A
/ PHẦN I
MỞ ĐẦU
MỘT SỐ GIẢI PHÁP GIÚP HỌC SINH LỚP 4-5 HỌC TỐT GIỜ VẼ
TRANH THEO ĐỀ TÀI
I.Lý do chọn đề tài
- Mĩ thuật là loại hình nghệ thuật tạo nên các tác phẩm trên mặt phẳng, bằng đường
nét, hình mảng, màu sắc, đậm nhạt. Là môn học có vai trò quan trọng trong chương
trình giáo dục tiểu học. Qua môn học giáo dục thẩm mĩ cho học sinh, giúp các em
biết cách cảm thụ cái đẹp,từ đó biết cách rèn luyện đôi bàn tay, trí óc của mình để
tạo ra cái đẹp qua việc phát huy óc sáng tạo, tính độc lập của mình. Môn mĩ thuật
đã góp phần cùng với các môn học khác giáo dục học sinh phát triển toàn diện về
Đức - Trí - Thể - Mỹ.
Từ thực tế chúng ta nhận thấy học sinh tiểu học rất ham thích học vẽ. Các
em biết vẽ trước khi biết viết. Nếu như chúng ta xây dựng cho các em có ý thức
học tập tốt, tạo ra không khí thoải mái “học mà vui- vui mà học ” thì sẽ đạt được
hiệu quả cao nhất.
Mĩ thuật là môn học mang tính thực hành, sáng tạo. Giáo viên cần vận dụng
linh hoạt các phương pháp dạy - học để phát huy tối đa tính tích cực của học sinh
trong học tập. Mặt khác tùy theo từng trình độ nhận thức và năng khiếu của từng
em, từng độ tuổi khác nhau mà giáo viên biết quá trình nhận thức diễn ra ở từng
em. Vậy không thể tác động đến quá trình nhận thức của các cá nhân bằng một
biện pháp giống nhau. Nên tổ chức cho học sinh các hoạt động theo nhóm, cá
nhân, tạo tình huống học tập, gợi mở cho học sinh suy nghĩ, tìm cách thể hiện
theo cảm nhận riêng của mình, tránh rập khuôn, gò ép. Có học sinh ta phải tác
động từ từ, có học sinh phải vừa trực tiếp và vừa gián tiếp ở nhiều phía mới nắm
bắt được. Có học sinh chỉ cần tác động ít lâu đã nắm bắt ngay được nội dung bài
1
mục tiêu là: “Phải làm gì để đổi mới nhằm nâng cao chất lượng bài dạy của mình”
và để các em học sinh cảm nhận một cách sâu sắc về vẻ đẹp của con người, thiên
nhiên xung quanh mình qua đó phát huy được trí tưởng tượng và óc sáng tạo, hình
thành thị hiếu thẩm mỹ, hoàn thiện nhân cách thông qua nội dung các bài học mĩ
thuật.
Như chúng ta biết mĩ thuật là một bộ môn năng khiếu nên khả năng diễn đạt
những suy nghĩ, sáng tạo của các em bằng nét vẽ trên giấy là rất khó khăn. Nhất là
môn vẽ tranh đề tài. Vì thế trong bài học mà nhất là trong quá trình học sinh thực
hành rất dễ làm cho học sinh chán nản, mất hứng thú vì không biết thể hiện ý
tưởng của mình như thế nào.
Vì vậy tôi đã mạnh dạn đề ra một số giải pháp giúp học sinh lớp 4-5 ở
trường tiểu học Phú Nhuận nói riêng và ở tiểu học nói chung học tốt giờ vẽ
tranh theo đề tài để đồng nghiệp tham khảo: Đó là mục đích để tôi viết tiểu luận
này
III.Phương pháp nghiên cứu
a)Phương pháp điều tra thực tế:
- Điều tra phỏng vấn tình hình học sinh.
- Dự chuyên đề trao đổi, dự giờ, rút kinh nghiệm về phương pháp giảng dạy môn
mĩ thuật.
- Thực hành giảng dạy theo phương pháp mới
- Tìm giải pháp rút kinh nghiệm
- Cho HS hoạt động ngoài trời, tham quan tọa đàm.
