BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
DỰ THẢO
CHƯƠNG TRÌNH KHOA HỌC CÔNG NGHỆ
“NGHIÊN CỨU TÁC ĐỘNG CỦA BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU
ĐẾN NÔNG NGHIỆP - NÔNG THÔN VÀ ĐỀ XUẤT
CÁC GIẢI PHÁP GIẢM THIỂU VÀ THÍCH ỨNG
VỚI BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU”
HÀ NỘI – NĂM 2010
2
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
DỰ THẢO
CHƯƠNG TRÌNH KHOA HỌC CÔNG NGHỆ
“NGHIÊN CỨU TÁC ĐỘNG CỦA BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU ĐẾN NÔNG
NGHIỆP - NÔNG THÔN VÀ ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP GIẢM THIỂU
VÀ THÍCH ỨNG VỚI BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU”
––––––––––––––––––––
I. CƠ SỞ PHÁP LÝ ĐỂ XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH
1. Thực trạng khoa học công nghệ thích ứng với BĐKH ở Việt Nam
1.1. Các nghiên cứu về thích ứng với biến đổi khí hậu
Biến đổi khí hậu (BĐKH) là vấn đề mang tính toàn cầu, được quan tâm
nghiên cứu từ những năm 1960. Ở Việt Nam, vấn đề này mới chỉ thực sự bắt
đầu được nghiên cứu vào những năm 1990. Các nghiên cứu trong thời gian đầu
tập trung chủ yếu vào nghiên cứu bản chất, nguyên nhân, diễn biến và đề xuất
các nguyên tắc, giải pháp chung để thích ứng và giảm thiểu BĐKH. Tuy nhiên,
cho đến nay vẫn chưa có một chương trình nghiên cứu BĐKH đầy đủ, toàn diện,
Một số đề tài độc lập, bước đầu đã nghiên cứu đánh giá tác động của
BĐKH tới các lĩnh vực khác nhau và đề xuất các giải pháp thích ứng.
Một số nghiên cứu đã thực hiện về thích ứng với BĐKH:
1. Nghiên cứu “BĐKH châu Á: Nghiên cứu cho Việt Nam” do Viện Quy
hoạch Thủy lợi chủ trì thực hiện năm 1994 đã có đánh giá bước đầu tác động
của BĐKH lên nguồn nước, các vùng ven biển ở Việt Nam và đề xuất các biện
pháp thích ứng, giảm thiểu tác hại cho các ngành kinh tế khác nhau.
2. Đánh giá sơ bộ tác động của nước biển dâng tại khu vực Đồng bằng
sông Hồng, khu vực duyên hải miền trung, đồng bằng sông Cửu Long do Viện
Quy hoạch Thuỷ lợi, Viện Khoa học Thuỷ lợi Việt Nam và Viện Quy hoạch
Thuỷ lợi Việt Nam thực hiện năm 2008 theo yêu cầu của Bộ Nông nghiệp và
Phát triển Nông thôn. Kết quả tính toán được dựa trên 2 kịch bản: nước biển
dâng 0,69 cm và 1m. Kết quả cho thấy với cả 2 kịch bản, đồng bằng sông Cửu
Long, đồng bằng sông Hồng và khu vực duyên hải miền trung sẽ chịu ảnh
hưởng nặng nề từ ngập lụt và xâm nhập mặn. Giải pháp thích ứng được đề xuất
bao gồm xây dựng, kiên cố hoá các công trình đê sông, đê biển, các công trình
ngăn mặn, trồng và phát triển rừng ngập mặn, chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vv.
Tuy nhiên đây mới chỉ là các nghiên cứu bước đầu và chủ yếu mới tập trung vào
tác động của nước biển dâng.
3. Dự án hợp tác “Nghiên cứu tác động của BĐKH ở lưu vực sông Hương
và chính sách thích nghi ở huyện Phú Vang, tỉnh Thừa Thiên Huế” giữa Viện
Khí tượng thuỷ văn và Môi trường, Chương trình hỗ trợ nghiên cứu khí hậu Hà
Lan (NCAP) thực hiện năm 2005. Đã nghiên cứu thí điểm về BĐKH tại một khu
vực và đề xuất việc lồng ghép các biện pháp thích nghi. Trên cơ sở phân tích các
chuỗi số liệu quan trắc khí tượng thủy văn và môi trường khu vực nghiên cứu,
tổng hợp kết quả nghiên cứu kịch bản BĐKH của Ủy ban Liên quốc gia về
BĐKH (IPCC), của Trung tâm Khí tượng Hardley - Anh, sử dụng các mô hình
khu vực khác nhau và phương pháp downscaling thống kê để xây dựng và dự
báo các kịch bản BĐKH cho Việt Nam và khu vực Thừa Thiên - Huế. Dựa trên
các kịch bản được xây dựng, các tác giả đã dự báo các tác động, đánh giá mức
cứu các giải pháp xây dựng mới công trình thuỷ lợi kiểm soát mặn mới ở
ĐBSCL và đề xuất được các giải pháp nâng cấp công trình thuỷ lợi kiểm soát
mặn hiện có ở ĐBSCL nhằm thích ứng với BĐKH.
