MỤC LỤC
MỤC LỤC .......................................................................................................... i
LỜI CAM ĐOAN............................................................................................. vi
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................. vii
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ/ SƠ ĐỒ ......................................................... viii
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU .................................................................... xi
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT .................................... xiii
MỞ ĐẦU ........................................................................................................... 1
i. Sự cần thiết của đề tài ..................................................................................................... 1
ii. Mục đích nghiên cứu ..................................................................................................... 2
iii. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ............................................................................... 2
iv. Phương pháp nghiên cứu.............................................................................................. 2
v. Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn ......................................................................... 2
vi. Nội dung chính của đề tài ............................................................................................. 3
CHƯƠNG 1. NGHIÊN CỨU TỔNG QUAN ................................................... 4
1.1. Nhiên liệu thay thế dùng cho động cơ đốt trong ...................................................... 4
1.1.1. Sự cần thiết của việc sử dụng nhiên liệu thay thế .................................................. 4
1.1.2. Yêu cầu đối với nhiên liệu thay thế ......................................................................... 5
1.1.3. Một số nhiên liệu thay thế trên động cơ xăng......................................................... 5
1.1.3.1. Nhiên liệu sinh học cồn ......................................................................................... 5
1.1.3.2. Khí tổng hợp giàu hydro ....................................................................................... 5
1.1.3.3. Khí dầu mỏ hóa lỏng (LPG) .................................................................................. 6
1.1.3.4. Nhiên liệu khí thiên nhiên...................................................................................... 6
1.2. Đặc điểm của khí thiên nhiên ..................................................................................... 7
1.2.1. Nguồn gốc và thành phần của khí thiên nhiên ...................................................... 7
1.2.2. Tính chất của khí thiên nhiên ................................................................................. 9
1.2.3. Các phương pháp tích trữ và vận chuyển khí thiên nhiên ................................... 10
1.3. Tình hình nghiên cứu sử dụng CNG trên động cơ đốt cháy cưỡng bức .............. 12
1.3.1. Sự phát triển của các phương tiện GTVT sử dụng nhiên liệu CNG ................... 12
1.3.2. Các phương pháp cung cấp CNG và tạo hỗn hợp trên động cơ .......................... 14
2.2.4.3. Hình thành phát thải NOx ................................................................................... 45
2.3. Xây dựng mô hình mô phỏng động cơ 1NZ-FE ..................................................... 46
2.3.1. Giao diện của AVL-Boost ....................................................................................... 46
2.3.2. Các phần tử của chương trình ...............................................................................46
2.3.3. Thiết lập mô hình động cơ 1NZ-FE trên AVL-Boost............................................48
2.3.4. Nhập dữ liệu cho mô hình ...................................................................................... 49
2.4. Đánh giá độ tin cậy của mô hình ............................................................................. 50
2.5. Đánh giá tính năng kinh tế, kỹ thuật và phát thải của động cơ 1NZ-FE khi
chuyển sang sử dụng nhiên liệu CNG ............................................................................ 52
2.5.1. Công suất .................................................................................................................52
2.5.2. Suất tiêu hao nhiên liệu .......................................................................................... 54
2.5.3. Phát thải của động cơ ............................................................................................. 55
ii
2.5.4. Đánh giá chung ...................................................................................................... 56
2.6. Góc đánh lửa sớm tối ưu của động cơ CNG ........................................................... 57
2.6.1. Giới thiệu chung..................................................................................................... 57
2.6.2. Ảnh hưởng của góc đánh lửa sớm đến đặc điểm làm việc của động cơ.............. 58
2.6.2.1. Ảnh hưởng của góc đánh lửa sớm đến BMEP .................................................... 58
