PHẦN MỞ ĐẦU
I, LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
I.1.1/ Cơ sở lý luận
Xuất phát từ quan điểm chung là dạy Tập đọc kết hợp dạy ngữ và rèn đọc
cho các em học tiếng mẹ đẻ. Thực tế hiện nay nghành giáo dục nói chung và
bậc tiểu học nói riêng, đã và đang tiến hành đổi mới phương pháp dạy học đối
với tất cả các môn học trong đó có môn Tập đọc. Mặt khác Tập đọc là phân
môn mang tính tổng hợp, bởi bên cạnh việc dạy học chúng ta còn trau rồi kiến
thức về Tiếng Việt, kiến thức về văn học, về đời sống, giáo dục tình cảm, thẩm
mĩ cho học sinh. Phân môn tập đọc góp phần hình thành và phát triển kỹ năng
đọc cho học sinh bằng một trong bốn kỹ năng cơ bản mà học sinh tiểu học cần
phải lắm vững. Hiện nay ở nhà trường Tiểu học, việc rèn luyện kỹ năng đọc đạt
kết quả chưa cao. Có thể có nhiều nguyên nhân, song nguyên nhân lớn nhất có
lẽ là cách thức về phương pháp rèn đọc chưa được coi trọng. Thực tế nếu không
có kỹ năng đọc thì học sinh không có điều kiện để học các môn khác, không thể
tiếp thu nền văn minh của loài người. Vì vậy việc dạy đọc cho học sinh có ý
nghĩa to lớn. Thông qua dạy đọc, giáo viên giúp cho học sinh đọc đúng, đọc hay
và bồi dưỡng cho các em cái hay cái đẹp trong cuộc sống. Giáo viên phải đặc
biệt coi trọng và chú ý đến việc dạy văn kết hợp với việc dạy ngữ cho học sinh
tiếng mẹ đẻ một cách toàn diện. Dạy đọc đúng với dạy đọc hay, dạy đọc ((ngôn
ngữ)) với dạy ((văn học)). Đó chính là cơ sở dạy học cho học sinh trưởng thành và
phát triển cả về trí tuệ và tâm hồn, nhân cách và tri thức.
Với học sinh lớp 2 các em bước đầu biết đọc thì giáo viên cần hướng dẫn,
đọc đúng, đọc nhanh, đọc lưu loát trôi chảy.
Với chương trình thay sách Tiếng Việt Tiẻu học 2003, tôi đã và đang
từng bước thực hiện nhiệm vụ dạy tốt môn Tiếng Việt trong đó có có phân môn
Tập đọc. Từ đó người giáo viên thấy rõ và xác định được việc dạy học tập đọc
cho học sinh Tiểu học nói chung học sinh lớp 2 nói riêng là một việc làm hết
sức cần thiết. Chúng ta phải làm thế nào để thông qua môn tập đọc giúp học
1
Thực tế khảo sát chất lượng phân môn tập đọc đầu năm của học sinh cho
ta thấy học sinh phát âm còn ngọng, hay sai phụ âm đầu vần và dấu thanh. Học
2
sinh thường phát âm sai phụ âm : l, n, ch, tr và các thanh hỏi – ngã.Học sinh
đọc bài chưa biết ngắt nghỉ dấu chấm, dấu phẩy trong một bài văn, bài thơ.
Về giáo viên, việc rèn cho học sinh kỹ năng đọc đúng còn có một số hạn
chế cần khắc phục. Là giáo viên tôi không thể lo ngại trước kết kết quả khảo sát
phân môn tập đọc của lớp 2c.
Cụ thể đầu năm học 2007-2008 tôi tiến hành khảo sát như sau:
SSHS
Đọc ngọng
28
Khảo
sát năm
Đọc sai phụ âm Đọc sai dấu
Đọc đúng
TS
%
TS
%
TS
quan mà tôi đã tiếp thu được trong các kì bồi dưỡng hè. Từ nhận thức trên bản
thân tôi đã rút ra bài học (( Rèn kỹ năng đọc đúng cho học sinh lớp 2 qua môn
tập đọc))
I.2/ MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU
Bản thân tôi khi nghiên cứu đề tài này, nhằm mục đích tìm ra phương
pháp và hướng đi giúp học sinh học tốt hơn. Qua đó từng bước nâng cao năng
lực đọc đúng, đọc hay của mỗi học sinh.