2. Nghiên cứu đề xuất quy hoạch và giải pháp nâng cấp các hệ thống thuỷ
lợi vùng ven biển ĐB Sông Hồng nhằm thích ứng với BĐKH do TS. Lê Hùng
Nam, Viện Quy hoạch Thuỷ lợi thực hiện nhằm đề xuất được quy hoạch và giải
pháp nâng cấp các hệ thống thuỷ lợi vùng ven biển đồng bằng Sông Hồng nhằm
thích ứng với BĐKH. Trên cơ sở đó, áp dụng trong quy hoạch và thiết kế nâng
cấp cho 3 hệ thống thuỷ lợi vùng ven biển ĐB Sông Hồng. Đề tài sẽ được thực
hiện 2 năm 2009-2011.
3. Đề tài cấp nhà nước: “Nghiên cứu tác động của BĐKH toàn cầu đến
các yếu tố và hiện tượng khí hậu cực đoan ở Việt Nam, khả năng dự báo va giải
pháp chiến lược ứng phó”, do PGS.TS. Phan Văn Tân trường Đại học Quốc gia
Hà Nội chủ trì thực hiện năm 2009-2010. Mục tiêu của đề tài là làm sáng tỏ mức
độ biến đổi, tính chất biến đổi và cu thế biến đổi của các yếu tố và hiện tượng
khí hậu cực đoan; Đánh giá tác động của BĐKH đến các các yếu tố và hiện
tượng khí hậu cực đoan và đề xuất các giải pháp chiến lược ứng phó phục vụ
phòng tránh và giảm nhẹ tác động của các hiện tượng khí hậu cực đoan.
4. Đề tài cấp nhà nước: “Nghiên cứu ảnh hưởng của BĐKH đến các điều
kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên và đề xuất các giải pháp chiến lược phòng
tránh, giảm nhẹ và thích nghi, phục vụ phát triển bền vững kinh tế xã hội ở Việt
Nam” do TS. Nguyễn Văn Thắng, Viện Khoa học Khí tượng Thuỷ văn và Môi
trường thực hiện từ 12/2007 - 11/2010. Mục tiêu của các đề tài là làm rõ được
những tác động của BĐKH đến các điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên và
kinh tế xã hội Việt Nam và đề xuất được các giải pháp chiến lược nhằm thích
ứng với BĐKH và giảm nhẹ tác động xấu do BĐKH gây ra.
Một số dự án hợp tác KHCN:
1. Dự án "Ảnh hưởng tiềm tàng về kinh tế-xã hội của BĐKH tại Việt Nam"
(1994): đã xem xét tác động của các dao động khí hậu hiện tại đối với môi
trường tự nhiên và kinh tế ở Việt Nam, đánh giá các BĐKH do phát thải các khí
Nội vụ Hoa Kỳ đề ra nhằm kết nối các nhà khoa học trên thế giới nghiên cứu về
lĩnh vực BĐKH. Mạng lưới có sự tham gia của nhiều chuyên gia, nhà khoa học
tại nhiều Quốc gia, trong đó có các chuyên gia Việt Nam. DRAGON đồng bằng
sông Cửu Long sẽ thực hiện các nghiên cứu về BĐKH vùng châu thổ sông Mê
Kông. Trung tâm được ra mắt ngày 20/11/2008 tại Trường Đại học Cần Thơ
6. Ngoài ra, cũng có một số lượng đáng kể các dự án nghiên cứu quy mô
nhỏ do các tổ chức quốc tế, NGOs tài trợ chủ yếu nhằm đánh giá tác động ở mức
độ định tính, tình trạng dễ bị tổn thương với thiên tai và BĐKH, đề xuất các biện
pháp tăng cường năng lực thể chế chính sách, nâng cao nhận thức cộng đồng và
thực hiện thí điểm một số dự án hỗ trợ cộng đồng trong quản lý bảo vệ môi
trường, gắn thích ứng BĐKH với xoá đói giảm nghèo, được triển khai ở một số
vùng nhạy cảm với BĐKH như đồng bằng sông Cửu Long, đồng bằng sông
Hồng và các tỉnh duyên hải miền trung.
1.2. Đánh giá thực trạng KHCN thích ứng với biến đổi khí hậu
Mặc dù vấn đề BĐKH bắt đầu được quan tâm nghiên cứu từ những năm
1990 nhưng đến nay chúng ta vẫn chưa có một chương trình KHCN chính thức
để có thể nghiên cứu một cách đầy đủ và toàn diện về BĐKH cũng như các giải
pháp giảm nhẹ và thích ứng với BĐKH. Một số ít các đề tài, dự án liên quan tới
6
BĐKH, đã và đang được triển khai độc lập hoặc nằm trong các chương trình
KHCN về phòng chống giảm nhẹ thiên tai, bảo vệ môi trường, sử dụng hợp lý
tài nguyên thiên nhiên, phát triển các giống cây trồng, vật nuôi thích ứng với
điều kiện khắc nghiệt của môi trường v.v... Các đề tài, dự án này vẫn dừng ở
mức độ nghiên cứu thí điểm, thiếu sự điều phối, chia sẻ thông tin về kết quả
nghiên cứu. Việc quan trắc, sử dụng và chia sẻ các thông tin, dữ liệu liên quan
đến khí tượng thủy văn, môi trường... để dự báo tác động của BĐKH còn nhiều
bất cập. Vấn đề đánh giá tác động của BĐKH, nghiên cứu tìm ra giải pháp thích
ứng, giảm thiểu tác động tiêu cực, tăng cường tác động tích cực của BĐKH và
II. MỤC TIÊU CỦA CHƯƠNG TRÌNH
1. Mục tiêu tổng quát
Đánh giá được đầy đủ mức độ tác động của biến đổi khí hậu đến nông
nghiệp - nông thôn và đề xuất được các giải pháp giảm thiểu và thích ứng với
biến đổi khí hậu phục vụ phát triển bền vững nông nghiệp - nông thôn, đảm bảo
an ninh lương thực trong bối cảnh chịu tác động của biến đổi khí hậu.