- Phương pháp thực nghiệm dạy thí điểm ở một số lớp bằng phương pháp mà mình
đề ra.
3
b)Nghiên cứu tài liệu:
Nghiên cứu qua các văn bản, chương trình, giáo trình, tài liệu sách báo về phương
pháp dạy học môn mĩ thuật.
trang bị cho học sinh những kiến thức cơ bản của cái đẹp, biết vận dung vào trong
cuộc sống hàng ngày. Hổ trợ các em ở các môn học khác dúp các em phát triển
toàn diện, lâu dài về đạo đức trí tuệ, thể chất, thẩm mĩ và các kỹ năng cơ bản góp
phần hình thành con người Việt Nam xã hội chủ nghĩa.
Trong xã hội phát triển nhu cầu thẩm mĩ ngày càng cao, do vậy việc đào tạo
con người biết nhận thức, cảm thụ cái đẹp ngày càng quan trọng. Những năm qua
giáo dục thẩm mĩ đã trở thành môn học trong chương trình giáo dục phổ thông, là
một môn học độc lập, môn mĩ thuật có mục tiêu chương trình sách giáo khoa, sách
hướng dẫn, thiết bị riêng cho dạy và học, giáo viên được đào tạo, kết quả học tập
của học sinh được theo dõi và kiểm tra, đánh giá một cách nghiêm túc. Việc giảng
dạy môn mĩ thuật dân tộc đảm bảo cho các em có thể giải quyết được các bài tập
hằng ngày và hiểu về vẽ đẹp, về nền mĩ thuật truyền thống, ngoài ra nó còn tạo
điều kiện cho học sinh có hiệu quả cao hơn các môn học khác.
1) Mục tiêu, nhiệm vụ:
a)- Mục tiêu của giáo dục phổ thông là giúp học sinh phát triển toàn diện về đạo
đức, trí tuệ , thể chất, thẩm mĩ, và các kỹ năng cơ bản, phát triển năng lực cá nhân,
tính năng động của sáng tạo, hình thành nhân cách con người Việt Nam xã hội chủ
nghĩa, xây dựng tư cách và trách nhiệm công dân chuẩn bị cho học sinh tiếp tục
học lên hoặc đi sâu vào cuộc sống lao động, tham gia xây dựng bảo vệ tổ quốc.
5
b)-Giỏo dc tiu hc nhm giỳp hc sinh hỡnh thnh nhng c s ban u cho s
phỏt trin ỳng n v lõu dy v o c, trớ tu, th cht thm m v cỏc k nng
c bn hc sinh tip tc hc trung hc c s.
c)Giỏo dc trung hc c s nhm giỳp nhm hc sinh cn c v phỏt trin nhng
kt qu ca giỏo dc tiu hc;cú hc vn ph thụng trỡnh c s v nhng hiu
bit ban u v k thut v hng nghip tip tc hc trung hc ph thụng,
trung cp, hc ngh hoc i v cuc sng lao ng.
M thut vỡ mụn hc ny cha c a vo ni dung cỏc kim tra, ỏnh giỏ.
b) Về phía học sinh :
-Thờng có bố cục rời rạc, hình nhỏ, mang tính liệt kê, dàn trãi, ít rõ chính phụ,
dáng hình thờng chung chung . Ví dụ: tóc, mặt, dày dép cùng một kiểu
- Màu sắc thờng rực rỡ đôi lúc dẫn đến loè loẹt, đôi lúc vô lý, đậm nhạt thờng
chuyển đổi đột ngột, phân bố cha cân đối
2.Thc trng m thut trng ph thụng
*Thun li:
- M thut l mụn hc ngh thut, thu hỳt rt nhiu hc sinh, nht l hc sinh tiu
hc, trc kia khụng cú giỏo viờn chuyờn mụn hc ny, cho õy l mụn hc ph,
khụng c u t, khụng c quan tõm.Vỡ vy dn n hc sinh th , hc
khụng hiu qu.