+ Về đọc đúng: Học sinh đọc đúng các phụ âm đầu, vần, thanh, đọc đúng
tiéng, từ, câu, đoạn văn, bài văn, bài thơ. Từ các em đã biết đọc đúng thì các em
3
hiểu được nội dung văn bản, và thể loại ( văn xuôi hay thơ) từ đó học sinhcó
thái độ. Tình cảm đúng trong cuộc sống.
+ Thông qua dạy đọc giúp các em có điều kiện tiếp cận và nắm bắt các
môn học, hiểu các văn bản, tiếp thu và chiếm lĩnh được tri thức, tự tin khi giao
tiếp, nhằm góp phần hình thành nhân cách con người Việt Nam hiện đại, phát
triển toàn diện về mọi mặt: Đức-trí-mĩ cho học sinh.
I.3 Thời gian - Địa điểm.
Lập đề cương nghiên cứu:
I.3.1/ Thời gian
- Nghiên cứu từ tháng 9 năm 2007 đến tháng 5 năm 2008
I.3.2./ Địa điểm:
- Trường Tiểu học thị trấn Tiên Yên.
I.3.3/ Phạm vi đề tài:
- Để tiến hành làm đề tài này tôi đã nghiên cứu sách giáo khoa phân môn
tập đọc lớp 2 để tìm hiểu nội dung, cấu trúc của chương trình. Tìm hiểu việc
dạy và học của các em có hệ thống nội dung bài học. Nghiên cứu tài liệu hướng
dẫn dành cho giáo viên của môn Tiếng Việt trong đó có phân môn tập đọc lớp
2. Nghiên cứu rút kinh nghiệm qua từng tiết dạy để rút ra những điều ta cần
II, PHẦN NỘI DUNG
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN
5
II.1.1/ Cơ sở lí luận:
Để xây dựng một đề tài thì việc nghiên cứu lí luận là không thể thiếu
được. Khi nghiên cứu đề tài này tôi đã nghiên cứu, tham khảo các sách giáo
khoa, sách giáo viên và nhiều tài liệu có liên quan đến việc rèn kĩ năng đọc
đúng cho học sinh lớp 2c.
- Thông qua đề tài này nhằm thực hiện tốt các nhiệm vụ sau đây:
- Rèn kĩ năng và năng lực đọc cho học sinh.
- Trau dồi kiến thức văn học, kiến thức ngôn ngữ, kiến thức đời sống cho
học sinh.
- Giáo dục thẩm mĩ – tình cảm – phát triển tư duy cho học sinh
- Học sinh đọc tốt còn giúp các em học tốt các môn học khác.
CHƯƠNG II: NỘI DUNG VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
II.3.2.2. Thực trạng về kĩ năng đọc của học sinh lớp 2
Tôi đã tiến hành điều tra vào lớp giảng dạy và khảo sát cụ thể qua việc
đọc của từng học sinh.
Qua điều tra tra thực tế việc học của học sinh tôi nhận thấy thực trạng của
lớp tôi có ưu nhược điểm sau:
SSHS
Đọc ngọng
28
Khảo
sát năm
Đọc sai phụ âm Đọc sai dấu
%
42,8
Nói chung đa số học sinh đọc được nội dung bài và bước đầu có kĩ năng
đọc đúng. Cũng có em biết áp dụng vaò giờ ngoại khoá.
Một số em đã biết đọc đúng và có ý thức học tập tốt, hăng hái phát biểu ý
kiến xây dựng bài.
II.2.2/ Đánh giá thực trạng
6
Một số em chưa thực sự hiếu học, hay quên đồ dùng học tập, chưa chuẩn
bị bài đầy đủ trước khi đến lớp. Một số học sinh yếu vừa đọc vừa đánh vần, một
số đông học sinh khác đọc trôi chảy song chư biết nhấn mạnh ở các từ ngữ cần
chú ý cũng như cách ngắt nghỉ đúng dấu câu.
VD: Chỗ ngắt giọng giữa chủ ngữ và vị ngữ, chưa kể trong các bài thơ,
nhiều bài văn xuôi tác giả không dùng dấu phẩy như yêu cầu của trường. Đây là
nguyên nhân dẫn đến học sinh không đọc đúng chỗ ngắt giọng ở những câu văn
dài có cấu trúc ngữ pháp phức tạp.