7
2. Mục tiêu cụ thể
- Dự báo và đánh giá được ảnh hưởng của BĐKH đối với các lĩnh vực nông
nghiệp, thủy lợi, lâm nghiệp, thủy sản, diêm nghiệp và nông thôn làm cơ sở
khoa học để xây dựng và thực hiện các chính sách, chiến lược, kế hoạch và giải
pháp ứng phó với BĐKH.
- Đẩy mạnh được hợp tác, kết nối với các chương trình quốc tế và khu vực để có
thể tiếp nhận thành quả, sự trợ giúp quốc tế về KHCN, tài chính của các tổ chức
nghiên cứu có uy tín trên thế giới, nhằm thực hiện các giải pháp thích ứng và
giảm thiểu một cách hiệu quả và bền vững.
- Xây dựng được tiềm lực hoạt động KHCN (con người, thiết bị, công nghệ,
phương pháp v.v…) trong lĩnh vực giảm thiểu và thích ứng BĐKH của ngành.
III. NỘI DUNG CỦA CHƯƠNG TRÌNH
1. Các nội dung chính
- Nghiên cứu ứng dụng làm chủ các phương pháp, cơ sở lý luận, phương pháp
tiếp cận, công nghệ mới, hiện đại trong việc dự báo khả năng ảnh hưởng, tác
động của BĐKH trong lĩnh vực nông nghiệp - nông thôn.
- Nghiên cứu đánh giá các tác động của BĐKH, tình trạng dể bị tổn thương và
các biện pháp thích ứng cho cho các vùng, miền, cho các lĩnh vực khác nhau của
ngành.
- Nghiên cứu xây dựng cơ sở dữ liệu về tác động của BĐKH, tình trạng dễ bị tổn
thương và các giải pháp ứng phó trong ngành.
nhẹ thiên tai
+ Nghiên cứu cơ sở khoa học và phương pháp luận cho các nghiên cứu về
tác động của BĐKH, mức độ dễ tổn thương và khả năng thích ứng với BĐKH
trong lĩnh vực thuỷ lợi.
+ Nghiên cứu, đánh giá tác động của BĐKH đến: (i) cân bằng nước tại các
vùng kinh tế, xác định các khu vực có nguy cơ căng thẳng về nước trong tương
lai; (ii) hoạt động của các hệ thống tưới, tiêu, ngăn mặn, cấp thoát nước, về xâm
nhập mặn và hoạt động của các công trình thủy lợi, cấp nước vùng ven biển;
(iii) Dự báo ảnh hưởng của nước biển dâng tới vùng đồng bằng sông Hồng và
đồng bằng sông Cửu Long đề xuất giải pháp thích ứng; (iv) Tác động của
BĐKH tới các dạng thiên tai và đề xuất biện pháp thích ứng.
+ Nghiên cứu đề xuất các biện pháp thích ứng: (i) Nghiên cứu xây dựng các
tiêu chuẩn kỹ thuật các công trình khai thác và sử dụng nước, các biện pháp tiết
kiệm và sử dụng có hiệu quả nguồn nước, duy trì bảo vệ nguồn nước, kiểm soát
ô nhiễm nguồn nước trong điều kiện BĐKH; (ii) Nghiên cứu đề xuất các giải
pháp về quy hoạch nâng cấp hệ thống công trình thủy lợi, cấp thoát nước và hệ
thống đê điều tại các vùng chịu tác động BĐKH và nước biển dâng; (iii) Nghiên
cứu các biện pháp tưới tiêu, quản lý vận hành các hệ thống thủy lợi nhằm né
tránh các tác động bất lợi, hạn chế thiệt hại, rủi ro do BĐKH gây ra.
- Nghiên cứu đánh giá tác động, mức độ dễ bị tổn thương và các biện pháp
thích ứng với BĐKH trong lĩnh vực lâm nghiệp:
+ Nghiên cứu cơ sở khoa học và phương pháp luận cho các nghiên cứu về
tác động của BĐKH, mức độ dễ tổn thương và khả năng thích ứng với BĐKH
trong lĩnh vực lâm nghiệp
+ Nghiên cứu, đánh giá tác động của BĐKH đối với rừng và các hệ sinh thái;
Nghiên cứu phân vùng lãnh thổ theo tác động của BĐKH đến sinh trưởng và
năng suất rừng
+ Nghiên cứu đề xuất các giải pháp (i) bảo tồn rừng và các hệ sinh thái, đặc
biệt là các vùng đất ngập nước; (ii) Quy hoạch, bảo vệ và phát triển rừng phòng
hộ đê biển và ven biển; (iii) Nghiên cứu chọn giống cây rừng chịu hạn, lụt, có
+ Nghiên cứu, phát triển công nghệ cấp nước và vệ sinh phù hợp ở vùng
thường xuyên bị ảnh hưởng của thiên tai như lũ bão, hạn hán, xâm nhập mặn,
v.v.
