Giáo án cơ sở tự nhiên xã hội - Pdf 40

Ngày soạn:…………….
Ngày dạy:…

…………..
CHỦ ĐỀ: TỰ NHIÊN
TIỂU CHỦ ĐỀ 1: SINH HỌC
TIẾT 1 -2: THỰC VẬT

I.
Năng lực cần đạt:
1. Năng lực khoa học:
- Sinh viên trình bày được những kiến thức khái quát về giới thực vật.
- Nêu được cấu tạo chức năng của các cơ quan sinh dưỡng của thực vật
- Phân loại được các hình thức sinh sản của thực vật
- Phân biệt được hoá đơn tính khoa lưỡng tính
- Trình bày được ảnh hưởng của các nhân tố vô sinh lên đời sống thực vật.
2. Năng lực khoa học giáo dục:
- Liệt kê dược các bài học có liên quan đến chủ đề trong chương trình tự nhiên – xã hội ở Tiểu học
- Giải thích được các hiện tượng xảy ra trong thế giới thực vật
- Áp dụng kiến thực đã học để soạn giảng một trích đoạn về chủ đề thực vật trong chương trình Tự nhiên – xã hội ở Tiểu học.
- Giáo dục tình yêu thiên nhiên, bảo vệ môi trường trong đời sống hàng ngày.
- Có khả năng tự đánh giá, tự học và tự rèn luyện. Phát hiện và giải quyết vấn đề nảy sinh trong thực tiễn giáo dục.
II.

Chuẩn bị:
* Sinh viên chuẩn bị trước bài theo modul 1 trong ĐCCT

-

Chuẩn bị SGK Tự nhiên – Xã hội lớp 2,3



Chiếu đoạn phim“ Thế giới
thực
vật
„:
https://www.youtube.com/w
atch?v=wBe7icycihY
Yêu cầu: Trình bày qua bài
thuyết trình những hiểu biết
của bản thân về thực vật
(Gợi ý: đặc điểm của thực
vật, phân loại thực vật. Vai
trò của thực vật đối với đời
sống con người)
Đọc bài 61 – tr.122 – SGK
Khoa học 4

Modul 2
1. Khái quát về giới thực vật
a. Đặc điểm chung
- Có vách tế bào bằng xenlulozơ, tự dưỡng nhờ có lục lạp chứa chất Thảo luận nhóm đôi:
diệp lục a, b và các sắc tố quang hợp khác.

2

Sinh viên trao đổi và đưa


- Đa số thực vật ít có khả năng di chuyển và có phản ứng chậm với
các kích thích từ môi trường ngoài. Cơ thể thực vật đa bào phần lớn

Nêu đặc điểm chung của
thực vật?

Cá nhân:
Tìm hiểu khái quát về thực
vật? cho ví dụ ở từng ngành?
Chốt kiến thức: TG thực vật
vô cùng phong phú và đa
dạng

HĐ cá nhân
Nêu vai trò của thực vật đối
với tự nhiên và con người?
Cho ví dụ cụ thể.
Chốt ý: Có vai trò quan
trọng trong đời sống con

3

ra câu trả lời

Sinh viên nghiên cứu giáo
trình và dựa vào hiểu biết
đưa ra câu trả lời.

Sinh viên trả suy nghĩ trả
lời


Vai trò của thực vật đối với tự nhiên: Tạo tiền đề vật chất cho sự


người

Hoạt động nhóm:
Chia lớp thành 4 nhóm, phân
công nhiệm vụ
Nhóm 1: Trình bày cấu tạo
và chức năng của rễ cây
Nhóm 2: Trình bày cấu tạo
và chức năng của thân cây
Nhóm 3: Trình bày cấu tạo
và chức năng của lá cây
Nhóm 4: Các hình thức sinh
sản của thực vật
Thời gian: 15 phút

