Một vài trao đổi về phương pháp giảng dạy thơ Đường ở trường Trung học phổ thông
Mục lục
PHẦN MỞ ĐẦU ................................................................................................ 1
1.Lí do chọn đề tài:......................................................................................... 1
2.Tình hình nghiên cứu: ................................................................................. 2
3. Mục đích và nhiệm vụ của đề tài: ............................................................... 2
3.1. Mục đích của đề tài:............................................................................. 2
3.2. Nhiệm vụ của đề tài: ............................................................................ 3
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài::............................................. 3
4.1. Đối tượng nghiên cứu: ......................................................................... 3
4.2. Phạm vi nghiên cứu: ............................................................................ 3
PHẦN NỘI DUNG ............................................................................................ 4
Chương I: Những vấn đề lý luận. ................................................................... 5
Chương II. Những vấn đề thực tiễn. ............................................................... 6
1. Nội dung khám phá của thơ Đường: ....................................................... 7
2. Đặc trưng của thơ Đường: ...................................................................... 7
3. Ngôn ngữ thơ Đường: ............................................................................. 8
4. Luật thơ Đường: ..................................................................................... 8
Chương III. Thực hành: Giảng dạy một số tác phẩm thơ Đường theo đặc trưng
thể loại ............................................................................................................. 12
PHẦN KẾT LUẬN .......................................................................................... 24
TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................................ 25
0
Một vài trao đổi về phương pháp giảng dạy thơ Đường ở trường Trung học phổ thông
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lí do chọn đề tài :
2. Tình hình nghiên cứu:
Ở trường phổ thông hiện nay, tình hình dạy thơ nhìn chung chưa đạt hiểu quả
cao. Riêng đối với thơ Đường, chưa có nhiều giáo viên giúp học sinh cảm nhận
được cái hay cái đẹp của nó. Phần lớn giáo viên mới chỉ phân tích được nội
dung tác phẩm mà chưa làm nổi bật các thủ pháp nghệ thuật cùng đặc trưng thi
pháp thơ Đường, nhiều giáo viên chỉ biết thuyết giảng, ít đối thoại với học sinh
vì sợ thiếu thời gian. Cách làm ấy vô hình dung đã đi ngược lại cái “phép” của
thơ Đường là “nói ít gợi nhiều”. Mặt khác, việc dạy học thơ Đường ở trường
phổ thông chưa đạt hiệu quả cao còn do việc cung cấp tri thức lý thuyết về thơ
Đường còn thiếu nên tri thức làm nền tảng cho học sinh tiếp nhận còn nghèo
nàn. Vậy nên khi học thơ Đường, học sinh có ấn tượng thơ Đường khó tiếp
nhận.
Xuất phát từ thực tế này, tôi thấy vấn đề nghiên cứu cách dạy học thơ
Đường ở trường học phổ thông là rất quan trọng. Thực hiện đề tài này tôi hy
vọng đưa ra cách hiểu khoa học về thơ Đường nhằm góp phần nhỏ bé vào việc
cải tiến chất lượng dạy học thơ Đường trong nhà trường phổ thông.
Tuy nhiên bài viết khó tránh khỏi những thiếu sót trong quá trình thực
hiện, tôi rất mong được sự góp ý từ phía các đồng nghiệp, những đồng chí quan
tâm đến vấn đề này.
Do khả năng của bản thân và khuôn khổ của đề tài, tôi xin đưa ra kinh
nghiệm của bản thân về cách tiếp cận thơ Đường ở trường trung học phổ thông
theo đặc trưng thể loại ( thi pháp ).
3. Mục đích và nhiệm vụ của đề tài:
3.1. Mục đích của đề tài:
- Nêu lên kinh nghiệm của bản thân về cách tiếp cận một tác phẩm thơ
Đường để cùng trao đổi với đồng nghiệp của mình, với mong muốn góp phần
vào việc đổi mới phương pháp dạy học ở trường trung học phổ thông hiện nay.
- Nhằm nâng cao hiệu quả giờ học văn trong trường trung học phổ thông.
2
Chương I: Những vấn đề lý luận.
Thơ Đường giữ vị trí đặc biệt quan trọng trong lịch sử thơ ca cổ đại Trung
Quốc. Trong tập Toàn Đường thi soạn năm 1705 có 4.8900 bài thơ Đường. Về
sau nhiều nhà nghiên cứu cho rằng số lượng của thơ Đường không phải chỉ có
thế. Nhưng dù sao con số đó cũng nói lên phần nào cái hùng vĩ, đồ sộ của dãy
núi thơ Đường.
