A. MỞ ĐẦU
Trong những năm qua bản thân đã tham gia vào công tác ra đề, chấm thi
học sinh giỏi (HSG) môn Địa lý, cũng như tham gia vào việc bồi dưỡng cho
đội tuyển học sinh giỏi thi cấp tỉnh cũng như thi cấp quốc gia. Bản thân thấy
kết quả thi HSG cấp tỉnh của một số đơn vị trong tỉnh và kết quả thi HSG cấp
quốc gia của Tỉnh Gia Lai một số năm chưa thật cao.
Học sinh đạt kết quả chưa cao thì do nhiều nguyên nhân nhưng trong đó
một phần rất lớn là các học sinh còn yếu về nhận dạng câu hỏi và cách làm
bài, một số giáo viên cũng còn lúng túng khi hướng dẫn các dạng câu hỏi cho
học sinh. Nhiều thí sinh cho rằng ở phổ thông, Địa lý là môn học xã hội và vì
thế chỉ cần học thuộc bài hay nhớ thật nhiều số liệu là đủ nên kết quả một số
em chưa cao. Vì vậy, ngoài yêu cầu có kiến thức vững vàng, thì học sinh còn
phải biết cách nhận dạng câu hỏi và cách làm bài thi. Xuất phát từ thực trạng
đó tôi chọn đề tài sáng kiến kinh nghiệm “Sử dụng dạng câu hỏi so sánh
trong ôn thi học sinh giỏi môn Địa lý – phần các ngành kinh tế Việt Nam”
để tìm hiểu nhằm nâng cao kỹ năng ôn thi HSG cho học sinh, cũng như làm
tiền đề để các giáo viên khác trong Tỉnh tham khảo, tiếp cận để cùng nhau trao
đổi cho quá trình ôn thi HSG đạt được kết quả tốt hơn.
Tuy nhiên đây là lĩnh vực rộng, mà lại có nhiều giáo viên quan tâm hiện
nay, cộng với thời gian tìm hiểu của bản thân chưa nhiều, nên rất mong nhận
được sự góp ý từ đồng nghiệp.
1
B. NỘI DUNG
I. CÁC DẠNG CÂU HỎI CHỦ YẾU TRONG ĐỀ THI HỌC SINH
GIỎI MÔN ĐỊA LÝ
1. Dạng câu hỏi lý thuyết
Các dạng câu hỏi lý thuyết rất đa dạng. Tùy theo yêu cầu của mức độ
thi học sinh giỏi (HSG) mà có mức độ khó dễ khác nhau. Qua thực tiễn nhiều
2. Phân loại câu hỏi so sánh
Việc phân loại dạng câu hỏi so sánh khó khăn, tuy nhiên về đại thể có
thể so sánh các hiện tượng địa lý các ngành kinh tế theo hai loại chủ yếu sau:
a. Loại câu hỏi yêu cầu phải so sánh hai hay nhiều chỉnh thể với
nhau
Chỉnh thể ở đây có thể hiểu như là một đối tượng hoặc hiện tượng kinh
tế - xã hội tương đối hoàn chỉnh, ví dụ như trung tâm công nghiệp, các ngành
kinh tế…. Với những chỉnh thể này, việc so sánh cần phải đa chiều, toàn diện.
Có thể đưa ra một vài câu hỏi dưới đây:
+ So sánh hai trung tâm công nghiệp Hà Nội và thành phố Hồ Chí
Minh.
+ So sánh hai ngành công nghiệp trọng điểm đang được phát triển mạnh
ở nước ta hiện nay: công nghiệp chế biến lương thực – thực phẩm và công
nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng.
b. Loại câu hỏi yêu cầu phải so sánh chỉ một khía cạnh nào đó của
hai hay nhiều chỉnh thể
Loại câu hỏi này tương đối phổ biến trong các đề thi học sinh giỏi. Nội
dung của nó đòi hỏi sự so sánh không phải toàn bộ các chỉnh thể, mà chỉ là
một khía cạnh (hay một bộ phận) của các chỉnh thể với nhau. Tùy theo yêu
cầu câu hỏi, cần chọn lọc các kiến thức thích hợp để so sánh.