VD: Đây là phần thưởng ,/ cả lớp đề nghị tặng bạn Na.//
Đỏ bừng mặt,/ cô bé đứng dậy/ bước lên bục.//
( Phần Thưởng)
Qua khảo sát cho thấy học sinh khi đọc thơ mắc lỗi ngắt nhịp là do không
tính đến nghĩa mà chỉ đọc theo áp lực của nhà thơ.
((
Tự xa xưa/ thủa nào.
Trong rừng xanh/ sâu thẳm
Đôi bạn/ sống bên nhau
đánh vần, một số em đọc còn sai phụ âm: l – n, kh – h, đọc giọng vần anh - ăn,
đọc sai dấu thanh hỏi, ngã… Một số em khi gọi đọc bài còn mắc nhiều lỗi phát
âm, đọc và trả lời câu hỏi còn nhỏ, trả lời không đủ câu, đọc kéo dài… Có thể
nói đó là nguyên nhân khách quan dẫn đến một số học sinh đọc chưa đúng.
Qua những nguyên nhân trên tôi đã mạnh dạn đưa ra một số biện pháp
rèn đọc đúng cho học sinh lớp 2c.
Biện pháp 1/Luyện đọc từ khó:
- Muốn hướng dẫn các em phát âm được tốt trước hết người giáo viên
phải là người có giọng đọc mẫu chuẩn đẻ làm trực quan cho học sinh. Đây là
hình thức trực quan sinh động và có hiệu quả đáng kể có tác dụng làm mẫu cho
các em luyện đọc.
8
+ Luyện đọc từ khó: Khi hướng dẫn học sinh phát âm tôi thường phân
tích cho các em thấy sự khác biệt giữa cáhc phát âm đúng với cách phát âm sai
mà học sinh thường mắc phải như các tiếng có phụ âm l – n , kh – h.
Điều này cần hướng dẫn tỉ mỉ và có trực quan cho các em thấy đựoc sự
khác nhau của nó đẻ phân biệt rõ khi đọc phát âm cho đúng. Đặc biệt là đối với
học sinh yếu tôi còn sử dụng trực quan cụ thể đẻ các em thấy được hệ thống
cách phát âm như môi, răng, lưỡi ( bộ máy phát âm) khi phát âm nó như thế
nào?
Cụ thể hơn khi phát âm phụ âm l thì đầu lưỡi thẳng, khi âm phụ âm n thì
đầu lưỡi hất lên.
Ngoài các hình thức trên tôi còn ghi các từ khó bằng phấn màu lên bảng,
tôi chỉ ghi phấn màu cho các phụ âm mà các em hay phát âm sai và vần các em
phát âm sai để làm nổi bật các phụ âm, vần khó trong các từ luyện đọc để các
em đựơc nhìn ( bằng mắt) được tập phát âm ( bằng miệng) được nghe ( bằng
tai) và có thể tôi gọi em hay phát âm sai lên bảng viết. Có như vậy các em sẽ
Dựa vào câu hỏi gợi ý, dẫn dắt giúp các em dễ hiểu từ mới.
+ Luyện đọc đúng: Là đọc thành tiếng, yêu cầu học sinh đọc trôi chảy,
lưu loát và rèn cho học sinh biết ngắt, nghỉ đúng chỗ, biết phân biệt câu thoe
dòng thơ.
Ngoài việc rèn cho học sinh biết đọc ngắt nghỉ đúng dấu chấm, dấu phẩy
tôi còn hướng dẫn học sinh biết ngắt hơi sau các dấu hai chấm, dấu chấm than,
dấu chấm hỏi… ( đối với bài văn xuôi).
VD: Bài (( Bác sĩ Sói)). ( Tiếng Việt 2)
Tôi chép phần luyện đọc lên bảng phụ rồi cho học sinh đọc bài theo sự
hướng dẫn của giáo viên.
Ngựa lễ phép://
Cảm ơn bác sĩ.// Cháu đau chân qua.// Ngài làm ơn chữa giúp cho.// Hết
bao nhiêu tiền cháu xin chịu.//
10
Đến dấu hai chấm đọc nghỉ lại, dấu chấm nghỉ lấy hơi, dáu phẩy ngắt.