Hình thành nhóm, thảo
luận, hoàn thành báo cáo
nhiệm vụ trên A0
Nhóm 1 báo cáo nhiện vụ
Các thành viên trong lớp
nghe và nhận xét, chia sẻ
ý kiến

GV chốt kiến thức về cấu tạo
và chức năng của rễ
Nhóm 2 báo cáo nhiện vụ
Các thành viên trong lớp
nghe và nhận xét, chia sẻ
GV chốt kiến thức về cấu tạo ý kiến

hữu cơ và tạo ra các chất dinh dưỡng cơ bản để nuôi cây, lá còn là
cơ quan hô hấp và thoát hơi nước.
* Hình dạng ngoài của lá
- Các bộ phận của lá
Gồm ba phần chính: cuống lá, phiến lá và bẹ lá.
+ Phiến lá là một bản mỏng có màu lục, gồm các tế bào thịt lá chứa

Nhóm 3 báo cáo nhiện vụ
GV chốt kiến thức về cấu tạo Các thành viên trong lớp
và chức năng của lá cây
nghe và nhận xét, chia sẻ
ý kiến
SV đánh giá mức độ tích
cực của các thành viên
trong nhóm

Nhóm 4 báo cáo nhiện vụ
GV chốt: đưa ra các hình
thức sinh sản và giải thích về Các thành viên trong lớp
các hình thức sinh sản của
nghe và nhận xét, chia sẻ
cây
ý kiến

Sinh viên đọc giáo trình

5


nhiều lục lạp.


và trả lời
Sinh viên trao đổi, thảo
luận đưa ra câu trả lời

HĐ nhóm đôi:
Cơ quan sinh sản của cây hạt
kín có cấu tạo gồm mấy bộ
Sinh viên suy nghĩ, trao
phận. Viết sơ đồ chu trình
đổi và đua ra câu trả lời
sinh sản của cây hạt kín?
Một sinh viên nên vẽ chu
trình sinh sản của cây hạt
Nêu các đặc điểm chính của kín
hoa ở thực vật? sự khác nhau
giữa hoa lưỡng tính và hoa
đơn tính
Sinh viên trao đổi nhóm
đôi, đưa ra câu trả lời.
GV chốt kiến thức: Ở hoa
lưỡng tính, mỗi hoa đều có
cuống hoa, đế hoa, bao hoa,
nhị và nhụy (hoa đơn tính
chỉ có nhị hoặc nhuỵ).

Thảo luận nhóm:
Những nhân tố vô sinh nào
ảnh hưởng tới đời sống của
thực vật? và có ảnh hưởng

Xuất phát từ các kiểu bộ nhụy khác nhau: một lá noãn, nhiều lá noãn
rời hoặc đính mà chia thành ba nhóm quả chính: Nhóm quả đơn;
Nhóm quả kép; Nhóm quả phức.
4. Ảnh hưởng của các nhân tố vô sinh đến đời sống thực vật
a. Ảnh hưởng của ánh sáng
* Sự phân bố và thành phần quang phổ của ánh sáng
- Nhờ năng lượng ánh sáng Mặt Trời mà các hạt diệp lục
trong thực vật tổng hợp được chất hữu cơ từ chất vô cơ là nước,
muối khoáng trong đất và CO2 trong không khí, tạo nên vật chất
cho sự sống trên hành tinh.

7


*Ảnh hưởng của ánh sáng đến đời sống thực vật
Ánh sáng có ảnh hưởng đến hình thái giải phẫu và sinh lí của
cây. Cường độ ánh sáng và thời gian chiếu sáng có ảnh hưởng đến
quá trình quang hợp, hô hấp, thoát hơi nước, nảy mầm của hạt, mọc
chồi…
b. Ảnh hưởng của đất, không khí, nhiệt độ, nước và độ ẩm đến đời
sống thực vật
* Ý nghĩa của nước đối với sinh vật
Nước là chất vô cơ có vai trò rất quan trọng đối với cơ thể
sinh vật; là nguyên liệu cho quá trình quang hợp, là phương tiện vận
chuyển và trao đổi khoáng trong cây,…..
* Sự thích nghi của thực vật đối với môi trường nước
Nhu cầu về nước của các loài thực vật ở cạn không giống
nhau, dựa vào nhu cầu về nước của cây có thể chia thành bốn nhóm:
Cây ngập nước định kì; Cây ưa ẩm; Cây chịu hạn; Cây trung sinh.
c. Ảnh hưởng của chất khoáng đối với thực vật

