Sáng kiến kinh nghiệm SKKN một số kinh nghiệm về phương pháp giảng dạy bài tập phần kim loại, kiểm thổ, nhôm - Pdf 40

SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM

M

ĐỀ TÀI:
S KINH NGHIỆM Ề PH
NG PHÁP GI NG
P PH N KIM O I KIỀM KIỀM H NH M

I


I
do c

N Ề

n ềt

Cùng với sự phát triển của đất nước, nền giáo dục Việt Nam đang từng bước đổi
mới, chất lương đào tạo được nâng lên. Có được thành tựu đó là do ngành giáo dục có sự
đổi mới về công tác quản lí, nội dung chương trình, đặc biệt là sự không ngừng đổi mới
về phương pháp dạy học, phương pháp kiểm tra đánh giá.
Trong những năm gần đây nhằm thực hiện mục tiêu “Nâng cao dân trí, đào tạo
nhân lực, bồi dưỡng nhân tài” vấn đề đổi mới phương pháp dạy học được trao đổi, thảo
luân, vận dụng sôi nổi, đó cũng là một trong các tiêu chí để đánh giá xếp loại giáo viên.
Học đi đôi với hành là phương châm tối ưu để học sinh nắm vững nội dung kiến
thức, rèn luyện kĩ năng. Một trong các hành động học đi đôi với hành là giải bài tập, đó
cũng là mức độ cao của hoạt đông nhận thức. Qua giải bài tập ngoài việc rèn luyện kĩ
năng vận dụng, đào sâu và mở rộng kiến thức tạo hứng thú học tập cho học sinh, giáo
viên còn phát hiện để bồi dưỡng học sinh giỏi, đồng thời giúp đỡ học sinh yếu kém. Để

ố tượng k ảo sát t ực ng ệm.

Học sinh lớp 12 1 trường THPT số 1 ắc Hà năm học 2010 - 2011)
Học sinh lớp 12 1 trường THPT số 1 ắc Hà năm học 2011 - 2012)
5 P ương p áp ng

nc u

Phương pháp phân tích, tổng hợp.
Phương pháp so sánh.
Phương pháp kiểm tra, đánh giá.
6 P ạm v v kế oạc ng

nc u

- Phạm vi: Sử dụng dạy phần kim loại kiềm, kiềm thổ, nhôm (chương trình hóa học
lớp 12 thực hiện trong giờ ôn phụ đạo, chuyên đề ôn đại học cao đ ng.
- Kế hoạch nghiên cứu:
+ Thời gian nghiên cứu từ tháng 10 năm 2011 đến hết tháng 3 năm 2012.
+ Thời gian bắt đầu: Tháng 10 năm 2011
+ Thời gian kết thúc: Hết tháng 3 năm 2012
II. N I UNG
1. Cơ sở lí luận:
Học sinh rất lúng túng trong việc giải các bài tập ở chương VI, đặc biệt khi ôn thi
đại học cao đ ng ở phần này học sinh giải chậm, giải sai vì mắc các thuật ngữ hóa học.
Vì vậy việc phân dạng và hướng dẫn phương pháp giải là rất cần thiết.
2

ực trạng:


(1) CO2  OH  
 HCO3
(2) CO2  2OH  
 CO32  H 2O
Để xác định sản phẩn cần dựa vào vào tỉ lệ sau:

nOH 
nCO2

a

+ Nếu a = 1 sẩn phẩm chỉ có HCO3
+ Nếu a = 2 sẩn phẩm chỉ có CO32
+ Nếu a < 1 sẩn phẩm có HCO3 và

CO2



+ Nếu a > 2 sẩn phẩm có CO32 và OH  dư
+ Nếu 1
2 P ương p áp g ả :
Cần chú ý các thuật ngữ: Phản ứng hoàn toàn, lượng kiềm dư, thể tích CO2 lớn
nhất, lượng CO2 nhỏ nhất, đun kĩ dung dịch thu thêm một lượng kết tủa nữa để xác định
đúng trường hợp phản ứng.
3 Một số b

tập ví dụ:
637 trong S

Bài 1(

lớp 2 ban cơ bản )