2.6.2.2. Ảnh hưởng của góc đánh lửa sớm đến công suất, tiêu hao nhiên liệu và phát thải
của động cơ ...................................................................................................................... 59
2.6.3. Xác định góc đánh lửa sớm tối ưu của động cơ khi sử dụng CNG ..................... 62
2.7. Kết luận chương 2 ..................................................................................................... 63
CHƯƠNG 3. NGHIÊN CỨU TÍNH TOÁN THIẾT KẾ, CHẾ TẠO HỆ
THỐNG CUNG CẤP CNG VÀ PHỤ GIA CHO ĐỘNG CƠ 1NZ-FE ......... 65
3.1. Giới thiệu chung ........................................................................................................ 65
3.2. Tính toán thiết kế, chế tạo hệ thống cung cấp CNG sử dụng bộ hòa trộn ........... 66
3.2.1. Nguyên lý làm việc của hệ thống cung cấp CNG dùng bộ hòa trộn .................... 66
3.4.4. Tính toán thiết kế bộ hóa hơi tận dụng nhiệt khí thải ..........................................91
3.4.4.1. Nhiệt lượng yêu cầu để hóa hơi phụ gia ............................................................. 91
3.4.4.2. Tính toán thiết kế bộ hóa hơi phụ gia tận dụng nhiệt khí thải ............................ 92
3.4.5. Lắp và hiệu chỉnh hệ thống cung cấp phụ gia ...................................................... 95
3.5. Kết luận chương 3 ..................................................................................................... 95
CHƯƠNG 4. NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM ............................................ 97
4.1. Mục đích, phạm vi và chương trình thử nghiệm ................................................... 97
4.1.1. Mục đích thử nghiệm .............................................................................................. 97
4.1.2. Phạm vi thử nghiệm ................................................................................................ 97
4.1.3. Chương trình thử nghiệm ...................................................................................... 97
4.1.3.1. Hiệu chỉnh thiết bị thí nghiệm ............................................................................. 97
4.1.3.2. Đánh giá tính năng kinh tế, kỹ thuật và phát thải của động cơ .......................... 98
4.2. Trang thiết bị thử nghiệm ........................................................................................ 98
4.2.1. Động cơ thử nghiệm ............................................................................................... 98
4.2.2. Băng thử động lực học cao ETB ............................................................................99
4.2.3. Thiết bị và phương pháp đo tiêu thụ nhiên liệu .................................................... 99
4.2.3.1. Thiết bị đo tiêu hao nhiên liệu xăng .................................................................... 99
4.2.3.2. Phương pháp và thiết bị đo tiêu hao nhiên liệu CNG ....................................... 100
4.2.4. Thiết bị đo phát thải .............................................................................................. 101
4.2.4.1. Nguyên lý làm việc của bộ phân tích CO .......................................................... 102
4.2.4.2. Nguyên lý làm việc của bộ phân tích NO và NOx ............................................. 103
4.2.4.3. Nguyên lý làm việc của hệ thống đo HC ........................................................... 104
4.3. Kết quả thử nghiệm và thảo luận .......................................................................... 104
4.3.1. Đánh giá độ tin cậy của thiết bị cung cấp CNG và phụ gia Maz-nitro ..............104
4.3.1.1. Thiết bị cung cấp CNG sử dụng bộ hòa trộn .................................................... 105
4.3.1.2. Thiết bị phun CNG ............................................................................................ 106
4.3.1.3. Thiết bị cung cấp phụ gia.................................................................................. 107
4.3.2. Đánh giá chỉ tiêu công suất của động cơ ............................................................. 108
Nghiên cứu sinh
Nguyễn Thành Trung
vi
LỜI CẢM ƠN
Tôi xin chân thành cảm ơn Trường Đại học Bách khoa Hà Nội, Viện Sau đại học,
Viện Cơ khí Động lực và Bộ môn Động cơ đốt trong đã cho phép và giúp đỡ tôi thực hiện
luận án trong thời gian học tập, nghiên cứu tại Trường Đại học Bách khoa Hà Nội.
Em xin chân thành cảm ơn PGS.TS Hoàng Đình Long đã hướng dẫn tận tình và chu
đáo về phương pháp và chuyên môn để em có thể thực hiện và hoàn thành luận án.
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu, quý thầy cô và các đồng nghiệp khoa
Động lực trường Cao đẳng nghề Cơ khí nông nghiệp đã luôn giúp đỡ và dành cho những
điều kiện hết sức thuận lợi để tôi hoàn thành luận án này.
Em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến các thầy phản biện, các thầy trong Hội đồng
chấm luận án đã đồng ý đọc duyệt và góp các ý kiến quý báu để em có thể hoàn chỉnh luận
án này và định hướng nghiên cứu trong tương lai.
Cuối cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới gia đình và bạn bè, những người đã
luôn động viên khuyến khích trong suốt thời gian tham gia nghiên cứu và thực hiện công
trình này.