NỘI DUNG ƯU TIÊN NGHIÊN CỨU GIAI ĐOẠN 2010-2015
Tập trung nghiên cứu, đánh giá mức độ tác động của BĐKH tới một số lĩnh
vực nhạy cảm và các vùng dễ bị tổn thương:
Các lĩnh vực nhạy cảm với BĐKH, gồm:
+ Nông nghiệp và an ninh lương thực;
+ Tài nguyên nước;
+ Thuỷ lợi, thuỷ sản, lâm nghiệp, diêm nghiệp;
+ Thiên tai;
+ Các hệ sinh thái biển và các vùng ven biển;
Các vùng dễ bị tổn thương:
+ Vùng Đồng bằng sông Cửu Long
+ Vùng Đồng bằng sông Hồng
+ Vùng duyên hải miền trung
+ Các thành phố ven biển
Các nội dung cụ thể gồm:
+ Xây dựng cơ sở khoa học và phương pháp luận nghiên cứu tác động
BĐKH đến ngành nông nghiệp và PTNT và thiết lập cơ sở dữ liệu để đánh giá
tác động của BĐKH;
+ Nghiên cứu dự báo ảnh hưởng của BĐKH đến diện tích canh tác và năng
suất cây trồng và đề xuất các biện pháp thích ứng;
+ Nghiên cứu tác động của BĐKH tới diện tích nuôi trồng và nguồn lợi
đánh bắt thủy hải sản và đề xuất các biện pháp thích ứng;
10
+ Nghiên cứu dự báo tác động của BĐKH tới tài nguyên nước và hoạt động
của các công trình thủy lợi, phòng chống thiên tai và đề xuất các biện pháp thích
tiến sỹ và thạc sỹ.
VI. THỜI GIAN, KINH PHÍ VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN CHƯƠNG
TRÌNH
1. Thời gian thực hiện
- Giai đoạn I (2010-2015): Danh mục đề tài có phụ lục kèm theo;
- Giai đoạn II (2015-2020): Danh mục đề tài có phụ lục kèm theo.
- Giai đoạn III (sau năm 2020): Danh mục đề tài sẽ được xác định sau
2. Kinh phí
Dự kiến kinh phí cho giai đoạn I (2010-2015): là 200 tỷ đồng từ kinh phí sự
nghiệp KHCN của Bộ Nông nghiệp và PTNT, bình quân 40 tỷ đồng/năm.
11
Kinh phí cho giai đoạn II (2015-2020): là 245 tỷ đồng.
Kinh phí cho giai đoạn III (sau năm 2020): sẽ được xác định trên cơ sở
danh mục các đề tài sẽ được xây dựng sau.
3. Tổ chức thực hiện chương trình
- Ban Chỉ đạo Chương trình hành động thích ứng với BĐKH chỉ đạo tổ chức
triển khai thực hiện chương trình;
- Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường (Văn phòng thường trực Ban Chỉ đạo
Chương trình hành động thích ứng với BĐKH): tổng hợp đề xuất các đề tài, dự
án; tổ chức xác định nhiệm vụ, tuyển chọn cá nhân, tổ chức chủ trì thực hiện,
thẩm định nội dung; tổ chức nghiệm thu khối lượng, đánh giá nghiệm thu nội
dung các đề tài, dự án;
- Vụ Tài chính: thẩm định dự toán, thanh quyết toán kinh phí các đề tài, dự án;
Sơ đồ phương pháp tiếp cận trong nghiên cứu về thích ứng với BĐKH
Kịch bản BĐKH
toàn cầu
Khoa học cơ bản
trình KHCN liên quan
Các biện pháp thích
ứng
Biện pháp thích ứng tối ưu
Thử nghiệm/thí điểm
Kiểm tra, đánh giá, điều chỉnh
Rà soát, lồng ghép các chương
trình phát triển kinh tế - xã hội,
bảo vệ môi trường
Ứng dụng, nhân rộng
12
Đánh giá kinh tế
các biện pháp
thích ứng
PHỤ LỤC DANH MỤC CÁC ĐỀ TÀI, DỰ ÁN CHƯƠNG TRÌNH KHCN
Thích ứng với BĐKH lĩnh vực Nông nghiệp và PTNT (2010-2020)
TT
A
1.