- Cho n nay cỏc trng ó cú giỏo viờn dy m thut, phong tro hc m thut
ngy cng sụi ni, hu ht cỏc em hc sinh ho hng vi mụn hc v mụn hc ó
c chỳ ý, Bi vỡ c thự ca mụn hc ó c nhn thc khỏc so vi nhng nm
trc. Tt c mi ngi ó hiu õy l mụn hc ngh thut, mụn hc cú úng gúp
rt ln v vic giỏo dc tr, mụn hc b ớch gúp phn khụng nh vo vit hỡnh
nhõn cỏch v phỏt trin ton din cho hc sinh vỡ vy khụng ớt giỏo viờn v hc
sinh cỏc bc ph huynh luụn coi trng v u t cho mụn hc. Tong mi gi hc,
7
học sinh tự do suy nghĩ, tự nói lên tình cảm của mình, dựa trên sự hướng dẫn của
giáo viên bộ môn. Qua đó các em thấy rằng mĩ thuật là môn học bổ ích, lý thú và
tươi vui, tươi vui, có tính giáo dục đạo đức, thẩm mĩ cao, là môn học bổ trợ tích
cực cho các môn học khác. Vì thế các em sẽ đón nhận tiết học một cách nhiệt tình
và hào hứng.
*Khó khăn:
-Bên cạnh những thuận lợi như trên thì dạy và học môn mĩ thuật vẫn còn gặp phải
một số khó khăn:
Phương pháp này có thể tổ chức cho lớp học thăm quan, dã ngoại, ngắm cảnh
b/ Phương pháp trực quan:
Trong tiết dạy phương pháp trực quan là phương pháp thường xuyên, là nghệ
thuật thị giác giúp các em cảm thụ cái đẹp bằng mắt. Do đó người dạy Mĩ thuật
không thể thiếu đồ dùng trực quan. Có thể là tranh ảnh, mẫu thực hoặc đồ vật thật.
Trình bày đồ dùng dạy- học phải khoa học, đúng lúc, rõ ràng, phù hợp với nội
dung
Chính vì vậy mà phương pháp quan sát và phương pháp trực quan là hành
trình song song luôn hỗ trợ cho nhau giúp các em bồi dưỡng thêm vốn thẩm mĩ.
c/ Phương pháp gợi mở:
Phương pháp gợi mở được thể hiện qua những câu hỏi hợp với đối tượng của
giáo viên để tác động đúng lúc, đúng chổ và có chất lượng giúp các em suy nghĩ,
tìm tòi và giải quyết được bài tập, nâng cao chất lượng bài vẽ và khả năng sáng tạo
trong mọi tình huống.
Giáo viên gợi mở trên thực tế bài vẽ của học sinh, phù hợp với đối tượng học
sinh
Câu hỏi phải mang tính khích lệ, động viên
9
d/ Phương pháp luyện tập thực hành:
-Phương pháp này được thể hiện thông qua các hoạt động giữa giáo viên và
học sinh để các em hoàn thành bài tập nhằm cũng cố kiến thức đã tiếp thu được từ
bài học, từ thực tế cuộc sống.
-Sau khi đã nắm được các kiến thức một cách cụ thể về lý thuyết thì sẽ vận
dụng và thể hiện bằng kỹ năng của mình qua bước thực hành. Nếu nắm lý thuyết
mà không thực hành thì không biết kết quả của mình đạt được tới đâu. Nhằm để
các em thực hiện hết khả năng tình cảm của mình vào bức vẽ được sinh động và
sáng tạo hơn.
-Phương pháp này đều được áp dụng vào trong mỗi tiết học (trừ xem tranh) từ
II. Chuẩn bị:
Giỏo viờn:
-SGK, SGV
- Đồ dùng dạy học cho bài tập vẽ tranh đề tài của lớp 5.
- Một số tranh ảnh có đề tài về ngày lễ, tết và ngày hội
- Một số bài tập của học sinh năm trớc vẽ về đề tài này.
Hc sinh
-SGK
- Su tm tranh nh v ngy tt, l hi v mựa xuõn.
