số hộ có xử lý chất
thải chỉ đạt 15%, ở quy mô gia trại là 37,5%, quy mô trang trại là 35,71% còn lại
là đổ thẳng trực tiếp ra môi trường mà không qua xử lý. Mức ô nhiễm nước thải
chăn nuôi gia cầm được xác định vượt giới hạn cho phép hàng trăm lần như mức
nhiễm Colifom vượt theo tăng dần theo quy mô nông hộ - gia trại – trang trại là
114,24 lần – 108,5 lần – 187,5 lần. Hình thức xử lý chất thải tiên tiến hiện nay là
công nghệ biogas chỉ được sử dụng ở mức rất thấp (5,0 – 3,57 – 12% trên tổng số
hộ có xử lý chất thải, tương ứng với 3 loại quy mô). Hàm lượng các khí độc tại
khu vực có chăn nuôi được xác định gấp 11,2 – 15 lần giới hạn cho phép và tăng
dần ở quy mô lớn. Độ nhiễm khuẩn không khí cao dần theo quy mô và vượt giới
hạn từ 19,72 lần đến 25,2 lần.
Sự ô nhiễm đã tạo ra mùi hôi, khí độc và ruồi muỗi trong chuồng nuôi nên
dễ phát sinh dịch bệnh, ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm làm giảm hiệu quả

- Đánh giá được hiệu quả (kinh tế, xã hội) khi sử dụng đệm lót sinh học
trong chăn nuôi gà nông hộ.

2


Chương 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Tình hình chăn nuôi gà tại tỉnh Bắc Giang
1.1.1. Thực trạng chăn nuôi gà
Trong những năm qua, ngành chăn nuôi nói chung và chăn nuôi gia cầm
nói riêng ở Bắc Giang luôn được quan tâm và phát triển để đáp ứng nhu cầu ngày
càng tăng về tiêu dùng thực phẩm trong nước. Yếu tố công nghệ, công nghiệp
trong chăn nuôi gia cầm đã được coi trọng, tăng trưởng về sản lượng thịt và trứng
luôn cao trong khi số đầu con không tăng hoặc tăng ít. Đã có mô hình xây dựng
mạng lưới giống cho một số huyện; đã chọn tạo, nhân thuần được một số giống
gia cầm phù hợp với vùng sinh thái.
Bảng 1.1. So sánh tổng đàn gia cầm tỉnh Bắc Giang với vùng TDMNPB
và toàn quốc qua một số năm
Toàn quốc

TDMNPB

Bắc Giang BG/TDMNPB (%) BG/Toàn quốc (%)

Năm 2001
218.102,0

42.202,0


Năm 2005
219.910,0
Năm 2010
300.498,0

Năm 2011
322.569,0
65.927,0
15.642,0
Năm 2012
308.461,0
62.526,0
15.639,0
Tốc độ tăng 2001 – 2012 (%/năm)
2,93

3,33

6,24
(Nguồn: Niên giám thống kê, 2012)

Đã xuất hiện các mô hình tổ chức chăn nuôi mới theo hướng liên kết có
hiệu quả kinh tế cao. Bắc Giang là một trong những địa phương có số lượng gia

3


cầm lớn nhất các tỉnh Trung du và miền núi phía Bắc (TDMNPB) và đứng thứ 4
toàn quốc thông qua bảng 1.1.
* Diễn biến đàn gia cầm, sản lượng thịt hơi

2012

Tốc độ tăng
trưởng
BQ/năm (%)

Tổng đàn gia cầm

2001- 20052012 2012
1000 con 7.729,22 9.075,00 15.639,00 6,05 11,50

Đàn Gà

1000 con 6.649,1 7.804,5 13.756,00

Tỷ trọng đàn gà

%

86,03

86,00

87,96

531,9

6,25

12,00

Trong đó: vịt đẻ trứng

1000 con

552,0

8,13

19,27

3

Sản lượng thịt hơi xuất chuồng

9.751,0 12.166,0 39.209,0 12,30

26,37

4

Sản lượng trứng

216,0

tấn
1000 quả

5.319

228,7

5


Tổng số hộ nuôi gà trên địa bàn tỉnh Bắc Giang hiện tại là 237.387 hộ,
chiếm 87,3% hộ sản xuất nông nghiệp, 63,47% tổng số hộ nông thôn.
Bảng 1.3. Phân bố đàn gia cầm của tỉnh Bắc Giang năm 2012

