NGHIÊN CỨU THỰC TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP CẢI TIỆN TÌNH HÌNH Ô NHIỄM TẠI KHU CÔNG NGHIỆP NAM TÂN UYÊN, TỈNH BÌNH DƯƠNG - Pdf 41

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP.HỒ CHÍ MINH

NGHIÊN CỨU THỰC TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP CẢI
THIỆN TÌNH HÌNH Ô NHIỄM TẠI KHU CÔNG NGHIỆP
NAM TÂN UYÊN, TỈNH BÌNH DƯƠNG

ĐẶNG HỒNG THẢO

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỂ NHẬN VĂN BẰNG CỬ NHÂN
NGÀNH KINH TẾ TÀI NGUYÊN MÔI TRƯỜNG

Thành phố Hồ Chí Minh
Tháng 07/2009


Hội đồng chấm báo cáo khóa luận tốt nghiệp đại học khoa Kinh Tế, trường Đại
Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh xác nhận khóa luận “Nghiên cứu thực trạng
và đề xuất giải pháp cải thiện tình hình ô nhiễm tại khu công nghiệp Nam Tân Uyên,
tỉnh Bình Dương” do Đặng Hồng Thảo, sinh viên khóa 31, chuyên ngành kinh tế tài
nguyên môi trường, đã bảo vệ thành công trước hội đồng vào ngày______________.

LÊ QUANG THÔNG
Người hướng dẫn,

________________________
Ngày

Chủ tịch hội đồng chấm báo cáo


Xin chân thành cảm ơn các Cô, Chú, Anh, Chị tại Phòng Tài nguyên và Môi
trường huyện Tân Uyên, tỉnh Bình Dương đã nhiệt tình giúp đỡ và cung cấp những
thông tin, kinh nghiệm cho tôi trong suốt quá trình thực tập.
Cuối cùng tôi xin cảm ơn và gửi những tình cảm chân thành đến những bạn bè
luôn động viên, hỗ trợ tôi trong những năm học tại giảng đường.
TP. Hồ Chí Minh, tháng 07 năm 2009
Sinh viên thực hiện

Đặng Hồng Thảo


NỘI DUNG TÓM TẮT
ĐẶNG HỒNG THẢO. Tháng 07 năm 2009. “Nghiên Cứu Thực Trạng và Đề
Xuất Giải Pháp Cải Thiện Tình Hình Ô Nhiễm Tại Khu Công Nghiệp Nam Tân
Uyên, Tỉnh Bình Dương”.
DANG HONG THAO. July 2009. “Study On Current Situation and
Solution to Improve Pollution in Nam Tan Uyen Industrial Zones, Binh Duong
Province”.
Sự phát triển kinh tế nhanh chóng trên cơ sở đẩy mạnh công nghiệp hóa – hiện
đại hóa và hội nhập quốc tế là điều cần thiết và cấp bách đối với đất nước đạng trên đà
phát triển, song những tác động tiêu cực của nó đến với môi trường là rất lớn và nếu
không xử lý tốt thì đó cũng là một trong những tác nhân gây cản trở sự phát triển kinh
tế.
Đề tài tìm hiểu về nguyên nhân ô nhiễm trên cơ sở khảo sát khu công nghiệp
Nam Tân Uyên và phân tích số liệu điều tra 55 hộ sống xung quanh khu công nghiệp.
Phân tích tình trạng ô nhiễm không khí, nước mặt, nước ngầm, chất thải rắn, nước thải
sản xuất của một số công ty trong KCN, công tác quản lý môi trường của KCN nói
riêng cũng như của tỉnh Bình Dương nói chung. Từ đó đề xuất các biện pháp để khắc
phục ô nhiễm.