Có thể đưa ra một vài ví dụ về loại câu hỏi này:
3
+ So sánh hướng chuyên môn hóa sản xuất nông nghiệp giữa vùng
Trung du và miền núi Bắc Bộ và Tây Nguyên. Giải thích nguyên nhân.
+ So sánh hiện trạng sản xuất ngành công nghiệp chế biến lương thực
và ngành công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng.
III. YÊU CẤU KIẾN THỨC, KỸ NĂNG CẦN ĐẠT ĐƯỢC TRONG
DẠY CHUYÊN SÂU PHẦN CÁC NGÀNH KINH TẾ
địa
nông
lí chức lãnh thổ nông nghiệp
Kỹ năng
- Bản đồ cây lương thực, cây
công nghiệp và chăn nuôi
nghiệp - Sử dụng thành thạo các bản đồ - Bản đồ - biểu đồ cơ cấu và sản
nông nghiệp
lượng lương thực
- Tính toán, vẽ và nhận xét sơ đồ, - Biểu đồ tình hình phát triển
biểu đồ, bản đồ - biểu đồ nông của cây trồng, vật nuôi...
nghiệp
4
Kiến thức
Một
- Phân tích và giải thích được đặc - So sánh với đặc điểm của sản
số vấn điểm của sản xuất công nghiệp và xuất nông nghiệp
đề của cơ cấu ngành công nghiệp
địa
công
Địa lí ảnh hưởng tới phát triển và phân bố
dịch
các ngành dịch vụ
vụ
- Phân tích và trình bày được đặc - Nhấn mạnh đến ý nghĩa khác
điểm của ngành giao thông vận tải, nhau của điều kiện tự nhiên và
phân tích được các nhân tố ảnh điều kiện kinh tế - xã hội
5
hưởng tới phát triển và phân bố - Đường sắt, đường ôtô, đường
ngành giao thông vận tải
ống, đường thủy và đường hàng
- Phân tích được các đặc điểm không
chính, tình hình phát triển và phân
bố các ngành giao thông vận tải
- WTO, EU, APEC...
- Phân tích được vai trò và đặc
điểm phát triển của ngành thông tin
liên lạc
- Phân tích được đặc điểm thị
trường thế giới và các tổ chức
nhau.
Như vậy bước thứ nhất là bước định hướng trả lời câu hỏi, tuy nhiên
đây không phải là bước mất quá nhiều thời gian.
b. Bước thứ hai: Xác định các tiêu chí so sánh
Có thể coi việc xác định các tiêu chí so sánh là bước có ý nghĩa quyết
định đến chất lượng làm bài, do:
+ Giúp cho bài thí sinh trở nên mạch lạc, rõ ràng và logic.
+ Giảm thiểu việc bỏ sót các ý nhỏ trong khi làm bài.
Muốn xác định được tương đối chính xác các tiêu chí để so sánh, cần
phải hệ thống và khái quát hóa kiến thức đã học. Về đại thể, có thể nêu ra một
vài mẫu trong quá trình xác định tiêu chí. Tuy nhiên cần chú ý đến loại câu hỏi
và lựa chọn mẫu cho thích hợp.
c. Bước thứ ba: So sánh theo các tiêu chí bằng kiến thức cơ bản đã
được chọn lọc
Sau khi định hướng cách giải, xác định tiêu chí, bước cuối cùng là dùng
kiến thức cơ bản để làm bật từng tiêu chí cụ thể. Đối với dạng câu hỏi so sánh,
thí sinh nên khái quát hóa kiến thức và đưa ra khoảng 3 – 4 tiêu chí để so
7
sánh. Tuy nhiên không nên có quá ít tiêu chí so sánh vì dễ sót ý, nhưng cũng
đừng có quá nhiều tiêu chí dẫn tới sự phức tạp hóa không cần thiết, mất cân
đối với thời lượng và số điểm dành cho câu hỏi trong đề thi.
Khi làm bài thi có thể có hai cách thể hiện:
* Cách thứ nhất: Chia đôi tờ giấy thi theo chiều dọc, một bên trình bày
sự giống nhau và bên kia là sự khác nhau. Cách này không nên dùng vì sự hạn
hẹp về diện tích của phần nửa tờ giấy thi, tuy nhiên lại rất thích hợp khi phác
thảo đề cương trả lời.