2.
sản xuất trồng trọt ở nhập mặn đối với sản đối với sản xuất sản xuất trồng trọt ở các
các vùng đồng bằng xuất trồng trọt ở các trồng trọt ở các vùng đồng bằng SCL,
SCL, Duyên hải Nam vùng đồng bằng SCL, vùng đồng bằng Duyên hải Nam Trung
Trung Bộ và ĐBSH
Duyên hải Nam Trung SCL, Duyên hải Bộ và ĐBSH;
Bộ và ĐBSH; đề xuất Nam Trung Bộ và - Đề xuất các giải pháp
các giải pháp thích ứng ĐBSH
thích ứng và giảm thiểu.
và giảm thiểu
Xây dựng cơ sở dữ Thu thập, tổng hợp để Xây dựng được cơ - Xây dựng cơ sở dữ liệu
liệu về BĐKH, tác Xây dựng cơ sở dữ liệu sở dữ liệu về về BĐKH, tác động của
động của BĐKH đến về BĐKH, tác động của BĐKH, tác động BĐKH đến nông nghiệp,
nông nghiệp, lâm BĐKH
đến
nông của BĐKH đến lâm nghiệp, thủy sản &
nghiệp, thủy sản & nghiệp, lâm nghiệp, nông nghiệp, lâm phát triển nông thôn.
phát triển nông thôn.
thủy sản & phát triển nghiệp, thủy sản & - Phần mềm quản lý
nông thôn.
phát triển nông chung và riêng cho từng
thôn.
lĩnh vực
Xây dựng hệ thống cơ Thu thập, tổng hợp và Xây dựng hệ thống - Xây dựng hệ thống cơ
11
Tổng kinh
phí (Triệu
đồng)
465.000
263.000
PTNT
Các Bộ,
Ngành và
Địa phương
20.000
20102015
Bộ Nông
nghiệp và
PTNT
Các Bộ,
Ngành và
Địa phương
25.000
2010-
Bộ Nông
Các Bộ,
sở dữ liệu cập nhật
thông tin mới nhất về
hệ thống công trình
Phổ biến, tuyên truyền
cho cán bộ, công
chức, viên chức trong
ngành và cộng đồng
về giảm thiểu và thích
ứng với biến đổi khí
hậu
Nâng cao nhận thức
cho cán bộ, công
chức, viên chức
trong ngành và
cộng đồng về hoạt
động nhằm giảm
thiểu và thích ứng
với biến đổi khí hậu
7.
Rà soát hệ thống các
văn bản quy phạm
pháp luật, các chính
sách của ngành, kiến
nghị sửa đổi, bổ sung
và ban hành mới các
văn bản còn thiếu về
vấn đề giảm thiểu và
thích ứng với biến đổi
khí hậu
chính sách của
ngành phù hợp
thích ứng với biến
đổi khí hậu
12
sở dữ liệu về hệ thống
công trình thuỷ lợi và
rừng phòng hộ đầu
nguồn và ven biển;
- Mô hình quản lý chung.
2015
nghiệp và
PTNT
Ngành và
Địa phương
- Hệ thống ngân hàng dữ
liệu về thiên tai (lũ, bão,
hạn hán v.v...);
- Phần mền quản lý cơ sở
dữ liệu
Các lớp phổ biến, tuyên
cho cán bộ, công chức,
viên chức trong ngành và
cộng đồng
biến đổi khí hậu
10.000
20102015
Vụ Pháp
chế
Các đơn vị
thuộc Bộ
Luật phòng chống và
giảm nhẹ thiên tai được
ban hành
3.000
20102012
Bộ Nông
nghiệp và
PTNT
Các Bộ,
Ngành và
Địa phương
9.
vườn đầu dòng cây
công nghiệp và cây ăn
quả lâu năm trong
Thu thập, thực hiện rà
soát, bổ sung các văn
bản pháp luật liên quan
đến phòng ngừa, ứng
phó, khắc phục hậu quả
thiên tai, BĐKH
Rà soát, bổ sung Ban hành các văn bản
các văn bản pháp liên quan đến phòng
luật liên quan đến ngừa, ứng phó, khắc
phòng ngừa, ứng phục hậu quả thiên tai,
phó, khắc phục hậu BĐKH
quả
thiên
tai,
BĐKH
Thu thập các quy hoạch Rà soát quy hoạch Phê duyệt các quy hoạch
đã có;
hệ thống thuỷ lợi, để triển khai thực hiện.
Nghiên cứu đề xuất các đê điều phòng
phương án quy hoạch;
chống lũ bão, thích
Tổ chức thẩm định.
ứng BĐKH
Rà soát, sửa đổi và Ban hành các các văn
bổ sung các văn bản pháp luật liên quan
Bộ Nông
nghiệp và
PTNT
Các Bộ,
Ngành và
Địa phương
10.000
5 năm /
1lần
Bộ Nông
nghiệp và
PTNT
Các Bộ,
Ngành và
Địa phương
5.000
2010 2015
Bộ Nông
nghiệp và
PTNT
Các Bộ,
điều kiện BĐKH giai kiện BĐKH giai đoạn
đoạn 2010-2015
2010-2025
14. Xây dựng chính sách
Xây dựng chính - Chính sác hỗ trợ việc
hỗ trợ việc chuyển
sách hỗ trợ việc chuyển dịch cơ cấu cây
dịch cơ cấu cây trồng
chuyển dịch cơ cấu trồng trong điều kiện
trong
điều
kiện
cây trồng trong BĐKH ở các vùng sinh
BĐKH ở các vùng
điều kiện BĐKH ở thái nông nghiệp trong
sinh thái nông nghiệp
các vùng sinh thái cả nước giai đoạn 2010trong cả nước giai
nông nghiệp trong 2025;
đoạn 2010-2015
cả nước giai đoạn - Quy trình, tổ chức thực
2010-2025
hiện.