1.2.1. Mục tiêu chung

2

1.2.2. Mục tiêu cụ thể

2

1.3. Phạm vi nghiên cứu

2

1.4. Cấu trúc khóa luận

2

CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN

4

2.1. Quy hoạch và phát triển công nghiệp Bình Dương

4

2.1.1. Các khu công nghiệp

4

2.1.2. Các cụm công nghiệp

10
10

3.1.1. Khu Công Nghiệp

10

3.1.2. Các lợi ích phát triển khu công nghiệp

10

3.1.3. Các vấn đề môi trường của khu công nghiệp

10

3.2. Cơ sở lý luận

11

3.2.1. Phương pháp mệnh lệnh và kiểm soát
v

11


3.2.2. Hệ thống tiêu chuẩn về môi trường nước của Việt Nam

12

3.2.3. Chọn lựa chỉ tiêu đánh giá mức độ ô nhiễm


4.1.1. Các nguồn gây ô nhiễm chính

23

4.1.2. Kết quả giám sát và nhận xét

23

4.2. Hiện trạng ô nhiễm nước ngầm tại KCN

28

4.3. Hiện trạng ô nhiễm nước mặt tại KCN

29

4.4. Hiện trạng ô nhiễm nước thải tại KCN

29

4.4.1. Các nguồn phát sinh

29

4.4.2. Mức độ ô nhiễm của một số công ty trong KCN Nam Tân Uyên 30
4.4.3. Đánh giá chung

39


51

4.7.4. Hiệu lực thi hành yếu

52

4.8. Đề xuất giải pháp kiểm soát ô nhiễm đối với KCN

53

4.8.1. Hoàn thiện chính sách quản lý môi trường KCN tỉnh Bình Dương 53
4.8.2. Tăng cường năng lực quản lý cho cán bộ môi trường địa phương 55
4.8.3. Tăng cường năng lực giám sát chất lượng môi trường KCN

56

4.8.4. Áp dụng mô hình sản xuất sạch hơn trong KCN Nam Tân Uyên 57
vi


CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

58

5.1. Kết luận

58

5.2. Kiến nghị


BVMT

Bảo vệ môi trường

NMXLNT

Nhà máy xử lý nước thải

 
 
 
 
 