Nghiên cứu sinh
Nguyễn Thành Trung
vii
góc đánh lửa sớm nguyên bản (NB) và góc đánh lửa sớm cho BMEP lớn nhất (OP) ........ 61
Hình 2.15. So sánh kết quả tính toán mô phỏng phát thải CO khi áp dụng góc đánh lửa sớm
nguyên bản (NB) và góc đánh lửa sớm cho BMEP lớn nhất (OP) ..................................... 61
Hình 2.16. So sánh kết quả tính toán mô phỏng phát thải HC khi áp dụng góc đánh lửa sớm
nguyên bản (NB) và góc đánh lửa sớm cho BMEP lớn nhất (OP) ..................................... 61
viii
Hình 2.17. So sánh kết quả tính toán mô phỏng phát thải NOx khi áp dụng góc đánh lửa
sớm nguyên bản (NB) và góc đánh lửa sớm cho BMEP lớn nhất (OP) .............................. 62
Hình 3.1. Sơ đồ hệ thống phun xăng của động cơ 1NZ-FE ................................................ 65
Hình 3.2. Sơ đồ bộ hòa trộn................................................................................................. 67
Hình 3.3. Bình chứa CNG ................................................................................................... 68
Hình 3.4. Van đầu bình chứa CNG ..................................................................................... 69
Hình 3.5. Kết cấu van điện từ thấp áp ................................................................................. 69
Hình 3.6. Bộ giảm áp ........................................................................................................... 70
Hình 3.7. Kết cấu bộ giảm áp .............................................................................................. 70
Hình 3.8. Van công suất ...................................................................................................... 71
Hình 3.9. Các loại bộ hòa trộn ............................................................................................. 72
Hình 3.10. Các kiểu hòa trộn trực giao................................................................................ 73
Hình 3.11. Mô hình dòng khí qua ống venturi của bộ hòa trộn .......................................... 74
Hình 3.12. Bản vẽ kết cấu bộ hòa trộn ................................................................................ 78
Hình 3.13. Sơ đồ hệ thống cung cấp phun CNG ................................................................. 79
Hình 3.14. Sơ đồ lắp hệ thống điều khiển phun CNG ......................................................... 85
Hình 3.15. Sơ đồ hệ thống cung cấp CNG và phụ gia Maz-nitro trên động cơ .................. 87
Hình 3.16. Sơ đồ hệ thống cung cấp phụ gia Maz-nitro trên động cơ ................................. 88
Hình 3.17. Sơ đồ bình cân bằng và hóa hơi phụ gia ............................................................ 93
Hình 4.1. Sơ đồ bố trí thiết bị thử nghiệm ........................................................................... 99
Hình 4.2. Sơ đồ nguyên lý hoạt động của thiết bị cân nhiên liệu 733S............................. 100
Hình 4.18. Phát thải NOx ở các chế độ tải ở tốc độ 3000v/ph khi sử dụng xăng RON 92,
CNG với bộ hòa trộn, phun CNG, và phun CNG kết hợp bổ sung phụ gia Maz-nitro ..... 118
Hình 4.19. So sánh kết quả mô phỏng công suất và suất tiêu hao nhiên liệu của động cơ
CNG sử dụng bộ hòa trộn với số liệu thực nghiệm ......................................................... 119
Hình 4.20. So sánh kết quả mô phỏng công suất và suất tiêu hao nhiên liệu của động cơ
phun CNG với số liệu thực nghiệm ................................................................................. 119
Hình 4.21. So sánh kết quả mô phỏng phát thải CO, HC, NOx của động cơ CNG sử dụng
bộ hòa trộn với số liệu thực nghiệm ................................................................................ 120
Hình 4.22. So sánh kết quả mô phỏng phát thải CO, HC, NOx của động cơ phun CNG với
số liệu thực nghiệm .......................................................................................................... 120
x
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1. Một số nhiên liệu thay thế dùng trên ĐCĐT [10, 52] ........................................... 4