Sục V lit khí CO2 đktc vào bình đựng 2 lít dung dịch Ca OH 2 0,01 M thu được 1
gam kết tủa. Xác định giá trị của V.
Phân tích đề
Khi CO2 phản ứng với dung dịch kiềm có thể tạo thành muối HCO3 hoặc CO32 hoặc
hỗn hợp HCO3 và CO32 .
Vì nCaCO  nCa(OH ) nên xảy ra 2 trường hợp
3

2

1 lượng CO2 không đủ để phản ứng với lượng Ca OH

2

vậy muối tạo thành là

CaCO3




0,01

1

( mol )

0,01

( mol)

Thể tích CO2 cần dùng là 0,01 . 22,4 = 0,224 (l)
Trường hợp 2: Lượng CO2 phản ứng với lượng Ca OH 2 sinh ra kết tủa sau đó một
phần kết tủa CaCO3 bị tan ra do phản ứng với CO2 dư. Lượng CO2 cần sử dụng bằng
tổng lượng CO2 ở 2 phương trình phản ứng sau:
Ca (OH)2 +
Theo phương trình
Theo đề bài

1

CO2




0,02


+ H2O + CO2

1




0,01






Ca (HCO3)2 (2)

1

( mol )

0,01

( mol )

Tổng số mol CO2 = 0,02 + 0,01 = 0,03 ( mol)
Thể tích CO2 cần dụng là 0,03 . 22,4 = 0,672 l
Trường hợp sản phẩm tạo thành có 2 loại muối còn được giải bắng cách lập hệ
phương trình như sau:
Đặt số mol CaCO3, Ca (HCO3)2 lần lượt là x, y
CO2 + Ca(OH)2 

Bài 2 : ( ề t



c k ố A năm 2008)


Cho V lít khí CO2 (ở đktc phản ứng hết với 100ml dung dịch Ca OH 2 1M . Sau
khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 8 gam kết tủa. Giá trị lớn nhất của V là:
A. 1,792

B. 2,240

C. 3,360

D. 2,688

Phân tích đề
Vì nCaCO  nCa(OH ) nên xảy ra 2 trường hợp
3

2

Đề bài yêu cầu tính thể tích CO2 lớn nhất để thu được lượng kết tủa trên nên xảy ra
trường hợp 2 lượng CO2 phản ứng với lượng Ca OH)2 sinh ra kết tủa sau đó một phần
kết tủa CaCO3 bị tan do phản ứng với CO2 dư.
Giải
n Ca(OH )2  0,1 (mol)
n nCaCO


3

 0, 08

CaCO3
Theo đề bài



1

Vì sau phản ứng n nCaCO
0,02 (mol)
Theo phương trình

CO2

1

( mol )
( mol )

mol nên số mol CaCO3 bị tan đi ở phản ứng 2 là

+ H2O + CO2

1





Đề bài yêu cầu tính lượng CO2 nhỏ nhất tức là xảy ra trường hợp 1

CO2 phản


ứng với lượng a OH

2



Giải
Ba (OH)2 +
Theo phương trình

1

Theo đề bài

0,04
n CO2  n




CO2

BaCO3 + H2O
1

x

(mol)

Ba(OH)2 +2 CO2  Ba(HCO3 )2 + H2O
y

2y

y

(mol)

Suy ra x =0,08

y = 0,02  [ Ba (OH ) 2 ]  0,04 M

Bài 5. ( ề t

c k ố A năm 2008)



Hấp thụ hoàn toàn 4,48 lít khí CO2 ở đktc vào 500ml dung dịch hỗn hợp NaOH
0,1 M và Ba(OH)2 0,2 M , sinh ra m gam kết tủa .Giá trị của m là:
A. 17,73

B. 11,82

C. 19,70


x

CO2 + 2OHy

2y

x

= 0,15

x ( mol )


CO32- + H2O
y ( mol )

y = 0.05

n CO32 = 0,05
n Ba2 = 0,1
Vậy n aCO3 = n CO32 = 0,05




mBaCO3 =0,05. 197 =8,95 (g)