viii


DANH MỤC CÁC BẢNG
 

Bảng 2.1. Tốc Độ Tăng Trưởng Công Nghiệp và Cơ Cấu Công Nghiệp Theo Lãnh
5

Thổ Bình Dương Đến Năm 2020

Bảng 2.2. Khoảng Cách và Thời Gian Di Chuyển Từ Khu Công Nghiệp Nam Tân
9

Uyên Đến Các Nơi
Bảng 3.1. Giá Trị Hệ Số Kq Đối Với Nước Sông


Bảng 4.4. Kết Quả Phân Tích Nước Mặt

29

Bảng 4.5. Kết Quả Phân Tích Mẫu Nước Thải Tại Nhà Máy Xử Lý Nước KCN

30

Bảng 4.6. Kết Quả Phân Tích Nước Thải Tại Công Ty PROSH SÀI GÒN

32

Bảng 4.7. Kết Quả Phân Tích Nước Thải Tại Công Ty Giấy Hưng Thịnh

33

Bảng 4.8. Kết Quả Phân Tích Nước Thải Tại Công Ty TNHH Á Mỹ Gia

34

Bảng 4.9. Kết Quả Phân Tích Nước Thải Của Công Ty Cổ Phần Tân Tấn Lộc

35

Bảng 4.10. Kết Quả Phân Tích Nước Thải Của Công Ty Hóa Nông Lúa Vàng

36

Bảng 4.11. Kết Quả Phân Tích Chất Lượng Nước Thải Của Công Ty TNHH TM-DV

ix


Bảng 4.18. Đánh Giá Tác Hại Của Ô Nhiễm Tới Hoạt Động Kinh Doanh

45

Bảng 4.19. Nhận Xét Của Người Dân Về Công Tác Quản Lý Môi Trường

46

Bảng 4.20. Phí BVMT Đối Với Nước Thải Công Nghiệp Tại Việt Nam

53

 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 

26 

Tân Uyên Với TCVN 5937:2005

Hình 4.5. Biểu Đồ So Sánh Kết Quả Quan Trắc Về Tiếng Ồn Tại KCN Nam Tân Uyên
27 

Với TCVN 5949:1998

Hình 4.6. Biểu Đồ So Sánh Chất Lượng Nước Thải Công Ty Cổ Phần KCN Nam Tân
31

Uyên Với TCVN 5945:2005

Hình 4.7. Biểu Đồ So Sánh Chất Lượng Nước Thải Công Ty TNHH Prosh Sài Gòn
32

Với TCVN

Hình 4.8. Biểu Đồ So Sánh Chất Lượng Nước Thải Công Ty TNHH Giấy Hưng Thịnh
33 

Với TCVN

Hình 4.9. Biểu Đồ So Sánh Chất Lượng Nước Thải Của Công Ty Á Mỹ Gia Với
34 

TCVN

Hình 4.10. Biểu Đồ So Sánh Chất Lượng Nước Thải Công Ty Cổ Phần Tân Tấn Lộc

Phụ lục 9. Các thông số tham khảo về ô nhiễm của một số ngành công nghiệp

xii


CHƯƠNG 1
MỞ ĐẦU

1.1.

Đặt vấn đề:
Sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa và công cuộc đổi mới đất nước trong

những năm vừa qua đã đem lại những thành tựu to lớn trong phát triển kinh tế, nâng
cao đáng kể đời sống nhân dân. Tuy nhiên, bên cạnh những phát triển về đời sống,
kinh tế, xã hội cũng nảy sinh nhiều vấn đề về môi trường thiên nhiên và môi trường
sống của cộng đồng. Sự suy thoái về môi trường là vấn đề đã được cảnh báo và được
sự quan tâm của xã hội. Song đó vẫn là điều đáng lo ngại trong quá trình CNH-HĐH
và phát triển kinh tế ở nước ta. Với sự mở rộng về quy mô và tăng mật độ các khu
công nghiệp, đồng thời với việc áp dụng nhiều công nghệ mới và nhiều hóa chất trong
sản xuất nông nghiệp đang phát sinh nhiều thách thức mới trong việc bảo vệ môi
trường và phát triển bền vững.
Việc phát triển của Khu công nghiệp và Khu chế xuất là hoàn toàn phù hợp với
chủ trương, đường lối phát triển kinh tế của Đảng và Nhà nước nước ta nhằm đẩy
mạnh sự nghiệp CNH_HĐH đất nước, thực hiện chiến lược phát triển kinh tế xã hội
thời kỳ 2001-2010. Các khu công nghiệp, khu chế xuất đã tạo thêm nhiều việc làm cho
người lao động. Hiện có hơn 40 vạn lao động trực tiếp và 30 vạn lao động gián tiếp
làm việc tại các khu công nghiệp. Số lao động này tập trung tại các địa bàn thành phố
Hồ Chí Minh, Hà Nội, Đồng Nai, Bình Dương là chủ yếu.
Các dự án đầu tư trong các Khu công nghiệp, Khu chế xuất là các dự án sản

1.3.

Phạm vi nghiên cứu
Không gian: KCN Nam Tân Uyên, tỉnh Bình Dương.
Thời gian: từ tháng 3/2009 đến tháng 6/2009.

1.4.

Cấu trúc khóa luận
Chương 1: Mở đầu. Chương này nêu lên lý do của việc chọn vấn đề nghiên

cứu, mục tiêu cũng như phạm vi của đề tài.
Chương 2: Tổng quan. Mô tả tổng quan về quy hoạch và phát triển công
nghiệp ở Bình Dương; giới thiệu tổng quan về khu công nghiệp Nam Tân Uyên, tỉnh
Bình Dương.

2


Chương 3: Nội dung và phương pháp nghiên cứu. Phần nội dung nghiên cứu
trình bày các khái niệm về khu công nghiệp, phương pháp mệnh lệnh và kiểm soát, hệ
thống tiêu chuẩn về môi trường nước của Việt Nam, chọn lựa chỉ tiêu đánh giá mức độ
ô nhiễm, phương pháp đánh giá phân loại cơ sở gây ô nhiễm, cơ sở pháp lý. Phần
phương pháp nghiên cứu trình bày chi tiết về phương pháp nghiên cứu được sử dụng
trong đề tài gồm phương pháp thu thập số liệu thứ cấp, số liệu sơ cấp, phương pháp
thống kê so sánh.
Chương 4: Kết quả và thảo luận. Tiến hành phân tích tình trạng ô nhiễm không
khí, nước mặt, nước ngầm, nước thải sản xuất của một số công ty và chất thải rắn tại
KCN Nam Tân Uyên, ý kiến của người dân về vấn đề môi trường thu được kết quả
điều tra, các chính sách mà nhà nước đã áp dụng trong việc quản lý ô nhiễm, từ đó đưa