Tại sao đến đời Đường thì thơ ca cổ đại Trung Quốc đạt đến đỉnh cao như
vậy? Có thể nói rằng thơ ca phát triển là do nhiều điều kiện và yếu tố hợp thành
như hoàn cảnh lịch sử, cơ sở xã hội, đời sống nhân dân, truyền thống văn học và
sự phát triển nội tại của nó... Đời sống nhân dân có ý nghĩa đặc biệt quan trọng.
Mâu thuẫn chính trong xã hội phong kiến là mâu thuẫn giữa giai cấp nông dân
và địa chủ. Cuộc đấu tranh giai cấp quyết liệt và dai dẳng này chính là động lực
thúc đẩy xã hội tiến lên, cũng là điều kiện để thơ ca phát triển. Tác phẩm văn
học không thể không phán ánh những mâu thuẫn đó trên những mức độ khác
nhau hoặc trực tiếp hay gián tiếp, hoặc công khai hay bí mật, hoặc hoàn chỉnh
hay phiến đoạn.
Khi lên nắm chính quyền, giai cấp thống trị nhà Đường áp dụng hàng loạt
chính sách nhượng bộ nông dân. Kinh tế phồn vinh, xã hội thái bình, cục diện
chính trị ổn định tạo điều kiện cho nhà thơ đi đây đi đó tận hưởng cảnh đẹp của
non sông đất nước, bồi dưỡng khí chất lãng mạn và năng khiếu nghệ thuật, viết
lên những lời thơ giàu sức sống thời đại. Nhưng nói như vậy không có nghĩa là
khi một nền kinh tế phong kiến suy đồi, trật tự xã hội hỗn loạn là không xuất
hiện những nhà thơ lớn. Những bài thơ giàu tính hiện thực và thấm sâu lòng
nhân đạo cao cả của Đỗ Phủ ra đời sau vụ biến An Lộc Sơn là những bằng
chứng cụ thể.
Vả lại, cho dù những năm tháng đầu khi nền kinh tế xã hội nhà Đường
phồn vinh, ổn định thì mâu thuẫn giai cấp vẫn tồn tại, phát triển. Lúc này, do sự
4
5
Một vài trao đổi về phương pháp giảng dạy thơ Đường ở trường Trung học phổ thông
Chương II. Những vấn đề thực tiễn.
1. Nội dungkhám phá của thơ Đường:
Thơ Đường nhằm khám phá sự tự nhiên mà chủ yếu là sự tự nhiên giữa
con người với thiên nhiên, gợi lên những giao cảm, đưa đến cho người đọc
người bạn tri âm tri kỉ: một con sông, một vầng trăng, một cánh chim... Cách
cấu tứ nhằm khai phá sự tự nhiên, sự giao cảm giữa tự nhiên với con người ấy
đã xóa đi mọi gianh giới, mọi sự ngăn cách, tạo ra âm hưởng vang vọng trong
tâm hồn.
Lý Bạch là một người đi du ngoạn nhiều nơi nhất. Hầu như khắp nơi trên
đất nước Trung Quốc đều in dấu chân ông. Thơ viết về thiên nhiên của ông là
những bức tranh hùng vĩ, tráng lệ ẩn giấu một vẻ đẹp sâu xa thầm kín: Thác
nước Hương Lô trong bài Vọng Lư sơn bộc bố hùng vĩ lạ thường.
“ Nắng rọi Hương Lô khói tía bay
Xa trông dòng thác trước sông này
Nước bay thẳng xuống ba ngàn thước
Tưởng dải Ngân Hà tuột khỏi mây”
( Tương Như dịch)
Thực tế Hương Lô bắt nguồn từ núi cao chảy xuống, nhưng dưới ngòi bút
Lý Bạch nó không còn là thác nước bình thường nữa. Nó chảy từ độ cao ba
nghìn thước, lại chảy như bay, đứng xa mà nhìn ngỡ tưởng dải Ngân Hà tuột
khỏi mây.
Thiên nhiên còn là người bạn an ủi, động viên, chia sẻ nỗi đau khổ, dằn
vặt trong lòng ông.
