ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT MÔN HỌC
TRỊ GIÁ HẢI QUAN
HỌC VIỆN TÀI CHÍNH
KHOA THUẾ VÀ HẢI QUAN
BỘ MÔN NGHIỆP VỤ HẢI QUAN
1.Thông tin về giảng viên
S
Họ và tên
Năm
sinh
TT
1
Học hàm,
học vị
Nơi tốt
nghiệp
0 Nguyễn Thi Thương
Huyền
0 Nguyễn Thị Kim Oanh
1963
PGS,TS
HVTC
0 Phạm Thị Bích Ngọc
1980
TS
HVTC
0 Thái Bùi Hải An
1980
Th.s
HVTC
8 Vũ Duy Nguyên
1976
TS
Pháp
Chuyên
môn
Giảng
- Địa chỉ khoa, Bộ môn phụ trách môn học: Bộ môn Nghiệp vụ hải quan, Khoa
Thuế và hải quan, Học viện Tài chính, Đông ngạc, Từ liêm, Hà Nội.
3. Mục tiêu của môn học
- Kiến thức:
+ Nắm được các kiến thức cơ bản về trị giá hải quan theo Hiệp định trị giá GATT,
đặc biệt là các phương pháp xác định trị giá hải quan.
+ Nắm được các nội dung cơ bản và chuyên sâu về kiểm tra trị giá hải quan, về
tham vấn giá.
+ Nắm được các kiến thức để có thể phân tích, thảo luận các vấn đề phức tạp trong
việc xác định trị giá hải quan cũng như trong việc kiểm tra trị giá hải quan.
- Kỹ năng:
+ Có các kỹ năng cơ bản và chuyên sâu trong việc thực hiện xác định trị giá hải
quan, kỹ năng thực hiện các thao tác cơ bản của công các kiểm tra trị giá hải quan, kỹ
năng về tham vấn giá ....
+ Các kỹ năng phối hợp với doanh nghiệp trong việc thực hiện xác định trị giá hải
quan, tham vấn giá, kiểm tra trị giá hải quan.
+ Có kỹ năng tư duy, ra quyết định, phát hiện và giải quyết các vấn đề về trị giá
hải quan.
+ Có kỹ năng tìm kiếm và lựa chọn kiến thức để vận dụng vào những mục đích
riêng biệt.
+ Đánh giá được cách dạy và học của môn học.
- Thái độ, chuyên cần:
+ Yêu thích môn học trị giá hải quan, yêu thích ngành hải quan.
+ Có sự tự tin và chuẩn mực trong xã hội.
+ Có đạo đức nghề nghiệp
4. Tóm tắt nội dung môn học
Môn học trang bị cho sinh viên những kiến thức lý thuyết cơ băn và mang tính
chất kỹ thuật chuyên sâu về xác định trị giá hải quan, về kiểm tra trị giá hải quan, cụ thể
cung cấp các kiến thức cơ bản về trị giá hải quan, các hệ thống xác định trị giá hải quan;
Cung cấp các kỹ thuật nghiệp vụ chuyên sâu về xác định trị giá hải quan theo Hiệp định