công nghiệp hóa và đô thị hóa nông thôn. Do đó, bên cạnh các KCN cần định hướng
phát triển CCN phù hợp với bước đi và trình độ phát triển công nghiệp- tiểu thủ công
nghiệp trên địa bàn.
Đến năm 2020, diện tích các CCN có 3433 ha, tập trung ở 23 CCN ở các huyện.
Huyện Dĩ An có 2 cụm với diện tích khoảng 115 ha, huyện Thuận An có 4 cụm với


diện tích khoảng 369 ha, huyện Bến Cát có 6 cụm với diện tích khoảng 557 ha, huyện
Tân Uyên có 7 cụm với diện tích khoảng 2212 ha, huyện Dầu Tiếng có 2 cụm với diện
tích khoảng 100 ha, huyện Phú Giáo có 1 cụm với diện tích khoảng 50 ha, Thị xã Thủ
Dầu Một có 1 cụm với diện tích khoảng 30 ha.
Ngoài ra trong giai đoạn 2006-2015 liên hợp công nghiệp-dịch vụ-đô thị Bình
Dương sẽ được xây dựng trong quá trình mở rộng Thị xã Thủ Dầu Một về phía ĐôngBắc với tổng diện tích 4196 ha. Trong đó dự kiến diện tích phát triển công nghiệp vào
khoảng 1775 ha, trong đó dành khoảng 350 ha phát triển khu công nghệ cao.
2.1.3. Luận chứng phát triển theo lãnh thổ
Đến năm 2020, Bình Dương trở thành đô thị loại I, thành phố trực thuộc trung
ương. Dự báo đến năm 2020 dân số khoảng 2 triệu người, nội thị khoảng trên
1.240.000 người, ngoại thị trên 760.000 người. Không gian thành phố Bình Dương sẽ
kết nối với không gian TP.Hồ Chí Minh và TP.Biên Hòa tạo thành khu đô thị lớn phía
Nam của cả nước. Dự kiến Bình Dương sẽ có 6 quận nội thành và 4 huyện ngoại
thành. Định hướng phát triển công nghiệp sẽ như bảng 2.1 sau:
Bảng 2.1. Tốc Độ Tăng Trưởng Công Nghiệp và Cơ Cấu Công Nghiệp Theo Lãnh
Thổ Bình Dương Đến Năm 2020
Tăng trưởng (%/năm)

A/ Khu trung tâm đô thị

Cơ cấu công nghiệp theo lãnh thổ (%)

2001-


97.02

8.11

12.00

10.00

12.64

4.09

2.67

2.97

1.

Thủ Dầu Một

2.

Thuận An

38.57

19.00

6.00


35.14

45.00

14.00

5.34

5.28

12.53

19.93

5.

Tân Uyên

46.37

40.00

14.00

4.07

6.00

11.94


1.00

0.92

1.46

7.

Phú Giáo

19.93

22.00

17.00

1.47

0.80

0.74

1.52

22.00

8.27

100

Địa điểm: Nông trường đội 1 – Nông trường Hội Nghĩa Công ty Cao su Phước
Hoà, Xã Khánh Bình, Huyện Tân Uyên Tỉnh Bình Dương.
Khu công nghiệp Nam Tân Uyên đã thu hút rất nhiều doanh nghiệp trong và
ngoài nước vào đầu tư sản xuất, kinh doanh và phát triển đa dạng các ngành nghề như:
may mặc, điện tử, cơ khí, nhựa, gia công mỹ nghệ…
6