Bảng 1.2. Thành phần cơ bản của mẫu khí thiên nhiên phục vụ thí nghiệm ......................... 8
Bảng 1.3. Thành phần khí thiên nhiên tại các vùng khai thác khác nhau trên thế giới [67] . 8
Bảng 1.4. So sánh đặc tính của CNG với nhiên liệu xăng và Diesel [45] ............................. 9
Bảng 1.5. Công thức chất phụ gia Maz-nitro [68]. .............................................................. 26
Bảng 2.1. Chuỗi phản ứng hình thành NOx và hệ số tốc độ của mô hình
k AT B exp E / T ........................................................................................................... 45
Bảng 2.2. Thông số cơ bản của động cơ Toyota Vios 1NZ-FE [97 - phụ lục 2.1].............. 49
Bảng 2.3. Số lượng các phần tử cho mô hình mô phỏng..................................................... 49
Bảng 2.4. Thông số dữ liệu nhập cho mô hình .................................................................... 50
Bảng 2.5. Sự thay đổi công suất, suất tiêu hao nhiên liệu và hàm lượng phát thải của động
cơ khi thay đổi góc đánh lửa sớm so với nguyên bản (ở toàn tải, tốc độ 4000v/p) ............. 60
Bảng 3.1. Các điều kiện ban đầu ......................................................................................... 77
Bảng 3.2. Tỷ lệ không khí / nhiên liệu với các đường kính họng khác nhau khi Anl=59mm2
............................................................................................................................................. 77
Bảng 4.13. Phát thải NOx ở toàn tải ở tốc độ khác nhau khi sử dụng xăng RON 92, CNG
với bộ hòa trộn, phun CNG, và phun CNG kết hợp bổ sung phụ gia Maz-nitro .............. 117
Bảng 4.14. Phát thải NOx ở các chế độ tải ở 3000v/ph khi sử dụng xăng RON 92, CNG với
bộ hòa trộn, phun CNG, và phun CNG kết hợp bổ sung phụ gia Maz-nitro..................... 117
xii
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT
Ký hiệu/
viết tắt
Đơn vị đo
Tiếng Anh/ tiếng Việt
Diễn giải
BMEP
Brake Mean Effective Pressure
Áp suất có ích trung bình
BTL
Bio-mass To Liquids
Khí sinh khối hóa lỏng
FFV
Flexible Fuel Vehicle
Động cơ đa nhiên liệu
GDI
Gasoline Direct Injection
Động cơ phun xăng trực tiếp
GTL
Gas To Liquids
Khí hóa lỏng
GTVT
-
Giao thông vận tải
LNG
Liquefied Natural Gas
Khí thiên nhiên hóa lỏng
PPM
Part Per Milion
Phần triệu
DME
Dimethyl Ether
FAME
Fatty Acid Methyl Ester
Diesel sinh học
HVO
Hydrotreating Vegetable Oil
dầu thực vật hydro hóa
CO
Carbon monoxide
HC
Hydrocarbon
D
[mm]
Đường kính xi lanh
ge
[g/kW.h]
Suất tiêu hao nhiên liệu
M
[kg/kmol]
Khối lượng mol phân tử
mC
[kg]
Me
[N.m]
Mô men xoắn
ndm
QF
[J]
Nhiệt lượng của nhiên liệu
Khối lượng môi chất bên trong
xi lanh
cung cấp
Qwi
Nhiệt lượng truyền cho thành,
vách
[J]
R
[J/(kmol.K]
Hằng số khí
S
[mm]
Tc
[K]
α
[độ]
αW
Thể tích công tác của xi lanh
Góc quay trục khuỷu
[J/kg.m2]
Hệ số truyền nhiệt
xiv
MỞ ĐẦU
i. Sự cần thiết của đề tài
Ngày nay, cùng với sự phát triển mạnh của kinh tế, xã hội là sự gia tăng nhanh chóng
của các phương tiện giao thông vận tải và các thiết bị động lực trang bị động cơ đốt trong
(ĐCĐT). Do đó, mức tiêu thụ nhiên liệu ngày càng tăng, đặc biệt là nhiên liệu hóa thạch
truyền thống xăng và dầu diesel. Điều này đang gây nguy cơ cạn kiệt nhanh nguồn nhiên
liệu truyền thống và gây ô nhiễm môi trường trầm trọng do phát thải độc hại của động cơ.
Việt Nam là nước đang phát triển nên cũng không nằm ngoài quy luật phát triển
chung của thế giới. Tình trạng thiếu nhiên liệu và ô nhiễm môi trường do khí thải động cơ
sử dụng nhiên liệu truyền thống đang ở mức báo động. Do đó, vấn đề đặt ra là cần nghiên
cứu và sử dụng các loại nhiên liệu thay thế có mức phát thải độc hại thấp để một mặt giảm
ô nhiễm môi trường, mặt khác có thể bù đắp một phần sự thiếu hụt nhiên liệu truyền thống.
Các nhiên liệu thay thế được ưu tiên sử dụng là các loại nhiên liệu có mức phát thải độc hại
thấp, trữ lượng lớn, giá thành rẻ và có thể sử dụng dễ dàng trên các động cơ hiện hành mà
- Đánh giá ảnh hưởng của CNG và các phương pháp cung cấp CNG đến tính năng kinh tế,
kỹ thuật và phát thải của động cơ xăng khi chuyển đổi sang sử dụng hoàn toàn CNG.