“ Chim bay vút bay hết
Mây lẻ đi một mình
Mình với bóng là ba”
(Nguyệt hạ độc chước – Tương Như dịch)
3. Ngôn ngữ thơ Đường:
Ngôn ngữ thơ Đường nhìn chung trong sáng, tinh luyện. Các tác giả thơ
Đường thường ít khi nói hết, nói trực tiếp ý của mình. Như Đỗ Phủ rất chú trọng
đến ngôn ngữ thơ ca, ngoài việc dùng phương ngôn, khẩu ngữ, ông cũng tốn
nhiều công phu gọt giũa từng lời, từng ý đạt mức “ ý tại ngôn ngoại “ ( ý nằm ở
ngoài lời ). Khái quát và chính xác là đặc điểm là đặc điểm nổi bật của ngôn ngữ
thi ca của Đỗ Phủ. Trong bài Đăng cao, Đỗ Phủ viết:
7
Một vài trao đổi về phương pháp giảng dạy thơ Đường ở trường Trung học phổ thông
“Vạn lí bi thu thường tác khách
Bách liên đa bệnh độc đăng đài”
(Thu quạnh nghìn khơi lòng khách não
Đài cao trăm bệnh chiếc thân mòn - Nam Trân dịch)
Chỉ mười bốn chữ nhưng làm rõ bảy tầng ý đau thương: Sống nơi đất
khách quê người ( tác khách), xa nhà vạn dặm ( vận lí), mà nào có phải chỉ một
đôi lần ( thường tác khách), lại phải xa nhà vào những ngày thu ảm đạm ( bi
thu), chỉ một thân một mình ( độc đăng đài), cả đời người ( bách niên) hay ốm
đau mà nào chỉ có vài bệnh ( đa bệnh). Bảy ý đó quyện vào nhau, mỗi chữ một
ý, ý này bổ sung ý kia, làm nổi bật hình ảnh cô độc, lẻ loi của con người chịu
lắm nỗi gian truân, thống khổ của cuộc đời. Lời thơ cô đọng, hàm súc, cảnh, ý,
tình lồng vào nhau tô đậm thêm phong cách trầm uất của thơ ông.
4. Luật thơ Đường:
Thơ Đường luật là thể thơ chủ đạo có tác động chi phối thể thơ khác,
số: cặp câu thứ nhất, thứ hai, thứ ba, thứ tư ). Đã có xu hướng quy các chức năng
xác định cho mỗi cặp câu như tên gọi của nó( đề là “ vào đề”), thực là “ nói
thực”, luận là “ bàn rộng ra”, kết là “ kết luận” ). Song thực tiễn thơ Đường luật,
đặc biệt là thơ từ đời Minh trở về trước lại cho ta thấy không phải bao giờ cũng
vậy. Một tỷ lệ không nhỏ các bài thơ Đường như Hoàng Hạc lâu của Thôi hiệu,
Đăng cao của Đỗ Phủ chỉ có thể được lí giải đúng đắn nếu chỉ chia chúng thành
hai phần, tức nửa trên và nửa dưới như nhà phê bình Kim Thánh Thán ( nhà phê
bình nổi tiếng cuối đời Minh, sinh 1608) thường gọi.
9
Một vài trao đổi về phương pháp giảng dạy thơ Đường ở trường Trung học phổ thông
Mô hình thơ thất ngôn bát cú vần bằng ( luật bằng)
B
B
T
T
T
B
B
B
T
T
T
B
B
B
B
T
T
B
B
T
T
T
T
T
B
Liên 1
Liên 2
Liên 3
Liên 4
B
10
Một vài trao đổi về phương pháp giảng dạy thơ Đường ở trường Trung học phổ thông
Thất ngôn bát cú vần trắc ( luật trắc)
T
T
B
B
B
T
T
B
B
B
T
T
T
T
B
B
T
T
B
B
B
T
T
Liên 2
Liên 3
B
Liên 4
T
T
Luật thơ được căn cứ từ chữ thứ hai của câu thứ nhất nếu là thanh trắc thì
bài thơ ấy làm theo luật trắc và nếu là thanh bằng thì bài thơ ấy làm theo luật
bằng. Còn niêm (đính vào nhau theo nghĩa đen): luật của âm thanh cốt điệu đi
của câu thơ không trở nên đơn điệu, do đó về cơ bản giữa các cặp câu thơ thì
thanh phải đối nhau trừ chữ thứ 5 và chữ thứ 7 trong câu đầu. Muốn vậy chữ thứ
hai của câu chẵn thuộc liên thơ trên phải cùng thanh với chữ hai của câu lẻ thuộc
liên thơ dưới, tuy nhiên người ta cũng đề ra những ngoại lệ.