15. Nghiên cứu cơ sở - Xây dựng phương Làm rõ được cơ sở Phương pháp luận và cơ
khoa học và phương pháp luận và cơ sở khoa học và đề xuất sở khoa học cho công tác
pháp luận cho công khoa học cho công tác được phương pháp nghiên cứu về tác động
tác nghiên cứu về tác nghiên cứu về tác động luận cho công tác và thích ứng với BĐKH
động và thích ứng với và thích ứng với nghiên cứu về tác
BĐKH trong lĩnh vực BĐKH
động và thích ứng
nông nghiệp và PTNT
PTNT
Các Bộ,
Ngành và
Địa phương
1.000
2010
Tuyển
chọn
Tuyển chọn
4.000
20102012
Tuyển
chọn
Tuyển chọn
6.000
20102012
Tuyển
chọn
hậu đến chuyển dịch cơ
cấu cây trồng ở 8 vùng
sinh thái;
- Nâng cao nhận thức,
năng lực về biến đổi
khí hậu cho cán bộ địa
phương 8 vùng sinh
thái;
- Xây dựng mô hình
chuyển đổi cơ cấu cây
trồng tại 8 vùng sinh
của các vùng chịu
ảnh hưởng
- Xây dựng cơ sở
dữ liệu và bản đồ
về tình trang dễ bị
tổn thương với
BĐKH
- Đề xuất các giải
pháp can thiệp
nhằm giảm tình
trạng dễ bị tổn
thương và tăng
cường năng lực
thích ứng
Có được chính sách
hỗ trợ việc chuyển
dịch cơ cấu cây
trồng trong điều
sử dụng bền vững tài
nguyên rừng và đất
lâm nghiệp
20. Xây dựng quỹ tự lực
tài chính về phòng,
chống và giảm nhẹ
thiên tai
21. Xây dựng cơ chế
chính sách quản lý,
phát triển bền vững
sản xuất muối thích
ứng với biến đổi khí
hậu
22. Nghiên cứu xây dựng
chương trình, tổ chức
đào tạo nguồn nhân
lực cho công tác
nghiên cứu khoa học,
quản lý các hoạt động
thái;
- Xây dựng chính sách
trong việc chuyển dịch
cơ cấu cây trồng do ảnh
hưởng của biến đổi khí
hậu ở các vùng sinh
thái nông nghiệp;
- Phổ biến chính sách
về chuyển dịch cơ cấu
cây trồng đến từng địa
Thiết lập, quản lý, bảo
vệ, phát triển và sử dụng
bền vững 16,24 triệu ha
đất quy hoạch cho lâm
nghiệp, nâng tỷ lệ đất có
rừng lên 42-43% vào
năm 2010 và 47% vào
năm 2020
Có được quỹ tự lực Quỹ tự lực tài chính về
tài chính về phòng, phòng, chống và giảm
chống và giảm nhẹ nhẹ thiên tai
thiên tai
Có được cơ chế Cơ chế chính sách quản
chính sách quản lý, lý, bảo vệ, phát triển bền
phát triển bền vững vững cho sản xuất muối
sản xuất muối thích
ứng với biến đổi
khí hậu
- Xây dựng được - Chương trình đào tạo,
chương trình đào tập huấn đội ngũ cán bộ
tạo, tập huấn đội quản lý, cán bộ nghiên
ngũ cán bộ quản lý, cứu các hoạt động thích
cán bộ nghiên cứu ứng và giảm nhẹ tác
các hoạt động thích động của BĐKH
16
10.000
20102015
Chủ trì: Vụ
KHCN&M
T (Văn
phòng
thường trực
BCĐ)
Vụ Pháp
chế; Tuyển
chọn
thích ứng và giảm nhẹ BĐKH
tác động của BĐKH.
- Mở các lớp đào tạo,
tập huấn chuyên sâu
cho cán bộ quản lý và
cán bộ khoa học.
23. Xây dựng các quy
chuẩn, tiêu chuẩn kỹ
thuật trong các lĩnh
vực thuộc ngành nông
nghiệp nông thôn có
xét đến BĐKH
- Xây dựng các quy
chuẩn, tiêu chuẩn kỹ
thuật thuộc lĩnh vực
- Xây dựng các phương
pháp đánh giá
- Xây dựng bộ tiêu chí
đánh giá về xã hội,
kinh tế, môi trường, vv
ứng và giảm nhẹ - Các lớp đào tạo, tập
tác
động
của huấn chuyên sâu cho cán
BĐKH;
bộ quản lý và cán bộ
- Đào tạo, tập huấn khoa học.
đội ngũ cán bộ
quản lý, cán bộ
nghiên cứu các hoạt
động thích ứng và
giảm nhẹ tác động
của BĐKH.