Tiêu chí
ở phần so sánh sự khác nhau, lượng kiến thức thường nhiều hơn và số điểm
cũng cao hơn.
2. Hướng dẫn cách giải cụ thể
a. Loại câu hỏi so sánh hai hay nhiều chỉnh thể với nhau
Yêu cầu của loại câu hỏi này là phải so sánh toàn bộ hai hay nhiều
chỉnh thể với nhau. Quá trình xử lý loại câu hỏi này được thực hiện theo ba
bước ở trên. Vấn đề ở đây là việc xác định các tiêu chí so sánh.
Loại câu hỏi so sánh hai hay nhiều chỉnh thể với việc xác định các tiêu
chí dựa theo mẫu nào đó. Khi so sánh hai hay nhiều ngành có thể lựa chọn tiêu
chí dựa theo mẫu dưới đây:
+ Vai trò của ngành trong nền kinh tế.
+ Nguồn lực phát triển (hay còn gọi là điều kiện, hoặc các nhân tố ảnh
hưởng đến việc phát triển và phân bố của ngành).
+ Tình hình phát triển.
+ Cơ cấu ngành.
+ Tình hình phân bố (hay phân hóa theo lãnh thổ).
+ Hướng phát triển.
Cần lưu ý rằng ở mẫu trên đưa ra các nội dung ở mức tối đa. Trên thực
tế, không phải lúc nào cũng sử dụng toàn bộ các tiêu chí này để so sánh, tiêu
chí quan trọng nhất là nguồn lực để phát triển, bởi vì nó chứa đựng kiến thức
rất lớn. Vì thế thí sinh cần dành nhiều thời gian cho phần này.
Sau đây là ví dụ cụ thể:
Ví dụ 1: Dựa vào Atlat Địa lý việt Nam và kiến thức đã học, hãy so
sánh hai ngành công nghiệp trong điểm của nước ta hiện nay: công nghiệp
sản xuất hàng tiêu dùng và công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm.
1) Hướng dẫn phân tích câu hỏi:
9
Có vai trò nhỏ hơn (16,8%), Vai trò lớn hơn (23,7% năm
Vai trò
nhưng có xu hướng tăng (từ 2007) nhưng lại có xu hướng
15,7% lên 16,8%).
giảm (từ 24,9% xuống 23,7%).
Điều kiện Nguồn nguyên liệu trong nước Nguồn nguyên liệu trong nước
10
phát triển
chưa đáp ứng nhu cầu, phải nhập dồi dào hơn.
nguyên liệu với khối lượng lớn.
Tình hình - Quy mô giá trị sản xuất nhỏ - Quy mô giá trị sản xuất lớn hơn
phát triển
hơn 96,1 nghìn tỉ đồng.
135,2 nghìn tỉ đồng.
- Tốc độ phát triển nhanh hơn (từ - Tốc độ phát triển chậm hơn (từ
năm 2000 – 2007 tăng 3 lần).
Cơ
năm 2000 – 2007 tăng 2,7 lần).
này.
Bước tiếp theo là lựa chọn kiến thức và phân tích theo từng tiêu chí sự
giống nhau cũng như sự khác nhau giữa hai trung tâm công nghiệp.
11
2) Gợi ý cách giải:
a) Giống nhau:
- Đều là các trung tâm công nghiệp lớn nhất nước ta (trên 120 nghìn tỉ
đồng).
- Hội tụ nhiều điều kiện thuận lợi cho sự phát triển công nghiệp:
+ Đều có vị trí thuận lợi như nằm trong vùng kinh tế trọng điểm, gần
các vùng nguyên liệu lớn, nằm trong vùng kinh tế năng động, là đầu
mối giao thông vận tải lớn của cả nước.
+ Nguồn lao động dồi dào, tập trung nguồn lao động có trình độ với cơ
sở hạ tầng tốt, là trung tâm kinh tế, văn hoá, chính trị...
+ Có thị trường tiêu thụ lớn.