Khi đọc cần thể hiện giọng điệu.
Ngựa – giọng ngoan ngoãn lễ phép.
- Sói đáp.
Chà!// Chà!// Chữa làm phúc,/ tiền với nong gì.// đau thế nào?// Lại đây
ta xem.//
- Đọc đến dấu chấm than nghỉ hơi, dấu chấm hỏi lên cao giọng ở cuối
câu, giọng sói vênh vang ra vẻ ban ơn.
+ Đối với đọc thầm:
Tôi yêu cầu học sinh đọc thầm bẵng mắt, không được đọc lầm rầm ( phát
ra tiếng đọc nhỏ).
Yêu cầu tất cả học sinh theo dõi bài đọc phải đầy đủ các tiếng trong câu
( lưu ý: không đọc lướt)
Ngoài những hình thức luyện đọc trên lớp tôi còn hướng dẫn các em
TS
%
TS
%
TS
%
TS
3
10,7
6
21,4
4
14,2
15
3
1
3,5%
1
3,5%
25
Khảo
sát giữa
kì I
Khảo
sát cuối
kì I
Khảo
sát giữa
%
53,5
60,6
70,1
kì II
Khảo
sát cuối
ràng hơn. Đó là rèn luyện cho học sinh kĩ năng đọc, nghe và nói. Đọc là quá
trình tiếp nhận thông tin do đó các kĩ năng đọc, nghe và nói có mối quan hệ chặt
chẽ với nhau. Sách giáo khoa Tiếng Việt mới thể hiện rõ quan điểm giao tiếp
qua việc lựa chọn hệ thống ngữ liệu để dạy đọc.
Quá trình tìm hiểu công việc học tập của học sinh và công tác giảng dạy
của giáo viên đối với phân môn tập đọc trong trường Tiểu học. Đồng thời thông
qua kĩ kiểm tra giữa kì 2 vừa qua, tôi thấy lớp 2c có nhiều tiến bộ. Song kết
quả đạt chưa hẳn là cao bởi vì sự tìm tòi trong chuyên môn còn hạn chế. Vì vậy
kết quả đạt chưa được như mong muốn. Dạy tập đọc là một vấn đề không đơn
giản chút nào, nên muốn có kết quả cao thì cả thầy lẫn trò đều phải cố gắng,
phải kiên trì trong quá trình rèn đọc.
Ngoài ra còn nêu cao tinh thần trách nhiệm của người giáo viên luôn cải
tiến phương pháp soạn giảng, sửa lỗi kịp thời cho từng học sinh.
Qua thực tế tôi thấy mình cần cố gắng rèn luyện học tập, nghiên cứu tài
liệu, sách chuyên san, học hỏi đồng nghiệp giàu kinh nghiệm giảng dạy.
Bài học kinh nghiệm của bản thân.
13
Tôi tự rút ra bài học cho mình (( Muốn đạt đựoc mục đích mà mình mong
muốn thì bản thân phải có niềm tin, niềm say mê thực sự, luôn kiên trì, nhẫn
nại, rèn luyện không ngừng. Chính niềm say mê ấy sẽ giúp ta thêm sức mạnh to
lớn, cuốn hút ta đi vào tìm tòi sáng tạo)).
Do điều kiện khả năng có hạn chế, đề tài còn nhiều thếu sót, những vấn
đề chưa thể đề cập đến. Mặc dù bản thân tôi đã hết sức cố gắng rất mong được
sự giúp đỡ, góp ý bổ xung của đồng nghiệp, đặc biệt là ban giám hiệu của
trường, hội đồng khoa học của phòng giáo dục Tiên Yên.
III.2/ Kiến nghị
Để việc dạy học đạt kết quả tôi cũng xin kính mong nhà trường và phòng
Hỏi - đáp về dạy học Tiếng Việt 2
Hỏi - đáp về PP dạy tập đọc ở tiểu học
Nguyễn Trại
Nguyễn Trại
PHỤ LỤC
DẠY THỬ NGHIỆM
Qua quá trình điều tra nghiên cứu, tìm ra được những tồn tại và đã đề
xuất một biện pháp khắc phục, tôi đã tiến hành hai tiết ở tập đọc lớp 2 như sau:
Tiết 1: lớp 2A
Tập đọc
Mùa Xuân đến
( 1 tiết)
I, Mục đích yêu cầu:
1, Kiến thức: đọc trơn cả bài.