Công ty Cổ phần Khu công nghiệp Nam Tân Uyên là doanh nghiệp quốc doanh
đóng trên địa bàn tỉnh Bình Dương. Hiên nay công ty đang quản lý diện tích vườn cao
su 16924 ha được phân bố trên 7 nông trường thuộc địa bàn các huyện Tân Uyên, Phú
Giáo và Bến Cát.
Hình 2.2. Bản Đồ Khu Công Nghiệp Nam Tân Uyên

Nguồn: www.namtanuyen.com.vn
2.2.1. Những thuận lợi khi đầu tư vào KCN Nam Tân Uyên
Khu công nghiệp Nam Tân Uyên nằm ở vị trí trung tâm khu kinh tế của tỉnh
Bình Dương cũng như của Việt Nam, với tốc độ phát triển kinh tế cao nhất hiện nay và
trong những năm qua. Hiện nay, Chính Phủ Việt Nam đang tập trung đầu tư phát triển
ở tỉnh này, là nơi thuận tiện và nhanh chóng trong việc giao dịch kinh doanh toàn cầu
kể cả trong nước và nước ngoài. Ngoài ra, Khu Công Nghiệp còn đầu tư xây dựng
trung tâm chăm sóc sức khỏe, giáo dục, giải trí, và chỗ ở cho các chuyên gia nước
ngoài. Bên cạnh đó còn thu hút nguồn lao động dồi dào từ Thành Phố Hồ Chí Minh và
các tỉnh lân cận : cả về công nghệ và đội ngũ công nhân trình độ kỹ thuật cao, đã được
huấn luyện đào tạo nhiều năm kinh nghiệm trong các ngành công nghiệp và quản lý
hoạt động kinh doanh. Khu công nghiệp Nam Tân Uyên thực hiện chính sách "một
cửa" phục vụ nhanh chóng và hiệu quả các dịch vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh
như : bưu điện, hải quan, nhà kho, nhà xưởng và ngân hàng. Song, KCN còn áp dụng
chính sách giá cho thuê đất ưu đãi, hợp lý và hấp dẫn, chính sách thuế ưu đãi với các
7

Về công tác thu hút đầu tư, tính đến cuối tháng 1/2008, KCN Nam Tân Uyên đã
thu hút được 65 dự án trong và ngoài nước với tổng diện tích đất cho thuê là 146,6ha,
đạt tỷ lệ gần 73% diện tích đất thương phẩm; tổng vốn đầu tư của các dự án ước tính
8


1020 tỷ đồng và 160 triệu USD. Hiện đã có 23 dự án đã đi vào hoạt động, các dự án
còn lại đang triển khai xây dựng. Theo kế hoạch, trong năm 2008, KCN Nam Tân
Uyên triển khai xây dựng giai đoạn 2 và xin mở rộng KCN lên từ 300 đến 500ha.
Bảng 2.2. Khoảng Cách và Thời Gian Di Chuyển Từ Khu Công Nghiệp Nam Tân
Uyên Đến Các Nơi
Khoảng cách

Thời gian

Trung Tâm Thành Phố Hồ Chí Minh

30 km

50 min

Tân Cảng Sài Gòn

28 km

45 min

Cảng Sài Gòn

31 km


Trung Tâm Tỉnh Đồng Nai

Nguồn: www.namtanuyen.com.vn
Vị trí khu công nghiệp Nam Tân Uyên có những lợi thế về giao thông, tiếp cận
kỹ thuật, thi trường cũng như nguồn lao động chất lượng cao từ các tỉnh thành lân cận
đến đầu tư và phát triển.

9


CHƯƠNG 3
NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Các khái niệm
3.1.1. Khu Công Nghiệp
Theo Nghị định của chính phủ về ban hành quy chế KCN, KCX, KCNC ngày
24.04.1997. “Khu công nghiệp” là khu tập trung các doanh nghiệp KCN chuyên sản
xuất hàng công nghiệp và thực hiện các dịch vụ cho sản xuất công nghiệp, có ranh giới
địa lý xác định, không có dân cư sinh sống; do Chính phủ hoặc Thủ tướng Chính phủ
quyết định thành lập. Trong khu công nghiệp có thể có doanh nghiệp chế xuất.
3.1.2. Các lợi ích phát triển khu công nghiệp
Những khu công nghiệp được thiết kế và hoạt động hợp lý sẽ đem lại nhiều lợi
ích cho xã hội, cho ngành công nghiệp và cho cả môi trường:
Đối với xã hội: Một khu công nghiệp được thiết kế hợp lý sẽ giúp cho việc lập
kế hoạch và nâng cao tính hiệu quả của việc sử dụng đất; mang lại tính kinh tế cho các
khoảng đầu tư phát triển hạ tầng công cộng; tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình công
nghiệp hóa và giảm khoảng cách giữa thành thị và nông thôn.
Đối với công nghiệp: các khu công nghiệp góp phần cải thiện những tác động
lên môi trường, đem lại nhiều lợi ích cho giới doanh nghiệp như: giảm chi phí cho cơ