Chọn đáp án D
6( ềt


CaCO3 + CO2 + H2O(2)

Áp dụng bảo toàn nguyên tố ta có


n CO2 ở 2 = 2. 0,1 mol
nCa(OH)2 = 0,1 ( mol)
Tổng số mol CO2 là 0,35 (mol)
Tổng số mol CaCO3 là 0,25 (mol)
Vậy thể tích CO2 = 0,35 . 22,4 = 7,84 (l)
Nồng độ Ca OH 2 = 0,25 : 0,5 = 0,5 (M)
ạng II C o dung dịc muố cac bonat của k m loạ k ềm p ản ng vớ ax t
(HCl).
ểm cần lưu

k

gả b

tập dạng n y:

Thuật ngữ cho từ từ dung dịch HCl vào dung dịch muối cacbonat hoặc hỗn hợp
muối cacbonat và hi đrocacbonat dạng toán này bắt buộc phải viết 2 phương trình ion rút
gọn, thứ tự phản ứng
(1) CO32 + H+
(2) HCO 3 + H+






 0,2

( mol)

Sau phản ứng 1 số mol HCO 3 tạo thành là 0,2 mol , số mol H+ còn dư là 0,2 mol



(2) HCO 3 + H+
0,2 
 0,2

CO2  + H2O


 0,2

( mol)

Thể tích CO2 là 0,2. 22, 4 = 4,48 (l)
Bài 2: Nhỏ từ từ từng giọt dung dịch chứa 0,05 mol HCl vào dung dịch X chứa 0,06
mol Na2CO3 . Tính thể tích CO2 sinh ra khi phản ứng kết thúc.
Phương pháp giải :
Tìm số mol H+, số mol CO32
nH+ = 0,05 ( mol)
n CO32 = 0,06 (mol)
Viết phương trình ion rút gọn và tính theo phương trình
CO32

B. 5,04 lít

C. 3,36 lít

D. 5,6 lít

Phương pháp giải
Tìm số mol H+, số mol CO32
nH+ = 0,5 (mol)
n CO32 = 0,15.1 + 0,5. 0,15 =0,225 (mol)
Viết phương trình ion rút gọn và tính theo phương trình
(1) H+ +

CO32




HCO 3





0,225


 0,225

0,225

(1) H+ +

CO32




0,225 
 0,225
(2) HCO 3 + H+




0,025

HCO 3


 0,225

(mol)

CO2  + H2O
0,025 (mol)

V= 0,025 .22,4 = 5,04 (l)
ạng III
1. N ững



một phần l OH

3

- Chú ý các thuật ngữ : nhỏ từ từ, tính lượng kiềm lớn nhất, nhỏ nhất, lượng kết tủa
lớn nhất, nhỏ nhất để xác định đúng trường hợp phản ứng.
2 P ương p áp g ả :
- Nếu bài toán thuộc trường hợp 1 chỉ xảy ra phản ứng
Al3+ + 3 OH 




Al(OH)3 

Vậy nOH  = 3n 
- Nếu bài toán thuộc trường hợp 2 xảy ra 2 phản ứng
( 1) Al3+ + 3 OH 
(2)

Al(OH)3 + OH 




Al(OH)3 




0,09




Al(OH)3 
0,03

(mol)


n Ba(OH )2 

0, 09
0, 09
  Ba(OH ) 2  
 0, 45( M )
2
0,1

- Trường hợp 2 lượng kiềm lớn nhất cần dùng
( 1) Al3+ + 3 OH 
0.04




Al(OH)3 

0,12

 0, 65( M )
2
0,1

Đáp án đúng C
- Cách 2 áp dụng công thức
+ Trường hợp 1 chỉ xảy ra phản ứng
Al3+ + 3 OH 