Xây dựng được các Các quy chuẩn, tiêu
quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật thuộc lĩnh
chuẩn kỹ thuật vực trồng trọt, chăn nuôi,
thuộc lĩnh vực lâm nghiệp, thuỷ sản,
trồng trọt, chăn thuỷ lợi có xét đến
nuôi, lâm nghiệp, BĐKH
thuỷ sản, thuỷ lợi
có xét đến BĐKH
Đề xuất, xây dựng Các mô hình thí điểm
thí điểm các mô cộng đồng chủ động
hình cộng đồng chủ phòng tránh, giảm nhẹ
8.000
2010 2015
Tuyển
chọn
Tuyển chọn
2.000
2010 2011
Tuyển
chọn
Tuyển chọn
26. Nghiên cứu xây dựng
và áp dụng mô hình
toán kinh tế phục vụ
đánh giá tác động của
biến đổi khí hậu đến
kinh tế xã hội và môi
trường trong sản xuất
nông nghiệp vùng ven
biển
27. Kiện toàn tổ chức bộ
lượng hoá;
động.
- Xây dựng các giải
pháp đề xuất nhằm
giảm thiểu tác động.
Kiện toàn tổ chức
bộ máy chỉ đạo, chỉ
huy phòng chống
và giảm nhẹ thiên
tai,
thích
ứng
BĐKH
Đào tạo cán bộ quản lý Nâng cao năng lực
tại Bộ, ngành và các đội ngũ cán bộ
địa phương nhằm nâng
nhận thức về BĐKH
18
vực, các vùng miền khác
nhau trong cả nước.
- Mô hình toán phục vụ
đánh giá tác động kinh tế
xã hội và môi trường của
BĐKH đến sản xuất
nông nghiệp;
- Báo cáo đánh giá tác
động kinh tế xã hội và
môi trường của BĐKH
5.000
Hàng
năm
Bộ Nông
nghiệp và
PTNT
Các Bộ,
Ngành và
Địa phương
29. Thành lập các tổ chức Thành lập các tổ chức Có được các tổ Các tổ chức hỗ trợ quản
hỗ trợ quản lý thiên hỗ trợ quản lý thiên tai chức hỗ trợ quản lý lý thiên tai
tai
thiên tai hoạt động
có hiệu quả
30. Tăng cường năng lực
Tăng cường năng
cơ quan quản lý thiên
lực cơ quan quản lý
tai từ TW đến địa
thiên tai từ TW đến
phương bao gồm cả
địa phương bao
tăng cường cơ sở vật
gồm cả tăng cường
chất kỹ thuật cho Ban
của BĐKH đến nông động của BĐKH đến động của BĐKH BĐKH đến nông nghiệp
nghiệp vùng đồng nông nghiệp vùng đồng đến sản xuất nông vùng đồng bằng sông
bằng sông Hồng, đề bằng sông Hồng;
nghiệp vùng đồng Hồng;
xuất các giải pháp - Xây dựng các giải bằng sông Hồng;
- Các giải pháp điều
19
20.000
20102020
Cục QLĐĐ
& PCLB
Các đơn vị
thuộc Bộ
7.000
Hàng
năm
Bộ Nông
nghiệp và
PTNT
Các Bộ,
Ngành và
Địa phương
của BĐKH đến nông
nghiệp vùng đồng
bằng sông Cửu Long,
đề xuất các giải pháp
điều chỉnh quy hoạch
sản xuất nông nghiệp,
chuyển đổi cơ cấu cây
trồng theo hướng phát
triển bền vững.
- Xây dựng báo cáo tác
động của BĐKH đến
nông nghiệp vùng đồng
bằng sông Cửu long
- Xây dựng các giải
pháp điều chỉnh quy
hoạch sản xuất nông
nghiệp theo hướng phát
triển bền vững.
34. Nghiên cứu tác động
của BĐKH đến nông
nghiệp vùng đồng
bằng duyên hải miền
trung, đề xuất các giải
pháp điều chỉnh quy
hoạch sản xuất nông
nghiệp theo hướng
phát triển bền vững.
chỉnh quy hoạch phát triển bền vững.
sản xuất nông
nghiệp theo hướng
phát
triển
bền
vững, đảm bảo diện
tích canh tác lúa 2
vụ ở Đồng bằng
sông Cửu Long.
- Đánh giá được tác - Báo cáo tác động của
động của BĐKH BĐKH đến nông nghiệp
đến nông nghiệp các tỉnh duyên hải miền
các tỉnh duyên hải trung
miền trung
- Các giải pháp điều
- Đề xuất được các chỉnh quy hoạch sản xuất
giải pháp điều nông nghiệp theo hướng
chỉnh quy hoạch phát triển bền vững.
sản xuất nông
nghiệp theo hướng
phát triển bền vững
Chọn tạo được các Chương trình chọn tạo,
giống cây trồng khảo nghiệm giống cây
20
10.000
20102012
xây dựng quy trình kỹ
thuật canh tác, quy
trình sử dụng phân
bón và cải tạo đất cho
cây trồng chính tại các
vùng chịu ảnh hưởng
bất lợi của BĐKH
(gồm vùng đồng bằng
sông Hồng, đồng bằng
song Cửu Long và
đồng bằng duyên hải
miền trung)
nghiệm giống cây trồng
mới thích ứng cho các
vùng chịu ảnh hưởng
bất lợi của BĐKH.
mới thích ứng với trồng mới thích ứng cho
các vùng chịu ảnh các vùng chịu ảnh hưởng
hưởng bất lợi của bất lợi của BĐKH.