11
Hoạt động 1: Khởi động ( 1/ )
12
Mt vi trao i v phng phỏp ging dy th ng trng Trung hc ph thụng
Thơ Lí Bạch vốn thường nói nhiều đến tình bạn bè tha thiết, đằm sâu, nào
là tiễn xá nhân họ Trương đi Giang Đông, tiễn sơn nhân họ Dương về núi
Tung Có những lời thơ đưa tiễn thật giản dị mà rung động:
Vẫy tay thôi đã rời xa
Nhớ nhau tiếng ngựa nghe mà buồn teo.
Nhưng người đọc vẫn không quên bài thơ: Tại lầu Hoàng Hạc tiễn Mạnh Hạo
Nhiên đi Quảng Lăng. Hôm nay chúng ta cùng nhau tìm hiểu bài thơ ấy trong
tit hc 44
Hoạt động của GV và HS
Nội dung cần đạt
Hoạt động 2: Tìm hiểu chung (7/ )
I. Tìm hiểu chung:
Trình chiếu: Giới thiệu chân dung
1. Tác giả:
nhà thơ Lí Bạch.
Mt vi trao i v phng phỏp ging dy th ng trng Trung hc ph thụng
+ Đặc trưng nổi bật là sự thống nhất giữa cái cao cả
* Bài thơ được sáng tác trong hoàn
và cái đẹp.
cảnh nào?
2. Văn bản:
- Hoàn cảnh sáng tác: Khi Lí Bạch tiễn Mạnh Hạo
Nhiên đi Quảng Lăng.( Mạnh Hạo Nhiên là thế hệ
nhà thơ thuộc đàn anh Lí Bạch - hơn LB 12 tuổi
nhưng họ là đôi bạn văn chương rất thân thiết- LB
rất hâm mộ về tài năng, học vấn và nhân cách của
MHN)
Hoạt động 3: Đọc văn bản ( 7/ )
* GV hướng dẫn HS đọc.
- Thể thơ: Thất ngôn tứ tuyệt.
II. Đọc văn bản:
* HS đọc giải nghĩa từ khó SGK.
1. Ging c: Trầm buồn, thiết tha.
* Theo em, một bài thơ tứ tuyệt
2. Giải nghĩa từ khó: SGK-Tr 143.
+ Từ: từ biệt, từ giã. Từ trong bản dịch là thuần
Việt nằm trong cặp quan hệ từ từ...đến
+ Bản dịch bỏ qua chữ Tây: nơi xuất phát
Câu 2:
+ Yên hoa: Hoa khói, nơi phồn hoa đô hội-> Bản
14
Mt vi trao i v phng phỏp ging dy th ng trng Trung hc ph thụng
dịch làm mất nghĩa thứ 2.
+ Bản dịch bỏ qua từ tam nguyệt ( tháng ba) nên
làm giảm mất không khí xuân trong cuộc đưa tiễn.
- Không gian đưa tiễn:
* Đọc 2 câu thơ đầu, em nhận thấy
+ Nơi đi: Phía tây lầu Hoàng Hạc -> cõi tiên
cuộc đưa tiễn diễn ra ở đâu (nơi đưa
( phía tây theo quan niệm của người phương Đông:
tiễn, nơi đến )?
là nơi có cõi phật, cõi tiên, - nơi thoát tục; là nơi có
* Em có nhận xét gì về không gian
vùng đất hoang sơ, bí hiểm, với nhiều núi cao, xưa
cuộc đời trần tục.
=> Không gian chia li rộng lớn.
- Thời gian đưa tiễn: Tháng ba mùa hoa khói (
cuối mùa xuân)
- Cố nhân: bạn cũ, gắn bó thân thiết từ lâu.