TT

Huyện, TP

Toàn Tỉnh

Tổng đàn
(1000 con)

Trong đó:
đàn Gà
(1000con)

Tỷ trọng
đàn gà (%)

Đàn vịt,
ngan, ngỗng
(1000 con)

15.639

13.756


H. Lục Nam

1.619

1.440

88,9

179,0

4

H. Sơn Động

532

512

96,2

20,0

5

H. Yên Thế

4.799

4.537


H. Tân Yên

2.197

1.953

88,9

244,0

9

H. Việt Yên

926

717

77,4

209,0

10

H. Yên Dũng

665

548

Thành phố

1

2

10
đến
19
con
3

20
đến
49 con
4

50

100

500 1000 2000

đến

đến

đến đến đến

99


216

H.Yên Thế

18337

684

4511

2198 3912 2915 1204 270

H. Tân Yên

30821 1027 5121 12979 6207 4622 576 228

55

6

H.LạngGiang 33550 3801 9929 13152 4238 2001 206 143

50

10

H. Lục Nam

29


8

1

H. Yên Dũng 19737 3007 7619

7630

1053

401

15

9

1

2

H. Việt Yên

21072 2952 7706

8375

1486

506

năng suất và chất lượng sản phẩm, các mô hình sản suất lớn ngày càng tăng.
Phương thức chăn nuôi khu tập trung xa dân cư, trang trại chăn nuôi lớn
đã hình thành và phát triển; Năm 2012 trên địa bàn đã hình thành 346 trang trại
chăn nuôi đạt tiêu chí theo thông tư Số: 27/2011/TT-BNNPTNT ngày 13 tháng
04 năm 2011 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn.
- Đã bước đầu hình thành chăn nuôi chuyên con, tập trung theo vùng như
chăn nuôi gà đồi Yên Thế;
- Tiến bộ kỹ thuật đã được áp dụng trong nhiều mô hình chăn nuôi như sử
dụng giống mới, thức ăn công nghiệp, chuồng trại kín hạn chế ảnh hưởng của
thời tiết phù hợp với từng con vật nuôi và có xu hướng nhân rộng. Công tác
phòng chống dịch bệnh, được quan tâm trú trọng, nhiều năm liền không để dịch
bệnh lớn xảy ra.
Tuy nhiên phát triển chăn nuôi thiếu qui hoạch chi tiết trên phạm vi toàn
tỉnh, qui hoạch của từng địa phương không gắn kết được để phát triển thành vùng
tập trung. Cơ sở hạ tầng cho sản xuất giống vật nuôi và phát triển chăn nuôi theo
vùng tập trung chưa được đầu tư tương xứng với tiềm năng; các cơ sở sản xuất
giống vật nuôi, của cả Nhà nước quản lý và của hộ tư nhân đều đang xuống cấp
và lạc hậu.
Giá thành sản xuất cao, do đó cạnh tranh sản phẩm trên thị trường ngày
càng khó khăn, đã làm giảm thị trường tiêu thụ của sản phẩm. Chưa xây dựng
được chuỗi sản xuất theo nhóm sản phẩm như thịt lợn, thịt gà, trứng gia cầm từ
sản xuất, liên kết sản xuất của các hộ, trang trại đến tiêu thụ sản phẩm, vì thế sản
phẩm chăn nuôi chưa được đảm bảo an toàn thực phẩm còn chiếm tỷ lệ cao, chưa
xây dựng được thương hiệu. Môi trường chăn nuôi tự ô nhiễm và gây ô nhiễm
môi trường ngày càng tăng.
1.1.2. Thực trạng môi trường trong chăn nuôi gia cầm
Ngành chăn nuôi gia cầm của huyện Tân yên nói riêng và tỉnh Bắc Giang
nói chung ngày một phát triển, tăng mạnh về số con và số đàn tuy nhiên thiếu sự
quy hoạch mà chủ yếu là sản xuất theo tính tự phát, phân tán nhỏ lẻ tập trung chủ
8

tiếp đến gia cầm (21,96 triệu tấn) và bò (21,61 triệu tấn). Tuy nhiên, việc quản lý và
xử lý chất thải chăn nuôi lại chưa được quan tâm đúng mức. Hiện mới khoảng 70%
9