+ Cơ sở nguyên liệu phong phú.
- Cơ cấu ngành của cả 2 Trung tâm đều tương đối đa dạng.
b) Khác nhau:
* Vai trò và quy mô.
- Hà Nội là thủ đô của cả nước, nhưng giá trị sản xuất công nghiệp nhỏ
hơn (từ 2,5 đến 10% của cả nước).
- TP. Hồ Chí Minh là Trung tâm công nghiệp lớn nhất nước ta với giá
trị sản xuất công nghiệp chiếm trên 10% so với cả nước.
* Điều kiện phát triển.
- TP. Hồ Chí Minh có nhiều điều kiện thuận lợi hơn so với Hà Nội.
+ Có quy mô dân số lớn, số lao động cao, tập trung nhiều lao động có
trình độ, năng động hơn trong cơ chế thị trường.
+ Có cửa ngõ thông ra biển: cảng biển Sài Gòn là cảng biển lớn nhất
+ Trước hết cần phải nắm chắc khái niệm, nguồn lực bao gồm: Vị trí
địa lý, về tự nhiên và về kinh tế - xã hội. Đây là các tiêu chí để so sánh.
13
+ Loại câu hỏi này tương đối dễ nhưng thí sinh cần lưu ý nếu yêu cầu
câu hỏi so sánh thế mạnh thì tập trung phân tích lợi thế mà không cần đề cập
đến hạn chế. Ngược lại khi so sánh về nguồn lực cần phải nêu lên cả thế mạnh
và hạn chế.
Đối với dạng câu hỏi so sánh tình hình phát triển, cơ cấu, phân bố, việc
xác định các tiêu chí so sánh rất khó khăn, tuy nhiên tôi có thể đưa ra một số
gợi ý sau:
- Đối với câu hỏi so sánh về tình hình phát triển, các tiêu chí so sánh có
thể là:
+ Giai đoạn (thời kỳ) phát triển.
+ Nhịp độ phát triển.
+ Sản phẩm tiêu biểu.
- Đối với câu hỏi sánh về cơ cấu, các tiêu chí để so sánh có thể là:
+ Giai đoạn và sự chuyển dịch cơ cấu.
+ Cơ cấu theo ngành.
+ Cơ cấu theo lãnh thổ.
- Đối với câu hỏi so sánh về phân bố, các tiêu chí có thể là:
+ Đặc điểm phân bố.
+ Sự phân bố theo giai đoạn (thời kỳ).
+ Mức độ hợp lý (hay chưa hợp lý)…
Trên đây chỉ là gợi ý chính. Vấn đề quan trọng là việc xác định các tiêu
chí như thế nào phụ thuộc vào câu hỏi cụ thể và trình độ tư duy của thí sinh.
Sau đây là ví dụ cụ thể:
Ví dụ 1: Dựa vào Atlat Địa lý Việt Nam và kiến thức đã học, hãy nêu
hàng năm (đậu tương, lạc, cây cận nhiệt đới.
thuốc lá), cây dược liệu,
cây ăn quả…
+ Chăn nuôi
+ Chăn nuôi trâu, bò lấy + Chăn nuôi bò thịt và bò
thịt, lấy sữa và lợn.
sữa là chủ yếu.
Quy mô chuyên - Diện tích trồng chè lớn - Diện tích trồng chè nhỏ
môn hóa
hơn.
hơn.
- Chăn nuôi phát triển hơn
- Chăn nuôi ít phát triển hơn
* Giải thích:
15
- Do sự khác biệt về điều kiện sinh thái nông nghiệp: địa hình, đất
trồng, nguồn nước và đặc biệt là phân hóa về khí hậu.
- Do sự khác biệt về quy mô đất đai.
+ Quy mô:
· Có 1 trung tâm có quy mô rất lớn (trên 120 nghìn tỉ đồng): Hà Nội.
· Có 1 trung tâm có quy mô lớn (từ trên 40 đến 120 nghìn tỉ đồng): Hải
Phòng.
· Có 3 trung tâm có quy mô trung bình (từ 9 đến 40 nghìn tỉ đồng): Phúc
Yên, Bắc Ninh, Hạ Long.