Tóm lại: Cảnh tiễn đưa thật thiêng liêng, đẹp đẽ,
lãng mạn trong nỗi buồn thiết tha, quyến luyến của
con người. ( gợi tâm sự sâu kín của tác giả: tiễn bạn
từ một di chỉ thần tiên, từ hướng tây pơhieeu diêu
thoát tục đến một nơi phồn hoa đô hội của cuộc
đời trần tục ở hướng Đông-> khao khát được nhập
thế, giúp đời nhưng ông vốn ưa sống tự do, phóng
khoáng, ko chịu quỳ gối trước cường quyền nên
thực tế đã phải nếm chịu không ít chua cay).
15
Mt vi trao i v phng phỏp ging dy th ng trng Trung hc ph thụng
2. Hai câu sau: Nỗi lòng người đưa tiễn
* So sánh nguyên tác với bản dịch thơ:
* So sánh nguyên tác với bản dịch
Câu 3:
thơ?
+ Cô phàm ( nguyên tác): cánh buồm lẻ loi, cô
>
cái nhìn dõi theo đau đáu: Tình cảm chân
16
Mt vi trao i v phng phỏp ging dy th ng trng Trung hc ph thụng
xanh thẳm ấy chỉ duy nhất hình ảnh
thành, tha thiết của tác giả đối với bạn.
cô phàm của cố nhân và sự
- Câu 4:
chuyển dịch của nó là có ý nghĩa.
+ Hình ảnh dòng Trường giang chảy vào cõi trời.
Điều đó cho thấy tình cảm của tác
điều ko thể thiếu được trong đời
+ Tâm trạng của nhà thơ: Nỗi cô đơn càng thêm vời
sống tình cảm của con người ).
vợi, nỗi nhớ càng thêm thăm thẳm.
=> Hai câu thơ thể hiện tình bạn chân thành, thắm
* Hóy liờn h vi tỡnh bn tui hc
thiết của LB.
trũ.
IV. Tổng kết:
Hoạt động 5: Tng kt (2/ )
1. Nghệ thuật: Ngôn ngữ giản dị, hình ảnh tươi
* Trỡnh by 1 phỳt giỏ tr ni dung
sáng, gợi cảm.
v ngh thut ca bi th?
2. Nội dung: TB sâu sắc, chân thành của hai nhà
thơ lớn thời Thịnh Đường.
3. Bài mới:
Hoạt động 1: Khởi động ( 1/ )
Nu nh th Lớ Bch (i ng) thiờn v nhng dũng th lóng mn bay
bng vi nhng cnh sc lung linh m o thỡ Ph li mang duyờn n vi
nhng dũng th hin thc gn lin vi cuc sng i thng ca nhng con
ngi thuc tng lp di ca x hi. Bi th Cm xỳc mựa thu ó th hin
18
Một vài trao đổi về phương pháp giảng dạy thơ Đường ở trường Trung học phổ thông
một cách sâu lắng nỗi nhớ quê hương cùng cuộc sống cô đơn của con người xa
xứ.
Hoạt động của GV và HS
Hoạt động 2: Tìm hiểu chung ( 6/ ).
Nội dung cần đạt
I. Tìm hiểu chung:
1. Tác giả:
* Đọc tiểu dẫn và cho biết vài nét về tác
- Đỗ Phủ ( 712- 770), quª Hµ Nam- Trung
giả Đỗ Phủ?
Quèc.
- Cả cuộc đời nghèo khổ, lưu lạc khắp nơi.
Trầm hùng ở đoạn đầu, da diết ở đoạn sau.
19
Một vài trao đổi về phương pháp giảng dạy thơ Đường ở trường Trung học phổ thông
Hoạt động 3: Đọc văn bản ( 8/ ).
2. Giải nghĩa từ khó:
* GV hướng dẫn đọc và giải thích từ khó. (SGK)
3. Thể thơ và bố cục:
- Thể thơ: Thất ngôn bát cú Đường luật.
- Bố cục:
+ 4 câu đầu: Cảnh thu.
* Nhận xét thể thơ, bố cục và cho biết
+ 4 câu sau: Nỗi lòng của tác giả.
chủ đề của bài thơ?
4. Chủ đề:
Bài thơ thể hiện bức tranh thu hùng vĩ
nhưng buồn hiu hắt và tâm trạng buồn nhớ
quê hương của tác giả.
III. Đọc hiểu văn bản:
1. Bốn câu đầu:
- Cảnh mùa thu ở Quỳ Châu, nơi thượng
trạng buồn lo của nhà thơ: Xót xa cho bản
đầu?
thân, buồn nhớ quê hương và lo cho đất
20
Một vài trao đổi về phương pháp giảng dạy thơ Đường ở trường Trung học phổ thông
nước.