hộ chăn nuôi có chuồng trại, tỷ lệ hộ gia đình có chuồng trại chăn nuôi hợp vệ sinh
cũng chỉ chiếm khoảng 10%; hộ có công trình khí sinh học (hầm biogas) chỉ đạt
8,7%; khoảng 23% số hộ chăn nuôi không xử lý chất thải vật nuôi. Tuy nhiên, tỷ lệ hộ
có cam kết bảo vệ môi trường chỉ chiếm 0,6%.
Về phía các trang trại chăn nuôi tập trung, mặc dù phần lớn đã có hệ thống
xử lý chất thải nhưng hiệu quả xử lý chưa triệt để, số trang trại chăn nuôi có hệ
thống xử lý chất thải bằng biogas khoảng 67%; số trang trại có đánh giá tác động
môi trường chiếm chưa đầy 14%; 37,2% hộ chăn nuôi thâm canh và 36,2% chăn
nuôi thời vụ không có biện pháp xử lý chất thải. Tình trạng trên đã gây ra ô
nhiễm nghiêm trọng môi trường đất, nước, không khí ở nông thôn. Ước tính, hiện
có tới 80% các bệnh nhiễm trùng ở nông thôn có liên quan tới nguồn nước bị
nhiễm vi sinh vật như giun sán, tả, bệnh ngoài da, mắt…
Sự ô nhiễm đã tạo ra mùi hôi, khí độc và ruồi muỗi trong chuồng nuôi, dễ
phát sinh dịch bệnh, do đó làm tăng chi phí thuốc thú y, con vật chậm lớn, chi phí
thức ăn cao, chất lượng sản phẩm kém, hiệu quả kinh tế thấp và ảnh hưởng đến
sức khoẻ của con người (Drummon và cs. 1980, Attar và Brake, 1988). Trong
chăn nuôi gà, do xử lý không tốt nên khí NH3, H2S ... thối, độc phát tán, gây bệnh
đường hô hấp cho vật nuôi và con người, ảnh hưởng tới môi trường bên ngoài,
xung quang.
Một số biện pháp xử lý ô nhiễm đã và đang sử dụng như thu gom chất thải
hàng ngày, dọn rửa chuồng, sử dụng bể biogas, ủ phân, làm thức ăn cho cá ... đã
phần nào giải quyết được vấn đề phân và chất thải chăn nuôi. Tuy nhiên trong
chăn nuôi trang trại với số lượng lớn cũng không thể giải quyết sự lên men hết số
lượng phân và nước thải rửa chuồng nuôi, hơn nữa biện pháp này cũng rất tốn
nước và nhân công.

thải tự do vào không khí xung quanh. Theo đánh giá của người dân, thời điểm
đàn gà từ 30 ngày tuổi trở lên, mùi và bụi từ các trang trại chăn nuôi sinh ra rất lớn.
Mùi hôi thối có thể cảm nhận ở các vị trí xa trang trại 200 - 300m. Nồng độ các khí
độc như NH3, H2S và bụi tăng dần theo thời gian sinh trưởng của đàn gia cầm và cao
hơn rất nhiều so với tiêu chuẩn không khí cho môi trường xung quanh.
Theo kết quả điều tra của Phùng Đức Tiến và cs. (2009), tình hình xử lý
chất thải trong chăn nuôi gia cầm rất thấp: Tỷ lệ hộ có khu xử lý chất thải của
nông hộ chỉ đạt 15%, gia trại 37,5 % và chăn nuôi trang trại cũng chỉ đạt 35,71%.
11