Năng lực cần đạt:
1. Năng lực khoa học:

- Sinh viên trình bày được những kiến thức chung về giới động vật
- Nêu được đặc điểm sinh học của một số dộng vật chủ yếu

9

Sinh viên hoạt động
nhóm, thảo luận và đưa ra
đáp án.
Các nhóm chia sẻ và nhận
xét lẫn nhau


- Trình bày được ảnh hưởng của các nhân tố vô sinh lên đời sống động vật.
2. Năng lực khoa học giáo dục:
- Liệt kê dược các bài học có liên quan đến chủ đề trong chương trình tự nhiên – xã hội ở Tiểu học
- Giải thích được các hiện tượng xảy ra trong thế giới động vật
- Phân tích được nội dung các bài về chủ đề động vật trong chương trình Tự nhiên – xã hội ở Tiểu học.
- Giáo dục tình yêu thiên nhiên, bảo vệ động vật trong đời sống hàng ngày.
- Năng lực phát triển cá nhân: Có khả năng tự đánh giá, tự học và tự rèn luyện. Phát hiện và giải quyết vấn đề nảy sinh trong thực
tiễn giáo dục.
II.

Chuẩn bị:
* Sinh viên chuẩn bị trước bài theo modul 1 trong ĐCCT

-


Liệt kê một số bài về chủ
đề động vật. VD


https://www.youtube.com Bài 27 – SGK Tự nhiên và
xã hội lớp 2 – Tr. 56
/watch?v=uzrfetfdBc8
1. Liệt kê một số loài
lưỡng cư mà em biết

Bài 50 – SGK Tự nhiên và
xã hội lớp 3 – Tr. 115

2. Nêu đặc điểm sinh học
về loài lưỡng cư

Bài 63 – SGK Khoa học
lớp 4 – Tr. 124

(Gợi ý: chú ý tập tính đời Và quan sát video để trả lời
sống và sự thích nghi của câu hỏi thứ 2.
loài,...)
Chia sẻ kiến thức với các
thành viên khác
I. Khái quát về thế giới động vật

Nghiên cứu giáo trình cho
biết sự khác nhau giữa
1. Đặc điểm chung về thế giới động vật
đặc điểm của thực vật và

Sinh viên trao đổi và đưa ra
So sánh sự giống và khác câu trả lời
nhau giữa động vật có
xương sống và động vật Chia sẻ ý kiến với các
thành viên trong nhóm.
không xương sống?

11


Gồm: Động vật nguyên sinh,
Thân lỗ, Ruột khoang, Giun dẹp,
Giun tròn, Thân mềm, Giun đốt,
Chân khớp, Da gai, Hàm tơ

hoặc bằng phổi.
- Hệ thần kinh dạng
ống ở mặt lưng.
Gồm: Nửa sống, Cá
lưỡng tiêm, Cá
miệng tròn, Cá sụn,
Cá xương, Lưỡng
cư, Bò sát, Chim và
Thú.