- Đánh giá ảnh hưởng của phụ gia nhiên liệu đến tính năng kinh tế, kỹ thuật và phát thải
của động cơ xăng hiện hành sử dụng CNG.
iii. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu là động cơ xăng đang lưu hành và thực hiện nghiên cứu trên động
cơ 1NZ-FE lắp trên xe Toyota Vios tại Phòng thí nghiệm Động cơ đốt trong, Viện Cơ khí
Động lực, Trường Đại học Bách khoa Hà Nội.
- Việc nghiên cứu được giới hạn ở các chế độ làm việc ổn định của động cơ, chưa đề cập
đến chế độ khởi động và chuyển tiếp, và chưa nghiên cứu ảnh hưởng của nhiên liệu và phụ
gia đến độ bền và tuổi thọ của động cơ.
iv. Phương pháp nghiên cứu
Kết hợp giữa nghiên cứu lý thuyết và thực nghiệm.
- Lý thuyết: Sử dụng phần mềm AVL-Boost nghiên cứu mô phỏng động cơ xăng 1NZ-FE
sử dụng CNG nhằm:
+ Đánh giá chỉ tiêu kinh tế, kỹ thuật và phát thải của động cơ khi chuyển sang sử
dụng CNG và ảnh hưởng của phương pháp cung cấp CNG và góc đánh lửa sớm đến đặc
tính làm việc của động cơ;
+ Đề xuất hướng nghiên cứu thực nghiệm chuyển đổi động cơ sang sử dụng CNG.
- Thực nghiệm:
+ Thiết kế, chế tạo và trang bị các hệ thống cung cấp CNG và cung cấp phụ gia nhiên
liệu để phục vụ nghiên cứu thực nghiệm sử dụng CNG và nâng cao hiệu quả sử dụng CNG
trên động cơ xăng đang lưu hành;
+ Nghiên cứu thực nghiệm trong phòng thí nghiệm đánh giá ảnh hưởng của CNG và
phụ gia đến các chỉ tiêu kinh tế, kỹ thuật và phát thải của động cơ.
v. Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn
- Xây dựng được mô hình mô phỏng đánh giá các các thông số ảnh hưởng đến tính
1.1. Nhiên liệu thay thế dùng cho động cơ đốt trong
1.1.1. Sự cần thiết của việc sử dụng nhiên liệu thay thế
Hiện nay, sự bùng nổ dân số, sự phát triển mạnh mẽ của khoa học kỹ thuật, công
nghiệp và mức sống con người được nâng cao đang kéo theo sự gia tăng nhanh về số lượng
các phương tiện giao thông vận tải và các thiết bị động lực trang bị ĐCĐT sử dụng nhiên
liệu truyền thống xăng và diesel. Các phương tiện này đang gây ô nhiễm môi trường trầm
trọng đặc biệt là ở các thành phố lớn [41, 69] và gây nguy cơ cạn kiệt nhanh nguồn nhiên
liệu truyền thống [75].
Theo dự báo của Bộ năng lượng Mỹ, năm 2030 tỷ lệ năng lượng hoá thạch truyền
thống trong tổng năng lượng sử dụng vẫn ở mức cao, trên 86%, các loại năng lượng có thể
tái tạo cũng chỉ tăng không đáng kể, khoảng 8,1%. Thêm nữa, sự ô nhiễm môi trường và
hiệu ứng nhà kính đặt ra cho con người nhiều thách thức khó khăn. Điều đó đã thúc đẩy
các nhà khoa học nghiên cứu các phương pháp sử dụng nhiên liệu tiết kiệm hơn (dùng các
phụ gia tiết kiệm nhiên liệu, dùng các thiết bị nhiệt và động cơ có hiệu suất cao...) và phát
triển các nguồn nhiên liệu thay thế, nguồn nhiên liệu mới, có thể tái tạo được, giảm được
phát thải ô nhiễm môi trường.
Ở nước ta trong những năm gần đây, sự gia tăng mạnh mẽ số lượng các phương tiện
giao thông (ô tô, xe máy) đã làm tăng nhu cầu tiêu thụ xăng dầu, và dự báo còn tăng trong
các năm tới. Do đó, việc nghiên cứu sử dụng nhiên liệu thay thế cho ĐCĐT để giảm sự
phụ thuộc vào nguồn nhiên liệu hoá thạch truyền thống và giảm phát thải độc hại là rất cần
thiết [10, 52]. Một số nhiên liệu thay thế cho ĐCĐT được giới thiệu trên bảng 1.1.