Trong đó hộ có khu xử lý đa phần lại sát với khu chăn nuôi ở nông hộ là 100%,
trang trại và gia trại cũng tương tự. Các tác giả cũng cho biết, trong chăn nuôi gia
cầm cả loại hình trang trại và gia trại sử dụng biogas là rất thấp chỉ có là 3,5712%. Số hộ ủ phân tươi tương ứng là 3,33;15,63 và 3,57%. Số hộ ủ có độn tương
ứng là 13,33; 12,50 và 17,86%. Trong đó chăn nuôi trang trại với lượng
phân lớn cho nên số hộ bán chiếm cao nhất là 25%. Còn một tỷ lệ khá lớn phân
và chất thải lỏng không được xử lý thải trực tiếp ra sông, suối và đất.
Mức độ ô nhiễm không khí và nước thải đều ở mức báo động. Nồng độ
các khí thải độc hại từ trang trại và các nông hộ chăn nuôi gà đều vượt ngưỡng
cho phép. E. coli và Salmonella đều được phát hiện trong nước thải với tỷ lệ mẫu
dương tính cao. Đặc biệt ở xu thế chăn nuôi gia trại và trang trại có mức độ
ô nhiễm cao hơn (Phùng Đức Tiến và cs., 2009).
Đối với các cơ sở chăn nuôi, các chất thải gây ô nhiễm môi trường có ảnh
hưởng trực tiếp tới sức khỏe con người, làm giảm sức đề kháng vật nuôi, tăng tỷ
lệ mắc bệnh, năng suất bị giảm, tăng các chi phí phòng trị bệnh, hiệu quả kinh tế
của chăn nuôi không cao (Drummon và cs. 1980, Attar và Brake, 1988). Từ cuối
năm 2003, dịch cúm gia cầm đã bùng phát tại Việt Nam, qua 4 năm, dịch đã tái
phát 5 đợt, đã phải tiêu huỷ trên 51 triệu gia cầm các loại, thiệt hại ước tính lên
đến hàng ngàn tỷ đồng. Gây mất an toàn thực phẩm và còn có nguy cơ lây nhiễm
sang người nguy hiểm như bệnh cúm gia cầm ... (Cục Chăn nuôi, 2007).

CO2 tuy không có ý nghĩa tuyệt đối nhưng nó rất quan trọng vì nếu nồng độ CO2
cao chứng tỏ chuồng nuôi không thoáng khí, quản lý không tốt và ảnh hưởng đến
môi trường bên ngoài.
Ngoài thành phần khí thông thường, trong chuồng nuôi gia cầm còn tồn
tại một số khí độc hại như: H2S, NH3, CH4 và bụi.
1.2.1.1. Amoniac (NH3)
Khí NH3 là loại khí thải do sự phân giải của phân gia súc, gia cầm trong
chuồng nuôi. Khí NH3 không màu, có mùi hắc và là một trong những khí độc gây
ô nhiễm môi trường chủ yếu trong chuồng gà. NH3 gây kích ứng da, mắt, mũi,
phổi; có thể ngửi thấy ở nồng độ từ 5 - 18 ppm (Jacobson và cs., 2003). Khí NH3
có thể tồn tại trong không khí trong khoảng 14 - 36 giờ tùy thuộc vào điều kiện
thời tiết và nó có thể bay xa tới 500m kể từ nơi chứa phân (Fowler và cs., 1998).

13


Gia cầm tiếp xúc với khí NH3 ở nồng độ 20 - 25ppm trong 8 giờ dẫn đến
hậu quả là làm mất lớp lông nhung ở khí quản và làm biến đổi lớp tế bào biểu mô
của đường hô hấp (Nagaraja và cs., 1984). Sẽ ảnh hưởng tới gia cầm nuôi đồng
thời sẽ ảnh hưởng đến môi trường ngoài do quá trình tiếp xúc lâu dài với khí này.
Hàm lượng NH3 trong không khí chuồng nuôi phụ thuộc vào nhiều yếu tố
như nhiệt độ, độ ẩm lớp đệm lót; mức độ vệ sinh chuồng trại; mật độ nuôi; khẩu
phần ăn… (Büscher và cs., 1994) và (Kavolelis, 2003). Ngoài ra, nó còn phụ
thuộc vào độ pH, nếu độ pH trên 7 sự giải phóng nhanh, dưới 7 giải phóng chậm
(độ pH phân gà, lợn … khoảng 8,5) (Choi và Moore, 2008). Nồng độ NH3
thường xuyên được phát hiện trong các trại chăn nuôi thường ≤ 100ppm. Ảnh
hưởng có hại của NH3 trong các chuồng nuôi thường gây stress mãn tính, chúng
cũng là nguyên nhân trong các tiến trình của dịch bệnh (Carlile, 1984) và
(Nagaraja, 1984). Vì vậy, nồng độ NH3 trong chuồng nuôi gà không nên vượt
quá 25ppm, mức giới hạn cho gia cầm là 15ppm (Gürdil, 1998).


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status