- Giy v hoc v thc hnh
- Bỳt chỡ, ty, mu v
III. Các hoạt động dạy học
Giới thiệu bài
+ GV có thể cho HS hát 1 bài hát quen thuộc về ngày tết, về ngày hội...
+ GV hỏi HS bài hát đó có nội dung gì?
+ GV: Trong cuộc sống của con ngời, bên cạnh những hoạt động học tập, lao động,
sản xuất, chiến đấu... còn có những ngày nghỉ ngơi, vui chơi, thăm hỏi và thực hiện
những nhu cầu tín ngỡng. Đấy là các dịp lễ, hội, ngày tết. Ngời ta coi đó là những
11
ngày vui, ngày quan trọng trong năm để chuẩn bị tâm thức, sức khoẻ cho những
hoạt động khác trong năm. ở Việt Nam cũng nh nhiều nớc trên thế giới, hoạt động
lễ hội trở thành một nhu cầu không thể thiếu trong cuộc sống.
Hoạt động 1:Tỡm chn ni dung ti.
-
GV treo 3 bc tranh:
-Ni dung ca 3 bc tranh trờn v gỡ?
Bước 2:Vẽ hình ảnh chính vào các mảng hình
Bước 3:Vẽ hình ảnh phụ, chỉnh sửa chi tiết
13
Bc 4:V mu cho bc tranh thờm sinh ng
G: Lp nhn xột cỏch sp xp ca hai i ó ỳng cha ?
H: Nờu li cỏc bc ca bi v theo mu ?
G:Cho hc sinh xem tranh ca hc sinh lp trc
G: Ni dung trong tng tranh?
G: Bn ó v ỳng ni dung ti cha ?
G: Em thớch bc tranh no nht, vỡ sao?
Một số lu ý:
+ Khi vẽ tranh phải quan tâm đến các thành phần chính, thành phần hỗ trợ trong
tranh.
+ Hãy nhớ lại ngày lễ hội ở quê mình hoặc lễ hội em đã từng đợc tham gia để bài
vẽ có những hình ảnh gần gũi, thân thuộc với mình và các bạn.
+ Màu sắc trong bài vẽ tranh nên sử dụng hoà sắc màu tơi sáng để diễn tả không
khí vui tơi, nhộn nhịp của lễ hội và ánh nắng lung linh của mùa xuân.
Hoạt động 3. Hớng dẫn học sinh thực hành
-HS thc hnh
Giáo viên theo dõi, gợi ý học sinh trong suốt quá trình làm bài.
Nhắc học sinh nhớ lại những hình ảnh mà em có ấn tợng nhất trong các dịp lễ, hội,
ngày tết và mùa xuân để vẽ vào bài tập.
Hình ảnh vẽ trong bài phải điển hình, là nhhững hoạt động quen thuộc diễn ra trong
lễ hội.
-Động viên, khích lệ học sinh tự thể hiện suy nghĩ của mình trên bài tập.
lm ra.
3. Su tm nhiu t liu, dng c phc v cho phõn mụn v tranh : Tranh,
nh, sỏch, ha phm, phự hp vi phng phỏp dy - hc v tng hc sinh
4. Luụn luụn ng viờn, khuyn khớch cỏc em l iu cn thit vi vic hc
v
-To c nim tin trong hc sinh, t ú cỏc em s t tin vo bi ca bn thõn cỏc
em, tng thờm t duy v ý tng sỏng to ngh thut, th hiu thm m ca hc
sinh.
15
5. Mun to c hng thỳ cho cỏc em trong tit hc, thy cụ giỏo phi gi
vai trũ ch o trong vic t chc iu khin mi hot ng núi chung cng nh
hot ng nhn thc riờng ca hc sinh.
2. Biên pháp
Qua thực tiễn giảng dạy, đồng thời dựa vào những lí luận đã đợc học tập
nghiên cứu cùng với kinh nghiệm của bản thân và đồng nghiệp. Tôi ó cú nhng
bin phỏp c th nh sau:
* Mun to c hng thỳ cho cỏc em trong tit hc, thy cụ giỏo phi gi
vai trũ ch o trong vic t chc iu khin mi hot ng núi chung cng nh
hot ng nhn thc riờng ca hc sinh. Giỏo viờn úng vai trũ l ngi hng
dn, ngi hun luyn, ngi t vn v bn cựng hc, to c hi hc sinh phỏt
huy ht kh nng hc tp sỏng to ca mỡnh .