Bảng 1.1. Một số nhiên liệu thay thế dùng trên ĐCĐT [10, 52]
hoá thạch
tái tạo
Nguồn
Nguồn
4
(CTL-Coal To Liquids) và Dimethyl ether (DME). Nhóm thứ hai là các loại nhiên liệu có
nguồn gốc tái tạo gồm: khí sinh học (biogas), ethanol sinh học (bio-ethanol)/methanol sinh
học (bio-methanol), hydro, dầu thực vật (vegetable oil), diesel sinh học (bio-diesel hay
FAME – Fatty Acid Methyl Ester), dầu thực vật/mỡ động vật hydro hoá (HVO –
Hydrotreating Vegetable Oil) và sinh khối hoá lỏng (BTL – Bio-mass To Liquids).
1.1.2. Yêu cầu đối với nhiên liệu thay thế
Các nhiên liệu thay thế được ưu tiên nghiên cứu sử dụng là các loại nhiên liệu có trữ
lượng lớn và có thể sử dụng cho các động cơ đang lưu hành mà không cần thay đổi nhiều
về kết cấu, đồng thời có mức độ ô nhiễm khí thải thấp hơn xăng và diesel. Đáp ứng các yêu
cầu này có thể sử dụng các loại nhiên liệu như nhiên liệu hydro [29, 55], biogas [36], khí
dầu mỏ hoá lỏng LPG [33], biodiesel [50], nhiên liệu sinh học cồn ethanol [52] và nhiên
liệu khí thiên nhiên [31, 46, 47, 61].
1.1.3. Một số nhiên liệu thay thế trên động cơ xăng
1.1.3.1. Nhiên liệu sinh học cồn
Cồn là một loại nhiên liệu sinh học có nguồn gốc từ thực vật như ngũ cốc (lúa mì,
ngô…) chất thải trong nông nghiệp (rơm rạ, phân hữu cơ…), sản phẩm thải trong công
nghiệp (mùn cưa, sản phẩm gỗ thải…) và được sử dụng phổ biến cho động cơ xăng. Các
loại nhiên liệu cồn có thể kể đến như bioethanol và biomethanol, trong đó đặc biệt là
bioethanol, đây là loại nhiên liệu sinh học được sử dụng rất rộng rãi trên thế giới.
Bioethanol hay còn gọi là cồn có công thức hoá học là CnH2n+1OH là nhiên liệu rất
phù hợp cho động cơ đánh lửa cưỡng bức nhờ có trị số octane cao và tính chất vật lý, hoá
học tương tự như xăng [67]. Hiện nay, cồn tồn tại ở các dạng là ethanol (C2H5OH),
methanol (CH3OH) và butanol (C4H9OH); tất cả đều là chất lỏng không màu, tuy nhiên
methanol và butanol rất độc và giá thành sản xuất khá cao. Vì vậy hiện tại chỉ có ethanol
được sử dụng rộng rãi hơn cả cho các phương tiện giao thông vận tải (GTVT) [51, 77].
Các loại nhiên liệu cồn đáp ứng được các yêu cầu sử dụng cho ĐCĐT và có mức độ
phát thải độc hại thấp, có thể thay thế nhiên liệu xăng với các tỷ lệ tuỳ chọn tuỳ thuộc vào
Australia, Mỹ, Hàn Quốc…[65]. Tuy nhiên, nhiên liệu này cũng có nguồn gốc từ dầu mỏ
nên cũng bị hạn chế và cạn kiệt theo nguồn nhiên liệu hoá thạch.
1.1.3.4. Nhiên liệu khí thiên nhiên
Khí thiên nhiên đã được phát hiện ở hầu hết các vùng, lãnh thổ trên thế giới. Trữ
lượng khí thiên nhiên thế giới tổng cộng vào khoảng 175,4 nghìn tỷ m³ (175,4×1012m3).
Trong đó, khu vực có trữ lượng khí thiên nhiên lớn nhất thế giới là Nga, Mỹ, Canada và
Trung Đông.
Hình 1.1. Bản đồ trữ lượng khí thiên nhiên phân bố theo khu vực [92]
6
Bản đồ trữ lượng khí thiên nhiên theo vùng, quốc gia được thể hiện trên Hình 1.1.
Các nước như Nga, Mỹ, Canada có trữ lượng khí thiên nhiên lớn hơn 100 tỷ m3. Nhiều
quốc gia khác có trữ lượng trên 10 tỷ m3 như khu vực Nam Mỹ, Trung Quốc ...