2.1 Khái quát chung về phơng pháp trị giá giao dịch
2.1.1. Khái niệm trị giá giao dịch, phơng pháp trị giá giao dịch
2.1.2. Các loại giao dịch nhập khẩu
2.1.3. Những tình huống phát sinh trong một giao dịch mua bán.
2.1.4. Các tình huống đặc biệt trong giao dịch mua bán.
2.2 Các điều kiện áp dụng phơng pháp trị giá giao dịch
2.3 Giá thực tế đã thanh toán hay sẽ phải thanh toán cho hàng hoá nhập khẩu
2.3.1 Giá thực tế đã thanh toán
2.3.2 Giá thực tế sẽ phải thanh toán.
2.4 Mối quan hệ đặc biệt giữa ngời mua và ngời bán
2.4.1 Mối quan hệ đặc biệt giữa ngời mua và ngời bán
2.4.2 Xác định tính chính xác, trung thực của trị giá khai báo
2.5 Các yếu tố điều chỉnh theo Điều 8
2.5.1 Các khoản điều chỉnh bắt buộc
2.5.2 Các khoản điều chỉnh không bắt buộc
2.5.3 Các khoản điều chỉnh khác
Chơng 3
Phơng pháp trị giá giao dịch của hàng hoá nhập khẩu giống hệt,
tơng tự
3.1 Điều kiện và nguyên tắc áp dụng trị giá giao dịch của hàng giống hệt, hàng tơng
tự
3.1.1 điều kiện áp dụng trị giá giao dịch của hàng giống hệt/hàng tơng tự
3.1.2 Nguyên tắc áp dụng trị giá giao dịch của hàng giống hệt/hàng tơng tự
3.2 Xác định hàng hoá giống hệt hoặc hàng tơng tự
3.2.1 Định nghĩa hàng giống hệt và hàng tơng tự
3.2.1.1 Định nghĩa hàng giống hệt
3.2.1.2 Định nghĩa hàng tơng tự
3.2.2 Điều kiện lựa chọn lô hàng nhập khẩu giống hệt hoặc tơng tự
5.2.2 Lợi nhuận và chi phí chung
5.2.3 các chi phí vận chuyển, bảo hiểm và các chi phí liên quan đến vận chuyển hàng
hoá
5.3 Cách áp dụng phơng pháp trị giá tính toán
5.3.1 Xác định trị giá hải quan theo phơng pháp trị giá tính toán
5.3.2 Cách áp dụng phơngpháp trị giá tính toán
5.3.3 Các chứng từ phải nộp
Chơng 6
Phơng pháp suy luận
6.1 Khái niệm, điều kiện áp dụng
6.1.1 Khái niệm
6.1.2 Điều kiện áp dụng
6.2 Nội dung của phơng pháp suy luận
6.2.1 Vận dụng linh hoạt phơng pháp trị giá giao dịch
6.2.2 Vận dụng linh hoạt phơng pháp trị giá giao dịch của hàng hoá nhập khẩu giống hệt hoặc
tơng tự
6.2.3 Vận dụng phơng pháp trị giá khấu trừ
6.2.4 Vận dụng phơng pháp 2 kết hợp phơng pháp 4 hoặc 5
6.2.5 Vận dụng phơng pháp 3 kết hợp phơng pháp 4 hoặc 5
6.3 Xác định trị giá tính thuế đối với hành hoá nhập khẩu trong một số trờng hợp
đặc biệt
6.4 Xác định trị giá tính thuế trong trờng hợp trì hoãn việc xác định trị giá tính thuế
Chơng 7
Kiểm tra trị giá hải quan
7.1 Gian lận trị giá hải quan
7.1.1 Khái niệm, động cơ
7.1.2 Các hình thức gian lận trị giá hải quan
7.2 Kiểm tra trị giá
xác định trị giá tính thuế - Nhà xuất bản Lao động - Xã hội.
+ Sách tham khảo của Trường cao đẳng Hải quan – Tổng cục Hải quan (trước
đây).
+ Công ước Kyoto 1973 và Công ước kyoto sửa đổi 1999
+ Kỹ thuật nghiệp vụ ngoại thương
+ Các văn bản luật trên trang web
luatviet.com; www.customs.gov,vn; www.dncustoms.gov,vn
+ Báo hải quan
+ Tạp chí nghiên cứu hải quan
7. Hình thức tổ chức dạy học
Nội dung
Hình thức tổ chức dạy học
Lên lớp
Lý
thuyết
Chương 1 : Tổng quan về trị
4
giá hải quan.
Chương 2 : Phương pháp xác
4
định trị giá giao dịch của hàng
hoá nhập khẩu.
Chương 3 : Phương pháp xác
2
định trị giá giao dịch của hàng
hoá nhập khẩu giống hêt, tương
tự.
1
1
2
6
Chương 4 : Phương pháp trị giá
khấu trừ.
Chương 5 : Phương pháp trị giá
tính toán.
Chương 6 : Phương pháp suy
luận.
Chương 7 : Kiểm tra trị giá hải
quan.
2
1
1
1
1
1
1
tra trong thực tiễn, buộc sinh viên phải vận dụng được kiến thức đã học để giải quyết các
tình huống thực tiễn.
9. Phương pháp, hình thức kiểm tra đánh giá kết quả học tập môn học.
9.1 Kiểm tra đánh giá thường xuyên: Đánh giá qua các buổi thảo luận, làm bài
tập, phát biểu ý kiến hoặc đặt câu hỏi trên lớp.
9.2 Kiểm tra đánh giá định kỳ
- Tham gia học tập trên lớp: 10%
- Tự học, tự nghiên cứu: 30%
- Hoạt động theo nhóm: 20%
- Kiểm tra, đánh giá giữa kỳ: 20%
- Kiểm tra, đánh giá cuối kỳ: 20%
9.3 Tiêu chí đánh giá các loại bài tập
- Nắm bắt kiến thức cơ bản: 20%
- Hiểu, vận dụng giải quyết vấn đề: 30%
- Phát hiện những bất ổn trong các dữ kiện của bài tập và đề xuất nội dung để hoàn
thiện: 20%
- Sáng tạo trong giải quyết vấn đề: 30%
9.4 Lịch thi, kiểm tra
- Lịch thi thực hiện sau khi kết thúc môn học
- Lịch kiểm tra tuỳ thuộc vào mức độ tiếp thu và tiến độ học tập của sinh viên.