* Bờn cnh ú: Mi khi n trng, n lp tụi luụn to cho mỡnh mt tõm
th vng vng, bỡnh tnh t tin. Mun vy tụi phi tp cho mỡnh mt tỏc phong
nhanh nhn, ging núi truyn cm. Bc lờn bc ging tụi phi l mt ngi hon
ton mi, y nhit huyt vi nhim v cao c l a cỏc em bc vo mt th gii
ngh thut ca trớ tng tng, tớnh sỏng to, th gii ca cỏi p v tỡm hiu nú
thụng qua cỏc bi hc v tranh ti. Nh vy trong sut gi dy m thut c thy
ngày đang diễn ra xung quanh các em.
VD: trường em, nhà em, cánh đồng lúa, đường làng.
Sử dụng đồ dùng có hiệu quả, giới thiệu đúng lúc, đúng chỗ.
VD: Bài 19 – lớp 5 vẽ tranh: Đề tài ngày tết lễ hội và mùa xuân
17
- Ở phần tìm chọn nội dung đề tài giáo viên bật băng hình clip quay không
khí ngày tết, lễ hội và mùa xuân cho học sinh xem (nếu có điều kiện )hoặc treo
tranh ảnh về ngày tết, lễ hội và mùa xuân ở nhiều góc độ .
- Giáo viên có thể vẽ thêm một số tranh phục vụ cho từng bài dạy và bằng
những chất liệu khác nhau như bút sáp, màu nước, màu bột …
-Theo tôi: Dạy mĩ thuật cũng phải tuân thủ theo phương pháp chung và có
những phương pháp riêng biệt. Tiết học có thành công hay không là phần lớn ở
người thầy, cô và muốn làm được điều này tôi cần phải nắm vững và thực hiện thật
tốt các bước, thao tác, kỹ năng của bộ môn.
b.T¹o t×nh huèng mới khi vµo phần giíi thiÖu bµi
Đối với từng khối lớp khác nhau tôi chọn cách vào bài phù hợp có thể dùng
những bài hát, trò chơi, những hình ảnh liên quan đến đến bài học.
VD: Khi dạy bài “Đề tài an toàn giao thông” cho học sinh lớp 5, tôi cho các
em quan sát các đoạn băng về những hình ảnh giao thông.
Khi các em quan sát xong tôi đặt câu hỏi:
Hỏi: Các em có suy nghĩ gì khi nhìn thấy những hình ảnh này?
(Nếu chúng ta không chấp hành đúng luật giao thông thì sẽ gây ra những vụ
tai nạn thương tâm).
Hỏi: Vậy chúng ta phải làm gì để hạn chế tai nạn giao thông?
(Hiểu luật và chấp hành đúng luật giao thông. Tuyên truyền cho mọi người
cùng thực hiện).
Hỏi: Các em tuyên truyền bằng những hình thức nào?
19
VD: Khi dạy bài 27 lớp 5 “Vẽ tranh đề tài môi trường’’ tôi cho các em
quan sát một số bức tranh và đặt câu hỏi cụ thể :
Hỏi: Bức tranh này vẽ các bạn đang làm gì?
(Tranh vẽ các bạn học sinh đang dọn vệ sinh )
Hỏi: Hình dáng, điệu bộ của các bạn như thế nào?
(Hình dáng của các bạn sinh động, mỗi bạn một việc, bạn đỗ rác vào thùng
rác, bạn hót rác, bạn sách xô …)
Hỏi: Em có nhận xét gì về màu sắc của bức tranh này?
20
(Hs nêu nhận xét về màu sắc bức tranh,giáo viên chốt: bức tranh vẽ màu hình ảnh
chính nổi bật hơn hình ảnh phụ, kết hợp hài hòa 2 gam màu nóng, lạnh và đã biết
cách sử dụng độ đậm, nhạt trong bài.)