Đọc đúng các từ: nắng vàng, rực rỡ, nảy lộc, khướu, ngắt nghỉ hơi đúng
sau các dấu câu và giữa các cụm từ. Biết đọc bài với giọng vui tươi, nhấn giọng
ở các từ ngữ gợi tả, gợi cảm.
2, Kĩ năng: Hiểu nghĩa các từ: mận, nồng nàn, đỏm giáng, trầm ngâm.
- Hiểu nội dung bài: Bài ca ngợi vẻ đẹp của mùa xuân.
Mùa xuân làm cho đát trời, cây cối, chim muông… thay đổi tươi đẹp bội
phần.
3, Thái độ: Giáo dục các em lòng yêu cảnh đẹp của đất nước qua bốn
mùa.
II, Đồ dùng dạy – học
- Tranh minh hoạ bài đọc trong sách giáo khoa ( phóng to tranh, bảng phụ
Hướng dẫn cách đọc toàn bài
Học sinh đọc nối tiếp câu
Giáo viên theo dõi và uốn nắn
+ Hướng dẫn phát âm:
- Hướng dẫn cách đọc các từ: nắng
vàng, rực rỡ, nảy lộc, khướu, nồng nàn Học sinh đọc cá nhân, đồng thanh
+ Hướng dẫn ngắt câu văn dài:
Học sinh nêu cách ngắt
( bảng phụ)
Giáo viên theo dõi và sửa sai
Vườn cây lại đầy tiếng chim/ và bóng
chim bay nhảy
+ Luyện đọc đoạn
+ Giải nghĩa các từ chú ý sách giáo
khoa
+ Học sinh đọc bài trong nhóm 4:
Giáo viên theo dõi và hỗ trợ những học
sinh đọc bài còn chậm, đọc ngọng, sai
dấu...
- Gọi các nhóm thi đọc
Học sinh đọc nối tiếp đoạn
Học sinh đọc các phần chú giải
- Nhóm trưởng điều khiển nhóm mỗi bạn
lần lượt đọc 1 đoạn
Thi đọc đoạn, cả bài
Hỏi: Tìm những từ ngữ trong bài giúp
- Hoa bưởi nồng nàn, hoa nhãn ngọt,
em cảm nhận đợc hơng vị riêng của mỗi
hoa cau thoang thoảng.
loài hoa xuân
- Chích choè nhanh nhảu, khướu lắm
Hỏi: Vẻ đẹp riêng của mỗi loài chim đđiều, chào mào đỏm dáng, bác cu gáy
ợc thể hiện qua các từ ngữ nào?
trầm ngâm.
Chuyển ý:
Một học sinh đọc câu hỏi3(cả lớp đọc
Gọi học sinh đọc câu hỏi 3:
thầm đoạn 3)
- Tác giả muốn ca ngợi vẻ đẹp của
Hỏi: Theo các em qua bài văn này tác
mùa xuân. Xuân về đất trời, cây cối,
giả muốn nói với chúng ta điều gì?
chim chóc như có thêm sức sống mới.
d, Luyện đọc lại
Giáo viên đọc mẫu:
Gọi 3 học sinh đọc bài
3 học sinh đọc nối tiếp
Học sinh, giáo viên nhận xét và bình
chọn
3, Củng cố, dặn dò
Gọi 1 học sinh đọc lại toàn bài
Nhận xét giờ học
Dặn học sinh về nhà chuẩn bị bài sau. Chim Sơn Ca và bông Cúc trắng.
Qua 2 tiết dạy của 2 lớp tôi có nhận xét như sau:
17
1, Kiểm tra bài cũ
Gọi 3 học sinh đọc bài: Một trí khôn
- 3 học sinh đọc bài và trả lời câu hỏi
hơn trăm trí khôn.
Hỏi: Trong truyện ai là người
khôn?
18
Hỏi: Câu chuyện nói nên điều gì?
- Nói lên sự thông minh của gà rừng...
* Nhận xét và cho điểm
2, Bài mới
a, Giới thiệu bài:
- Treo bức tranh và hỏi:
Hỏi: Em có biết gì về loài chim tranh?