Khí thiên nhiên sau khi được khai thác từ mỏ khí, trải qua một số công đoạn xử lý rồi
được nén vào bình chứa ở dạng khí thiên nhiên nén (CNG) hoặc hoá lỏng ở dạng khí thiên
nhiên lỏng (LNG) để cung cấp đến các nơi tiêu thụ. Từ những năm 1990, việc nghiên cứu
sử dụng khí thiên nhiên làm nhiên liệu cho các phương tiện giao thông và làm chất đốt
công nghiệp đã được thực hiện ở nhiều quốc gia trên thế giới như Nga, Nam Mỹ, Bắc Mỹ,
New Zealand, Iran, Ấn Độ, Pakistan, Trung Quốc, Indonesia. Các phương tiện sử dụng khí
thiên nhiên được gọi là NGV (Natural Gas Vehicle).
Cùng với xu thế nghiên cứu, sử dụng nhiên liệu khí thiên nhiên chung trên thế giới,
Việt Nam đã xây dựng và khai trương nhà máy CNG đầu tiên vào năm 2008 tại khu công
nghiệp Phú Mỹ, tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu. Với việc mở rộng thăm dò, khai thác các mỏ khí
mới từ năm 2008 đến nay đã có thêm nhiều nhà máy CNG như nhà máy CNG Mỹ Xuân,
nhà máy CNG Hiệp Phước, nhà máy CNG Tiền Hải ở Thái Bình ... Trong buổi hội thảo
“Sử dụng nhiên liệu CNG trong vận tải hành khách công cộng” diễn ra tại Hà Nội,
27/8/2015, Tổng công ty dầu khí Việt Nam (PetroVietNam Gas - PV Gas) thông báo công
khô chứa tỷ lệ methane cao còn khí ướt có chứa thêm đáng kể khối lượng một số
hydrocacbon có phân tử lượng cao hơn thuộc nhóm ankan như ethane, propane và butane
[31, 45, 57, 76]. Các khí thiên nhiên được khai thác chế biến ở các vùng khác nhau trong
các điều kiện khác nhau sẽ có hàm lượng các thành phần khác nhau.
Bảng 1.2 chỉ ra thành phần của một mẫu khí thiên nhiên được mua của Công ty cổ
phần khí Bắc Hà để phục vụ nghiên cứu trong đề tài, trong khi bảng 1.3 giới thiệu thành
phần tiêu biểu của một số mẫu khí thiên nhiên được khai thác và xử lý ở các vùng khác
nhau trên thế giới [67, 93].
Bảng 1.2. Thành phần cơ bản của mẫu khí thiên nhiên phục vụ thí nghiệm
Kí hiệu
Hàm lượng (%)
Methane
CH4
93,3
Ethane
C2H6
2,16
Propane
C3H8
Butane
C5- Nitơ
H2S
CO2
Pháp
69,0
3,0
0,9
0,5
0.5
1,5
15,3
9,3
Algérie
92,7
0,4
Irak
56,9
21,2
6,0
3,7
1,6
-
3,5
7,1
Châu Mỹ
86,5
8,0
1,9
0,3
CO2. Do không có benzene và hydrocarbon thơm nên khi đốt nhiên liệu này không giải
phóng nhiều khí độc hại và hầu như không phát sinh khói bụi [53, 54]. Vì vậy, việc sử
8
dụng nhiên liệu khí thiên nhiên thay thế nhiên liệu xăng truyền thống sẽ giảm đáng kể các
thánh phần phát thải độc hại ra môi trường.
Khí thiên nhiên thường được nén với áp suất cao hoặc hoá lỏng để dễ dàng cho việc
bảo quản, tích trữ và vận chuyển và sau đó được hoá khí và giảm đến áp suất thích hợp khi
sử dụng. Khí thiên nhiên khi được nén với áp suất cao trong bình chứa được gọi là khí
thiên nhiên nén, với áp suất bình chứa thường từ 150 đến 250 bar [67, 81].
1.2.2. Tính chất của khí thiên nhiên
Một số tính chất của CNG so với nhiên liệu truyền thống xăng và dầu diesel được chỉ
ra trên bảng 1.4.
Bảng 1.4. So sánh đặc tính của CNG với nhiên liệu xăng và Diesel [45]
Nhiên liệu
TT
Thông số
Xăng
Diesel
CNG
≈ 130
1
0,6 ÷ 7,6
6
Tốc độ cháy (m/s)
0,43
0,38
7
Năng lượng đánh lửa tối thiểu (mJ)
0,26
0,33
8
Nhiệt độ màng lửa (K)
2266
2227
9
Tỷ lệ H/C
thể chọn cao hơn so với động cơ xăng để nâng cao tính hiệu quả. Thông thường, tỷ số nén
của động cơ CNG từ 11 đến 12 [54, 61]. CNG cũng được nghiên cứu sử dụng trên động cơ
diesel dưới dạng động cơ lưỡng nhiên liệu CNG-diesel đốt cháy do nén hoặc thay thế hoàn
toàn nhiên liệu diesel khi giảm tỷ số nén và trang bị thêm hệ thống đánh lửa [83].