Al(OH)3 

nOH  = 3 .0,03= 0,09( mol)
n Ba(OH )2 

0, 09
0, 09
  Ba(OH ) 2  
 0, 45( M )
2
0,1

+ Trường hợp 2 xảy ra 2 phản ứng
nOH  = 4 nAl3+ - n 
= 4.0,04 - 0,03
= 0,13 ( mol)
n Ba(OH )2 






Al(OH)3 

0,09

0,03

(mol)

vì sau phản ứng có 0,02 mol l OH 3 nên số mol l OH 3 bị tan trong phản ứng (2)
là 0,01
(2) Al(OH)3 + OH 
0,01

n

OH 




0,01

AlO 2 + 2H2O

(mol)



C.0,9

Phân tích đề
Tìm nAl(OH)3 , nKOH
Nếu nKOH =3.n l OH 3 thì xảy ra trường hợp 1
Nếu nKOH > 3.n l OH 3 thì xảy ra trường hợp 2

D.1,0


Giải
nAl(OH)3 =

4, 68  2,34
 0, 09(mol )
78

nKOH = 0.325 . 1,2 = 0,39 ( mol)
Vậy xảy ra trường hợp 2
( 1) Al3+ + 3 OH 
x




Al(OH)3 

3x


Dạng 2

Dạng 3

Kết quả

SL

%

SL

%

SL

%

Điểm từ 4đến 6

19

51,4

17

45,9

16


học các phần hợp chất của cacbon CO2 cho lớp 11 1 năm nay là lớp 12 1. Do được
định hướng, hướng dẫn từ lớp dưới đến lớp 12 trên cơ sở phân tích khái quát hiểu đúng
các thuật ngữ hóa học nắm vững bản chất của phản ứng và phương pháp giải từng dạng
bài, kết quả được nâng lên đáng kể. Tháng 3/2012 ôn chuyên đề kim loại nhóm tôi đã
kiểm tra 33 học sinh lớp 12 1.


Dạng bài

Dạng 1

Dạng 2

Dạng 3

Kết quả

SL

%

SL

%

SL

%

Điểm từ 4đến 6


14

48,4

14

48,4

Điểm từ
10

III. KẾ

U N

KIẾN NGH

Kết luận.
* Nội dung:
Giáo viên đã phân dạng bài tập khi giảng dạy chương VI kim loại kiềm , kiềm thổ,
nhôm . Dưới sự hướng dẫn của giáo viên, học sinh đã nhận dạng và nắm được phương
pháp giải một số dạng bài tập khó liên quan đến thuật ngữ, hiện tượng hóa học ở phần
này.
* Ý nghĩa:
Giải các dạng bài tập trên không những rèn kĩ năng phán đoán, phân tích, tống hợp
mà còn giúp học sinh củng cố khắc sâu kiến thức lí thuyết đó cũng chính là phương
châm học đi đôi với hành.
Luyện giải bài tập giúp các em có niền tin, hứng thú trong việc học bộ môn, đặc
biệt với học sinh khá giỏi kĩ năng đã trở thành kĩ xảo vận dụng nhanh khi làm bài .

Trên đây là một số ý kiến cá nhân về phương pháp giảng dạy dạng bài tập kim
loại kiềm, kiềm thổ, nhôm ở trường trung học phổ thông. Do hạn chế về thời gian nên đề
tài của tôi không tránh khỏi thiếu sót, rất mong nhận được nhiều ý kiến đóng góp của
đồng nghiệp để kết quả môn hóa học đạt được kết quả cao hơn.
IV .

I IỆU HAM KH O

1. Sách giáo khoa, sách bài tập, sách giáo viên lớp 12.
2. Rèn luyện kĩ năng giải toàn Hóa học 11 - tập 1 Ngô ngọc n
3. Tổ hợp câu hởi và bài tập trắc nghiệm Hóa học phần đại cương - vô cơ (Cao Thị
Thiện n
4. Trọng tâm kiến thức phương pháp giải môn Hóa học theo cấu trúc đề thi của bộ
GD ĐT Phạm Sĩ Lưu, Đặng Công nh Tuấn, Lê Thị nh Tuyên


5. Các đề thi đại học cao đ ng từ năm 2002 đến năm 2011




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status