· Còn lại 6 trung tâm có quy mô nhỏ (dưới 9 nghìn tỉ đồng): Hải Dương,
Hưng Yên, Nam Định, Việt Trì, Cẩm Phả, Thái Nguyên.
- Có cơ cấu ngành và hướng chuyên môn hoá:
+ Có nhiều ngành công nghiệp truyền thống: cơ khí, luyện kim, hoá
chất, dệt may, chế biến lương thực, thực phẩm, sản xuất vật liệu xây dựng.
+ Hướng chuyên môn khác: Từ Hà Nội, hoạt động công nghiệp với các
ngành chuyên môn hoá khác nhau lan toả theo nhiều hướng dọc theo các tuyến
giao thông huyết mạch.
· Hướng đông: Hà Nội – Hải Dương – Hải Phòng – Hạ Long – Cẩm Phả
(cơ khí, chế biến lương thực, thực phẩm, vật liệu xây dựng, khai thác than).
· Hướng bắc: Hà Nội – Thái Nguyên (luyện kim đen, luyện kim màu)
· Hướng tây bắc: Hà Nội – Phúc Yên – Việt Trì (hoá chất, giấy,
xenlulô).
· Hướng tây nam: Hà Nội – Hà Đông - Hoà Bình (thuỷ điện).
· Hướng nam, đông nam: Hà Nội - Hưng Yên – Nam Định – Ninh Bình
– Thanh Hoá (cơ khí, dệt may, nhiệt điện, vật liệu xây dựng).
- Giá trị sản xuất công nghiệp của các tỉnh so với cả nước là thấp hơn:
+ Không có tỉnh nào đạt mức trên 10%.
17
+ Mức trên 2,5 – 10%: Hà Nội, Vĩnh Phúc, Quảng Ninh, Hải Phòng.
+ Từ trên 1 – 2,5%: Hưng Yên, Hải Dương, Hà Tây (cũ).
+ Trên 0,5 – 1%: Thái Bình, Nam Định, Thái Nguyên, Phú Thọ.
hỏi kỹ càng và học sinh tiếp cận nhanh thì kết quả đạt được sẽ cao hơn, ngược
lại nếu giáo viên dạy theo chiếu lệ theo kiểu các câu hỏi trong dạng đề mà
không có một hướng dẫn cụ thể theo tuần tự thì học sinh không thể biết được
cách làm các loại câu hỏi khác. Nếu học sinh không phân loại được câu hỏi so
sánh thì kết quả bài thi điểm sẽ không cao.
Vì vậy để giảng dạy và làm bài thi HSG đạt được kết quả cao thì giáo
viên và học sinh cần phải:
- Đối với giáo viên: cần tìm hiểu sâu về cách giải các dạng câu hỏi so
sánh, luyên tập cho học sinh liên tục để rèn cho học sinh có kỹ năng nhận
dạng câu hỏi và cách trả lời.
- Đối với học sinh: cần phải nắm vững kiền thức cơ bản, rèn luyện các
dạng câu hỏi để trở thành kỹ năng. Khi làm bài cần dành 2 – 3 phút để suy
luận câu hỏi, suy ra cách trả lời, phác thảo các ý chính để làm bài cho tốt và
đỡ sót ý. Nếu làm được như vậy thì kết quả thi HSG được nâng cao.
19
MỤC LỤC
Trang
A. PHẦN MỞ ĐẦU
1
B. NỘI DUNG
2
I. CÁC DẠNG CÂU HỎI CHỦ YẾU TRONG ĐỀ THI HỌC
7
– PHẦN CÁC NGÀNH KINH TẾ
1. Hướng dẫn chung
7
2. Hướng dẫn cách giải cụ thể
9
a. Loại câu hỏi so sánh hai hay nhiều chỉnh thể với nhau.
9
b. Loại câu hỏi so sánh một khía cạnh nào đó của hai hay nhiều
13
chỉnh thể.
C. KẾT LUẬN
19
20
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Địa lý 12 - Lê Thông ( tổng chủ biên) - NXB Giáo dục 2008.
2. Tài liệu tập huấn phát triển chuyên môn giáo viên trường THPT chuyên