2. Khái quát về giới động vật
2.1. Động vật nguyên sinh (Protozoa)
Cơ thể chỉ có 1 tế bào, đảm nhận chức năng của 1 cơ thể độc
lập. Hình thức sinh sản là nguyên phân, một số cơ hình thức
sinh sản hữu tính

cơ thể. Cơ thể có thể xoang giả, chỉ có xoang bao tim và xoang
bao quanh tuyến sinh dục.
2.6. Ngành giun đốt (Annelida)
Có thể xoang thứ sinh tham gia và nhiều chức phận
của cơ thể: chuyển vận, nâng đỡ, vận chuyển sản phẩm bài tiết
và hệ sinh dục,..
Các hệ cơ quan hình thành đầy đủ, vận chuyển bằng
chi bên. Hệ tuần hoàn kín có sơ đồ nhất quán, hệ bài tiết là hậu
đơn thận, hệ thần kinh kiểu bậc thang hay chuỗi
2.7. Ngành chân khớp (Arthropoda)
Cơ thể và nhiều phần phụ có đốt, có bộ xương ngoài, cơ cơ
quan vận chuyển phát triển, chi có các đốt: háng, đùi, ống, bàn
và ngón; hệ cơ gồm các chùm cơ. Hệ tuần hoàn hở, thể xoang
hỗn hợp, cơ quan hô hấp phong phú.
2.8. Ngành da gai (Echinodermata)
Là động vật ở đáy sống tự do, có khi có cuống bán trên giá thể,
là những động vật có miệng thứ sinh.
2.9. Ngành dây sống (Chordata)
Có dây sống chạy dọc lưng và tồn tại suốt đời ở các
nhóm thấp. Các nhóm cao dây sống chỉ tồn tại ở giai đoạn
phôi.
Ống thần kinh chạy dọc lưng ở phía trên dây sống, lòng ống
gọi là xoang thần kinh. Trên thành hầu có nhiều khe mang
3. Tầm quan trọng của động vật
Đối với tự nhiên: Trong hệ sinh thái, động vật là sinh vật tiêu
thụ. Chúng là thành phần của các mắt xích thức ăn trong các
mạng lưới thức ăn, giữ vai trò quan trọng trong việc duy trì cân

Sinh viên trao đổi và trả lời.
Nhóm đôi:

1.2. Các loài giun sán ký sinh
1.2.1. Sán bã trầu (Fasciolôpis buski) kí sinh trong ruột non
của lợn, cơ thể có hình lá dẹp theo hướng lưng bụng, mặt bụng
có giác miệng và giác bụng.
1.2.2. Sán lá gan nhỏ (Clonorchis sinensis) kí sinh trong ống
dẫn mật của người, mèo, chó; sán lá gan lớn (Fasciola
hepatica) kí sinh trong ống dẫn mật của trâu, bò, cừu...
1.2.3. Giun đũa người (Acaris lumbricodes) kí sinh trong ruột
non của người gây rối loạn tiêu hóa và có thể biến chứng gây
hậu quả nghiêm trọng.

HĐ nhóm:
Nhóm 1: Tìm hiểu về đại Sinh viên nghiên cứu, trao
diện ngành ruột khoang
đổi – thảo luận và thống
Nhóm 2: Tìm hiểu về các nhất ý kiến.
loài giun sán kí sinh

Báo cáo trước lớp

Nhóm 3: Tìm hiểu vai trò
của động vật

GV nhận xét và chốt kiến
thức

Modul 3
Bài 51: Sự sinh sản và chu trình sinh sản của động vật

Yêu cầu:

+Mổ để quan sát cấu tạo hệ tiêu hóa, hô hấp, tuần hoàn, sinh dục.
* Chuẩn bị bài mới:
Chuẩn bị nội dung bài thực hành: Tìm hiểu nội dung một số bài thuộc chủ đề động vật trong SGK Tự nhiên – Xã hội ở Tiểu
học.
Sưu tầm một số thực vật trong tự nhiên mang đến lớp.
Tiết 5 - 6: LUYỆN TẬP

1. Mục tiêu:
-

Phân loại được các loại thực vật đã sưu tầm trong thực tế

-

Phân tích được nội dung một bài bất kì về chủ đề thực vật – động vật trong chương trình TNXH, khoa học ở Tiểu học

-

So sánh được sự khác nhau về lượng kiến thức về chủ đề thực vật – động vật trong chương trinh tự nhiên – xã hội lớp 1,2,3 và
khoa học lớp 4,5.