nước và so sánh với tiêu chuẩn nên sử dụng phương pháp mệnh lệnh và kiểm soát là
chủ yếu.
3.2.1. Phương pháp mệnh lệnh và kiểm soát
Phương pháp mệnh lệnh và kiểm soát đối với chính sách công là phương pháp
mà theo đó để có được những hành vi mong muốn từ góc độ xã hội, các nhà chính trị
chỉ cần quy định các hành vi đó trong luật và sử dụng bộ máy thực thi cần thiết - tòa
án, công an, hình phạt – để buộc mọi người tuân theo luật. Đối với chính sách môi
trường, phương pháp mệnh lệnh và kiểm soát dựa vào nhiều loại tiêu chuẩn khác nhau
nhằm cải thiện chất lượng môi trường. Tinh thần của tiêu chuẩn là nếu như không
muốn người ta làm điều gì đó, cách đơn giản là thông qua đạo luật làm cho điều đó trở
thành bất hợp pháp, và yêu cầu cơ quan chức năng phải thi hành pháp luật.
11


3.2.2. Hệ thống tiêu chuẩn về môi trường nước của Việt Nam
Tiêu chuẩn môi trường là giới hạn cho phép của các thông số về chất lượng môi
trường xung quanh, về hàm lượng của chất gây ô nhiễm trong chất thải được cơ quan
nhà nước có thẩm quyền quy định làm căn cứ để quản lý và bảo vệ môi trường. (Luật
bảo vệ môi trường 2005).
Hệ thống tiêu chuẩn môi trường được xây dựng theo nguyên tắc chung là: phải
phù hợp với trình độ phát triển, phù hợp với hiện trạng nền kinh tế, đáp ứng yêu cầu
quản lý Nhà nước về môi trường và đảm bảo phát triển kinh tế - xã hội một cách bền
vững.
Hệ thống các tiêu chuẩn môi trường được ban hành bao gồm: tiêu chuẩn chất
lượng môi trường xung quanh và tiêu chuẩn thải.
a) Tiêu chuẩn chất lượng môi trường xung quanh
Tiêu chuẩn chất lượng môi trường xung quanh ngay sau khi được ban hành năm
1995 là TCVN 5942:1995 qui định chất lượng nước – tiêu chuẩn nước mặt cho đến
nay đã thực sự là căn cứ, chuẩn mực phục vụ cho công tác đánh giá tác động môi
trường, quan trắc đánh giá chất lượng môi trường, kiểm soát ô nhiễm, thanh tra môi

nền kinh tế, mục tiêu phát triển kinh tế và bảo vệ môi trường.v.v.), nghĩa là có phải có
sự "hài hoà" lẫn nhau.
Công thức tính nồng độ tối đa cho phép trong nước thải công nghiệp
Cmax= C x Kq x Kf
Trong đó:
Cmax (mg/l) là nồng độ tối đa cho phép của chất ô nhiễm trong nước thải của cơ
sở sản xuất thải ra các vực nước.
C là giá trị nồng độ tối đa cho phép quy định trong Tiêu chuẩn Việt Nam
TCVN 5945:2005.
Kq là hệ số theo lưu lượng/dung tích nguồn tiếp nhận nước thải.
Kf là hệ số lưu vực nguồn thải.
™ Giá trị hệ số Kq
Giá trị hệ số Kq đối với nguồn tiếp nhận là vực nước sông được quy định như
sau:

13



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status