2. Bốn câu cuối:
* Câu 5 - 6:
- Sử dụng phép đối ngẫu vừa là cảnh thu
cũng là tình thu.
* Hai câu thơ 5,6 sử dụng biện pháp nghệ - Hình ảnh:
thuật gì?
+ "Hoa cúc" -> Mùa thu.
+ "Con thuyền" -> Cuộc đời nổi trôi, lưu lạc.
* Hình ảnh" hoa cúc", " con thuyền"
=> Hai hình ảnh đó không chỉ tiêu biểu cho
mang ý nghĩa gì?
mùa thu mà còn hàm chứa ý nghĩa ẩn dụ,
tượng trưng sâu sắc.
của người dân như thế nào?
-> Chạnh lòng nhớ tới quê nhà, hoàn cảnh
của mình – một kẻ xa quê không được hưởng
cuộc sống ấm no, hạnh phúc.
* Không khí và âm thanh ấy có tác động => Từ âm thanh này, tâm trạng nhà thơ
21
Một vài trao đổi về phương pháp giảng dạy thơ Đường ở trường Trung học phổ thông
thế nào đến nỗi lòng người xa quê?
chuyển từ nỗi u buồn bản thân đến nỗi lo âu
thời cuộc, biên giới vẫn chưa yên. Tấm lòng
* Em hãy nhận xét về tấm lòng của nhà của tác giả luôn hướng về nhân dân, đất
thơ thể hiện ở những câu thơ trên?
nước.
IV. Tổng kết:
1. Nghệ thuật:
Kết cấu chặt chẽ, hình ảnh đặc trưng, hình
Hoạt động 5: Tổng kết ( 2/ )
ảnh ngôn từ nhiều tầng ý nghĩa, giọng điệu và
âm hưởng thơ thể hiện đúng tâm trạng u buồn
Một vài trao đổi về phương pháp giảng dạy thơ Đường ở trường Trung học phổ thông
- Hướng dẫn học bài:
+ Học thuộc phần phiên âm, dịch nghĩa và phân tích được bài thơ.
+ Chuẩn bị tiết 48: Đọc thêm- Lầu Hoàng Hạc, Nỗi oán của người phòng
khuê, Khe chim kêu.
C. Rút kinh nghiệm giờ dạy:
II. Kết quả :
1. Làm bài khảo sát 5 phút.
- Câu hỏi: Nội dung và ý nghĩa của hai câu thơ cuối bài Cảm xúc mùa thu của
Đỗ Phủ ?
- Yêu cầu:
+ Không khí nhộn nhịp nô nức của mọi người đang may áo rét trong cảnh gia
đình đầm ấm.
+ Âm thanh rộn ràng của dao thước và tiếng chày đập áo chuẩn bị cho mùa
đông.
-> Chạnh lòng nhớ tới quê nhà, hoàn cảnh của mình – một kẻ xa quê không
được hưởng cuộc sống ấm no, hạnh phúc.
=> Từ âm thanh này, tâm trạng nhà thơ chuyển từ nỗi u buồn bản thân đến nỗi
lo âu thời cuộc, biên giới vẫn chưa yên. Tấm lòng của tác giả luôn hướng về
nhân dân, đất nước.
2. Kết quả ( %).
Lớp
sĩ số
giỏi
Khá
tranh, trc ht l ca Vng Xng Linh, ca Lý Bch... Trong Chinh ph
ngõm ca ng Trn Cụn cú th tỡm thy õm vang ca Tỡ b hnh. Khụng ch
trong th ca c in Vit nam m c trong phong tro th mi 1930 1945.
Nguyn Du ó tụn Ph l bc thy thiờn c ca vn chng thiờn c .
Túm li: Mun ging dy th ng phi cm th ỳng m mun th
phi hiu nguyờn tc cm hng mt chiu v song song vi nú phi hiu thi
phỏp m nh th ó vn dng trin khai cm hng y.
2. Kiến nghị.
Với đề tài này tôi rất mong nhà trường tạo điều kiện tổ chức hội thảo các
chuyên đề v phng phỏp ging dy th ng giúp giáo viên và học sinh có
những giờ học, hứng thú và hiệu quả.
Ngy 21 Thỏng 3 nm 2014
Ngi vit
24