- Con Cò màu trắng rất đẹp. Chim
Cuốc màu đen hay ở dưới ruộng.
- Cò và Cuốc là 2 loài chim cùng kiếm
ăn trên đồng ruộng nhưng chúng lại có
điểm khác nhau. Chúng ta cùng đọc và
tìm hiểu nội dung bài này.
b, Luyện đọc
- Đọc mẫu:
- Luyện đọc đoạn
19
- Học sinh đọc câu chú giải trong sách
giáo khoa.
Học sinh đọc bài trong nhóm
- Nhóm trưởng hướng dẫn các bạn đọc
- Theo dõi và hỗ trợ những em đọc còn
chậm
- Gọi học sinh thi đọc giữa các nhóm
học sinh, giáo viên nhận xét.
Học sinh đọc đồng thanh.
c, Tìm hiểu nội dung bài.
Gọi 1 học sinh đọc câu hỏi 1
Đọc câu hỏi 1 ( cả lớp đọc thầm)
Hỏi: Thấy Cò lội ruộng Cuốc hỏi thế - Chị bắt tép vất vả thế chẳng sợ bùn
nào?
bắn bẩn hết áo trắng sao?
Hỏi: Cò nói với Cuốc diều gì?
- Khi làm việc ngại gì bẩn hở chị.
Chuyển ý:
Gọi học sinh đọc câu hỏi 2.
Đọc câu hỏi 2 ( cả lớp đọc thầm)
Hỏi: Vì sao Cuốc lại hỏi Cò như vậy?
- Vì hằng ngày Cuốc vẫn thấy Cò bay
trên trời cao, trắng phau phau.
Gọi 2 nhóm lên thi đọc
Học sinh, giáo viên nhận xét và bình chọn nhóm nào đọc hay.
20
3, Củng cố và dặn dò:
Hỏi: Qua câu chuyện này em học tập được Cò điểm gì?
Nhận xét giừo học
Dặn học sinh về nhà chuẩn bị bài: Bác sĩ Sói.
* Nhận xét tiết dạy ở lớp 2c
Kết quả thu đựơc như sau: Học sinh đọc to rõ ràng, biết ngắt nghỉ
đúng dấu chấm, dấu phẩy ở các câu văn dài, biết nhấn giọng ở các từ đã
gạch chân trên bảng phụ. Biết đọc bài với giọng nhẹ nhàng ( Hiệu quả đọc
bài cao hơn so với tiết 1 tôi dạy ở lớp 2A)
V/ NHẬN XÉT CỦA HĐKH CẤP TRƯỜNG
....................................................................................................................................................
....................................................................................................................................................
21
....................................................................................................................................................
....................................................................................................................................................
....................................................................................................................................................
....................................................................................................................................................
....................................................................................................................................................
....................................................................................................................................................
....................................................................................................................................................
....................................................................................................................................................
....................................................................................................................................................
....................................................................................................................................................
....................................................................................................................................................
....................................................................................................................................................
....................................................................................................................................................
....................................................................................................................................................
....................................................................................................................................................
....................................................................................................................................................
....................................................................................................................................................
....................................................................................................................................................
....................................................................................................................................................
....................................................................................................................................................
....................................................................................................................................................
....................................................................................................................................................
....................................................................................................................................................
....................................................................................................................................................
....................................................................................................................................................
....................................................................................................................................................
....................................................................................................................................................
....................................................................................................................................................
....................................................................................................................................................
....................................................................................................................................................
....................................................................................................................................................
....................................................................................................................................................
....................................................................................................................................................
....................................................................................................................................................
....................................................................................................................................................
....................................................................................................................................................
....................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................
I.1.2 Cơ sở thực tiễn
I.2/ Mục đích nghiên cứu
I.3/ Thời gian - địa điểm
I.4/ Phương pháp nghiên cứu
I.5/ Đóng góp mới về mặt lý luận, về mặt thực tiễn
II. Phần nội dung
Chương I: tổng quan
Chương II: Nội dung vấn đề nghiên cứu
Kết luận chương II
II.3/ Chương III: Một số biện pháp rèn kĩ năng đọc đúng cho HS lớp 2C
Kết luận chương III
III/ Kết luận - kiến nghị
24
1
1
1
2
3
4
5
5
6
6
6
8
8
11
12