15


2. Chuẩn bị:
Sinh viên: + SGK Tự nhiên – xã hội lớp 1,2,3 và khoa học lớp 4,5
+ Sưu tầm một số loài thực vật theo yêu cầu của giáo viên
Giáo viên: Giáo trình, tài liệu, bài giảng
3. Tiến trình
Nội dung


Thảo luận, đại diện đưa ra câu trả lời

2. Trả lời các câu hỏi 2,3 phần đánh giá
GT [1]-tr.31

Yêu cầu học sinh đọc yêu cầu của các câu
hỏi

Đọc yêu cầu và tìm thông tin để trả lời câu
hỏi.

3.Quan sát và phân loại một số loài cay

Đưa học sinh ra khuân viên trường và yêu

Quan sát và ghi chép vào hồ sơ học tập

16


trên sân trường

cầu học sinh quan sát các loài thực vật,
phân loại theo các nhóm loài

4. Hướng dẫn tự nghiên cứu:
Chuẩn bị về tiểu chủ đề: Con người và sức khỏe.
Nhóm 1: Tìm hiểu về hệ tuần hoàn
Nhóm 2: Tìm hiểu về hệ tiêu hóa

Chuẩn bị SGK Tự nhiên – Xã hội lớp 2,3

-

Bảng phụ, bút dạ, A0
* Giáo viên: Bài giảng, giáo án, ĐCCT và KHGD

-

Máy tính, các dụng cụ hỗ trợ khác

III.

Phương pháp:

4. Thảo luận nhóm
5. Thuyết trình tích cực
6. Đàm thoại gợi mở
IV.

Tiến trình bài giảng:
Nội dung chính

Hoạt động của GV
Yêu cầu:

Hoạt động của sinh viên
Liệt kê các bài liên quan trong

18


Thảo luận nhóm: 7phuts

a. Bộ xương

Nhóm 1,3: Tìm hiểu về bộ xương

Sinh viên làm việc theo nhóm,
trình bày trên A0

Có chức năng nâng đỡ, bảo veejncacs cơ quan và làm
chỗ bám cho các cơ

Nhóm 2,4: Tìm hiểu về hệ cơ

Cử đại diên trình bày

GV quan sát hoạt động các nhóm

Nhóm khác nhận xét bổ sung

Bộ xương gồm có 4 phần: xương đầu, xương cổ,
xương thân và xương chi.

Chốt kiến thức

b. Hệ cơ

Nghiên cứu giáo trình cho biết: Cơ
trơn có chịu sự chỉ đạo của hệ thần Suy nghĩ trả lời câu hỏi

1. Hệ tuần hoàn máu:
- Thành phần của máu: Hồng cầu, bạch cầu, huyết
tương
- Nhóm máu và nguyên tắc truyền máu
Có 4 nhóm máu: O; A; B; AB
- Hệ tuần hoàn máu gồm tim và hệ mạch tạo thành 2
vòng tuần hoàn trong cơ thể là vòng tuần hàn nhỏ và
vòng tuần hoàn lớn.
2. Hệ tiêu hóa:
Hệ tiêu hóa gồn có ống tiêu hóa và các tuyến tiêu hóa.
ống tiêu hóa gồm: Khoang miệng, thực quản, dạ dày,
ruột, trực tràng và hậu môn
tuyến tiêu hóa gồm: tuyến nước bọt, tuyến dạ dày,
tuyến ruột, tuyến mật và tuyến tụy.
3. Hệ hô hấp:
Cơ quan hô hấp gồm 2 phần:
- Đường dẫn khí: xoang mũi, thanh quản, khí quản,
phế quản và 2 lá phổi.
- Phổi có 2 lá phổi trong lồng ngực