BĐKH.
- Xây dựng quy trình
kỹ thuật canh tác, quy
trình sử dụng phân bón
và cải tạo đất cho các
loại cây trồng chính
nhằm giảm thiểu các
tác động bất lợi, tăng
của
BĐKH.
- Áp dụng thử
nghiệm các quy
trình nói trên tại
các vùng nghiên
cứu
- Phổ biến rộng rãi
các
quy
trình
nghiên cứu nhằm
giảm thiểu các tác
động bất lợi của
BĐKH
- Đánh giá được - Báo cáo đánh giá ảnh
ảnh hưởng của hưởng của BĐKH tới
BĐKH tới gia súc, công các chăn nuôi và
gia cầm và công tác phòng trừ dịch bệnh
phòng trừ dịch trong chăn nuôi
bênh trong chăn - Các giải pháp giảm
nuôi.
thiểu tác động tiêu cực
- Đề xuất được các của BĐKH trong công
21
6.000
20112013
C
Lĩnh vực thuỷ lợi, đê điều, phòng chống giảm nhẹ thiên tai
39. Nghiên cứu dự báo Tìm ra các ảnh hưởng Dự báo được ảnh Báo cáo ảnh hưởng và
ảnh hưởng và đề xuất và các biện pháp thích hưởng và đề xuất các biện pháp thích ứng
các biện pháp thích ứng BĐKH đến cân được các biện pháp BĐKH đến cân bằng
ứng BĐKH đến cân bằng nước tại một vùng thích ứng BĐKH nước tại một vùng kinh
bằng nước tại các kinh tế điển hình , xác đến cân bằng nước tế điển hình , xác định
vùng kinh tế, xác định định các khu vực có tại các vùng kinh các khu vực có nguy cơ
các khu vực có nguy nguy cơ căng thẳng về tế, xác định các khu căng thẳng về nước trong
cơ căng thẳng về nước nước trong tương lai và vực có nguy cơ tương lai và biện pháp
trong tương lai.
biện pháp thích ứng.
căng thẳng về nước thích ứng.
trong tương lai.
40. Nghiên cứu đánh giá - Xây dựng báo cáo - Đánh giá được - Báo cáo đánh giá biến
biến động về tài đánh giá biến động tài các biến động về số động tài nguyên nước tại
nguyên nước tại các nguyên nước tại một số lượng
và
chất một số lưu vực sông
lưu vực sông dưới tác lưu vực sông dưới tác lượng tài nguyên dưới tác động của
động của BĐKH và động của BĐKH
nước tại một số lưu BĐKH
đề xuất các giải pháp - Xây dựng các giải vực sông chính - Các giải pháp khai
khai thác sử dụng hợp pháp khai thác, sử dụng dưới tác động của thác, sử dụng hợp lý tài
lý,
hợp lý tài nguyên nước BĐKH
nguyên nước tại các lưu
tại các lưu vực sông
- Đề xuất các giải vực sông
pháp khai thác sử
Tuyển chọn
41. Nghiên cứu dự báo
ảnh hưởng của BĐKH
đến hoạt động của các
hệ thống: tưới, tiêu,
cấp thoát nước và đề
xuất các giải pháp về
quy hoạch nâng cấp
hệ thống công trình.
- Xây dựng dự báo ảnh
hưởng của BĐKH đến
hoạt động của các hệ
thống: tưới, tiêu, cấp
thoát nước;
- Xây dựng các giải
pháp về quy hoạch
nâng cấp hệ thống.
42. Nghiên cứu dự báo
ảnh hưởng của nước
biển dâng đến xâm
nhập mặn, hệ thống đê
sông, đê biển và đề
xuất các giải pháp về
quy hoạch nâng cấp
hệ thống công trình
đến hoạt động của của các hệ thống: tưới,
các hệ thống: tưới, tiêu, cấp thoát nước;
tiêu, cấp thoát - Các giải pháp về quy
nước;
hoạch nâng cấp hệ thống.
- Đề xuất được các
giải pháp về quy
hoạch nâng cấp hệ
thống công trình.
- Dự báo ảnh - Dự báo ảnh hưởng
hưởng nước biển nước biển dâng đến xâm
dâng đến xâm nhập nhập mặn, hệ thống đê
mặn, hệ thống đê sông, đê biển
sông, đê biển
- Các giải pháp về quy
- Đề xuất được các hoạch nâng cấp hệ thống
giải pháp về quy
hoạch nâng cấp hệ
thống công trình
Đề xuất và ứng Các công nghệ, vật liệu
dụng thử nghiệm mới trong xây dựng đê
các công nghệ, vật điều nhằm giảm thiểu tác
liệu mới, phù hợp, động của BĐKH và nước
hiệu quả và khả biển dâng
năng ứng dụng cao
trong xây dựng,
nâng cấp đê điều
nhằm giảm thiểu
tác
động
Tuyển chọn
5.000
2010-
Tuyển
Tuyển chọn