Môi trường xanh – sạch – đẹp rất cần cho cuộc sống của con người.
Bảo vệ môi trường là nhiệm vụ của mọi người, có nhiều cách để giữ gìn, bảo vệ
môi trường như thu gom rác, làm vệ sinh ngõ xóm, làm sạch nguồn nước, trồng
cây, bảo vệ rừng……
Khi câu hỏi đưa ra giáo viên muốn nhiều cánh tay giơ lên xung phong trả
lời và mong được nhiều em trả lời đúng, nói hay. Nhưng nếu giáo viên chỉ chú ý
đến việc nêu câu hỏi mà không chú ý nghe câu hỏi hoặc việc làm khác thì học sinh
không còn hứng thú trả lời, các em sẽ thấy câu hỏi của mình không có giá trị và
không muốn phát biểu nữa và giáo viên phải chú ý đến từng nhận thức của các em
để khai thác nội dung
Để tình trạng này không bao giờ xảy ra, người thầy phải tôn trọng câu trả lời
*Khi đánh kết quả học tập của học sinh giáo viên cấn có một quấn sổ theo
dõi (nhật ký sư phạm) để theo dõi quá trình tiến bộ của học sinh trong học tập
Không nên áp đạt lấy tiêu chuẩn đánh giá tranh vẽ của người lớn để đánh giá các
em. Dựa trên những yếu tố có thể phân loại và đánh giá đúng với khả năng để
khích lệ học sinh học tập là chủ yếu.
Khi đánh giá giáo viên cần căn cứ vào yêu cầu, mục tiêu của bài học, động viên
khuyến khích các em có tính sáng tạo. Những em học sinh yếu không nên chê bai
quá nhiều,với những em chưa đạt mà chỉ nên nhắc nhở, động viên các em bài sau
cố gắng vẽ tốt hơn. Như vậy mới tạo ra cho các em sự tìm tòi, hứng thú say mê và
thể hiện cái mới sáng tạo trong bài vẽ của mình.
*Khi học sinh làm bài xong , giáo viên cho học sinh treo tranh của mình, học
sinh tự nhận xét dưới sự hướng dẫn của giáo viên, qua đó kích thích các em cố
gắng trong bài học của mình còn những bài chưa đẹp các em có thể rút ra kinh
nghiệm cho bài học sau.
d .Tổ chức lồng ghép các trò chơi, hội thi phù hợp.
Phương pháp dạy học phát huy tính tích cực của học sinh được thực hiện ở
tất cả các môn học. Đối với việc giảng dạy môn mĩ thuật càng yêu cầu vận dụng
phương pháp này một cách hợp lý để phát huy tính sáng tạo của các em.
Môn mĩ thuật là một môn học nghệ thuật. Vì vậy giáo viên phải tổ chức sao
cho giờ học nhẹ nhàng, thoải mái mang tính nghệ thuật và có thể tổ chức bằng
23
nhiều hình thức như lồng ghép trò chơi khác nhau , trò chơi phải liên quan tới bài
học ,phù hợp với từng đối tượng học sinh và điều kiện lớp học . Lồng ghép trò chơi
không chỉ kích thích các em hoạt động mà còn giúp các em phát triển trí nhớ, trí
tưởng tượng sáng tạo, tạo không khí sổi nỗi, sinh động
Nhưng khi sử dụng trò chơi giáo viên có thể áp dụng vào từng bài học khác
nhau, có bài thì giáo viên cần lồng ghép trò chơi, có bài thì không cần.
Giáo viên phải biết lồng ghép đúng, tùy từng nội dung của các bài học có thể
Sau khi a ra nhng vớ d minh ha v cỏc gii phỏp tụi thy cht lng
hc tp cui nm ca cỏc em ó c nõng cao rừ rt hn so vi nhng nm trc.
Thc nghim trờn 3 lp thuc khi 4 v 5 ti trng tiu hc Phỳ Nhun tớnh n
thi im gia hc k 2 ó c kt qu nh sau :
Lớp
Tổng số
Lỗi về bố cục
Lỗi về màu sắc
5A
33
2
1
5C
24
1
0
4A