Chia nhóm và giao nhiệm vụ cho các Hình thành nhóm và thảo luận
nhóm:
Đại diện các nhóm trình bày kết
Nhóm 1: Tìm hiểu về hệ tuần hoàn
quả thảo luận
Nhóm 2: Tìm hiểu về hệ tiêu hóa
Nhóm 3: Tìm hiểu về hệ hô hấp
Nhóm 4: Tìm hiểu về hệ bài tiết
Các nhóm hoàn thành theo gọi ý sau:
-

III. Hệ thần kinh
1. Các bộ phận của hệ thần kinh:
Chức năng: điều hòa, điều khiển và phối hợp hoạt Thảo luận nhóm các vấn đề sau:
động các cơ quan, hệ cơ quan
- Cấu tạo và chức năng của hệ
- Thần kinh trung ương: não+ tuỷ sống
thần kinh trung ương và hệ
- Thần kinh não bộ: dây thần kinh + hệ thần kinh. Hẹ
thần kinh sinh dưỡng
thần kinh vận độngliên quan đến hoạt động của các cơ
- Nguyên nhân của các bệnh về
vân là hoạt động có ý thức
thần kinh và các biện pháp
2. Hệ thần kinh trung ương:
phòng trừ, baoe vệ thần king
Não gồm đại não, não trung gian, tiểu não, trụ não.
Tuỷ sống có 31 đôi dây hần kinh tuỷ.
3. Hệ thần kinh sinh dưỡng:
Gồm phân hệ thần kinh giao cảm và phân hệ thần kinh
GV nhận xết và chôt kiến thức
đối giao cảm.
Chúng có phần trung tâm nằm trong não, tủy sống và
phần ngoại biên.
4. Phản xạ có đièu kiẹn và phản xạ không có diều kịên
- Phản xà không điêù kiện là phản xạ đã có không cần
Như thế nào lafphanr xạ có điều
luyện tập
kiện, phản xã không điều kiện.
Px có điều kiện được hình thành trong đời sống cá thể,
So sánh sự giống và khác nhau.

I.

Mục tiêu:

-

Phân loại được các loại thực vật đã sưu tầm trong thực tế

-

Phân tích được nội dung một bài bất kì về chủ đề con người và sức khỏe trong chương trình TNXH, khoa học ơt Tiểu học

-

So sánh được sự khác nhau về lượng kiến thức về chủ đề Con người và sức khỏe trong chương trinh tự nhiên – xã hội lớp 1,2,3
và khoa học lớp 4,5.

II.

Chuẩn bị:
Sinh viên: + SGK Tự nhiên – xã hội lớp 1,2,3 và khoa học lớp 4,5
Giáo viên: Giáo trình, tài liệu, bài giảng

22


Chuẩn bị các video nói về cơ thể người,cơ quan tiêu hóa, hô hấp,…
III.

Tiến trình


Sau đó rút ra nhận xét về mức độ kiến thức
được đề cập đến ở các lớp.
2. Trả lời câu hỏi 1,2 – GT[1] – tr.66.

Yêu cầu học sinh đọc yêu cầu của các câu
hỏi

3. Thực hành hướng dẫn học sinh ngồi

Đọc yêu cầu và tìm thông tin để trả lời câu
hỏi.
Đóng vai hướng dẫn học sinh ngồi viết

23


viết đúng tư thế
IV.

đúng tư thế

Hướng dẫn tự nghiên cứu:
Chuẩn bị về tiểu chủ đề: Vật chất và năng lượng

-

Tìm hiểu về các kim loại: Sắt, đồng, nhôm và một số vật liệu

-


24


* Giáo viên: Bài giảng, giáo án, ĐCCT và KHGD
-

Máy tính, các dụng cụ hỗ trợ khác

III.

Phương pháp:
1. Thảo luận nhóm
2. Thuyết trình tích cực
3. Đàm thoại gợi mở

IV.

Tiến trình bài giảng:
Nội dung chính

HĐ của GV

HĐ của SV

I. Nước và tầm quan trọng của
nước
Modul 1

1.Trình bày hiểu biết của bản Trình bày hiểu biết của bản thân


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status