9
Tốc độ lan tràn màng lửa của CNG thấp hơn của nhiên liệu xăng. Điều này có thể
làm giảm tính năng của động cơ vì tăng truyền nhiệt từ môi chất công tác qua thành xi lanh.
Để khắc phục tình trạng này, trên các động cơ CNG thiết kế mới người ta thường sử dụng
các biện pháp kỹ thuật để tăng cường vận động rối của hỗn hợp trong buồng cháy, từ đó
cải thiện được tốc độ cháy. Biện pháp khác để cải thiện tốc độ cháy của CNG là trộn thêm
hydro vào với tỷ lệ nhất định [89, 90].
Nhiệt trị khối lượng của CNG cao hơn (khoảng 13%) so với nhiên liệu lỏng thông
thường nên nếu cùng hiệu suất như nhau thì suất tiêu hao nhiên liệu (tính theo khối lượng)
của động cơ dùng CNG cũng thấp hơn. Do sản phẩm cháy của CNG sạch hơn, nên ô tô sử
dụng động cơ CNG hoạt động hiệu quả hơn so với ô tô xăng và tuổi thọ cao hơn.
Phạm vi cháy của CNG hẹp, nhiệt độ bốc cháy cao hơn xăng nên ô tô sử dụng CNG
an toàn hơn so với ô tô sử dụng nhiên liệu xăng. Thành phần CNG dễ phát tán, không tích
tụ như hơi xăng nên khi bị rò rỉ ra môi trường không khí thì nguy cơ cháy nổ thấp hơn
nhiều so với xăng [66].
1.2.3. Các phương pháp tích trữ và vận chuyển khí thiên nhiên
Khí thiên nhiên sau khi sản xuất có thể được tích trữ và vận chuyển đến nơi tiêu thụ
bằng các cách khác nhau như qua hệ thống đường ống dẫn khí, bằng bình khí nén cao áp
hoặc bằng bình khí hoá lỏng tuỳ thuộc vào quy mô sản lượng, điều kiện hạ tầng và đối
tượng sử dụng. Đối với các hộ tiêu thụ là các ĐCĐT tĩnh tại, các nhà máy điện tua bin khí,
các lò đốt (luyện gang, thép hay sản xuất gạch ngói…) hoặc các thiết bị nhiệt gia đình (đun
bếp, lò sưởi) thì khí thiên nhiên thường được vận chuyển qua được ống dẫn khí trực tiếp
đến nơi tiêu thụ.
3
2
1
1. Thiết bị thu hồi hơi; 2. Dãy bình chứa áp suất cao; 3. Hệ thống van ưu tiên; 4. Hệ thống van phân
phối; 5. Thiết bị phân phối; 6. Hàng rào cách nhiệt và tiếng ồn; 7. Thiết bị đo khí; 8. Thiết bị sấy
khí; 9. Máy nén 4 cấp; 10. Động cơ điện.
Hình 1.2. Sơ đồ trạm sản xuất CNG trực tiếp từ khí thiên nhiên
Để vận chuyển khí thiên nhiên đến các trạm trung chuyển khí hoặc các trạm nạp
CNG khi không có hạ tầng hệ thống đường ống dẫn khí, người ta thường vận chuyển nhiên
liệu khí này ở dạng khí hoá lỏng (LNG) trong các bình cách nhiệt. LNG có tỷ trọng khoảng
430470 kg/m3, cao gấp hơn 3 lần tỷ trọng của CNG ở 200 bar nên việc vận chuyển đến
các trạm trung gian sản xuất và phân phối CNG sẽ dễ dàng và kinh tế hơn. Tại nơi chuyển
đến, LNG được đưa tới hệ thống bơm áp suất cao chạy bằng động cơ điện. Ra khỏi bơm,
LNG áp suất cao được đưa tới thiết bị trao đổi nhiệt bằng hơi nước, tại LNG được hoá hơi
thành khí ở áp suất cao và nhận được CNG. Sau đó CNG được đưa tới thiết bị phân phối
và nạp vào các bình chứa CNG như trên sơ đồ khối Hình 1.3.
Bể chứa LNG
Thiết bị hóa hơi
Bơm
Bình chứa CNG
Thiết bị gia nhiệt