BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
---------------***-------------
HOÀNG THỊ DIỆU LINH
GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC TUYÊN TRUYỀN –
HỖ TRỢ NGƯỜI NỘP THUẾ TẠI CỤC THUẾ
TỈNH BẮC NINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ
HÀ NỘI, NĂM 2015
0
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
---------------***-------------
HOÀNG THỊ DIỆU LINH
GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC TUYÊN TRUYỀN –
HỖ TRỢ NGƯỜI NỘP THUẾ TẠI CỤC THUẾ
TỈNH BẮC NINH
CHUYÊN NGÀNH
LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình học tập và thực hiện đề tài nghiên cứu, tôi đã nhận
được rất nhiều sự giúp đỡ nhiệt tình và đóng góp quý báu của nhiều tập thể và
cá nhân.
Trước hết tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới TS. Chu Thị Kim Loan, giáo
viên đã trực tiếp hướng dẫn và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện nghiên
cứu đề tài và hoàn thành Luận văn này.
Tôi xin chân trọng gửi lời cảm ơn đến Học viện Nông nghiệp Việt
Nam, Quý thầy cô Khoa Kế toán và QTKD, Bộ môn Marketing đã giúp đỡ tôi
hoàn thành quá trình học tập và thực hiện Luận văn của mình.
Tôi xin chân thành cảm ơn Lãnh đạo, các đồng nghiệp đang công tác
tại Cục Thuế tỉnh Bắc Ninh, các ban ngành địa phương cùng với các doanh
nghiệp trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh đã giúp đỡ, tạo điều kiện thuận lợi và cung
cấp thông tin cần thiết cho tôi trong suốt quá trình nghiên cứu thực hiện đề tài.
Xin cảm ơn gia đình, bạn bè đồng nghiệp đã động viên và giúp đỡ tôi
hoàn thành chương trình học tập và thực hiện Luận văn này.
Tôi xin chân thành cám ơn./.
Hà Nội, tháng 10 năm 2015
Tác giả luận văn
Hoàng Thị Diệu Linh
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page ii
1
1.2
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
2
1.2.1
Mục tiêu tổng quát
2
1.2.2
Mục tiêu cụ thể
2
1.3
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
2
1.3.1
Đối tượng nghiên cứu
7
2.1.3
Chế độ báo cáo công tác Tuyên truyền - Hỗ trợ người nộp thuế
2.1.4
Tiếp nhận và trả kết quả giải quyết hồ sơ thủ tục hành chính thuế của
18
19
Người nộp thuế theo quy chế “một cửa”
2.1.5
Quyền của đối tượng được cung cấp dịch dịch vụ Tuyên truyền - Hỗ
trợ về thuế
22
2.1.6
Vai trò và ý nghĩa của công tác Tuyên truyền - Hỗ trợ người nộp thuế
23
2.1.7
Nhân tố ảnh hưởng đến công tác Tuyên truyền - Hỗ trợ người nộp thuế
42
3.1
Đặc điểm địa bàn nghiên cứu
42
3.1.1
Đặc điểm cơ bản của tỉnh Bắc Ninh
42
3.1.2
Đặc điểm cơ bản của Cục Thuế tỉnh Bắc Ninh
46
3.2
Phương pháp nghiên cứu
53
3.2.1
Phương pháp thu thập dữ liệu
Thuế tỉnh Bắc Ninh
4.1.1
Tổ chức nhân lực và quy trình thực hiện hoạt động Tuyên truyền - Hỗ
trợ người nộp thuế tại Cục Thuế tỉnh Bắc Ninh
59
4.1.2
Xác định hình thức Tuyên truyền - Hỗ trợ NNT tại Cục Thuế Bắc Ninh
64
4.1.3
Quản lý chất lượng công tác Tuyên truyền - Hỗ trợ người nộp thuế
71
4.1.4
Kết quả công tác Tuyên truyền - Hỗ trợ người nộp thuế tại Cục Thuế
tỉnh Bắc Ninh năm 2012-2014
4.1.5
71
106
Định hướng hoạt động Tuyên truyền - Hỗ trợ người nộp thuế trong tời
gian tới
106
4.3.2
Một số giải pháp hoàn thiện công tác Tuyên truyền - Hỗ trợ người nộp thuế
106
V
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
115
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page iv
5.1
Kết luận
115
120
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page v
DANH MỤC BẢNG
STT
Tên bảng
Trang
3.1
Dân số, nguồn nhân lực của tỉnh Bắc Ninh (2012 - 2014)
44
3.2
Tổng sản phẩm trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh
46
3.3
Chức năng của các phòng thuộc Cục Thuế tỉnh Bắc Ninh
Phân công nhiệm vụ cho cán bộ thực hiện hoạt động Tuyên truyền Hỗ trợ người nộp thuế
4.2
60
Kết quả thực hiện các hình thức Tuyên truyền - Hỗ trợ người nộp thuế
năm 2012 – 2014
73
4.3
Số hồ sơ người nộp thuế nộp tại Cục Thuế tỉnh Bắc Ninh
77
4.4
Tỷ lệ hồ sơ người nộp thuế được thụ lý đúng quy trình, giải quyết
đúng chính sách thuế tại Cục Thuế tỉnh Bắc Ninh
77
4.5
Tỷ lệ hồ sơ được trả đúng hạn tại Cục Thuế tỉnh Bắc Ninh
78
4.11
Nơi thường liên hệ trước tiên khi gặp vướng mắc về thuế
87
4.12
Tần suất liên hệ bình quân trong tháng của NNT tới Cục Thuế để được
4.13
tư vấn, hỗ trợ về thuế về thuế
88
Hình thức chọn liên hệ với Cục Thuế để được tư vấn, hỗ trợ về thuế
88
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page vi
4.14
Đánh giá của người nộp thuế về độ tin cậy của hoạt động Tuyên
truyền – Hỗ trợ người nộp thuế của Cục Thuế
97
Đánh giá của người nộp thuế về Sự hài lòng của người nộp thuế đối
với công tác Tuyên truyền – Hỗ trợ của Cục Thuế tỉnh Bắc Ninh
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
98
Page vii
DANH MỤC HÌNH
STT
Tên hình
Trang
3.1
Bản đồ tỉnh Bắc Ninh
42
3.2
Cơ cấu tổ chức của ngành thuế Bắc Ninh
với doanh nghiêp
65
4.6
Người nộp thuế tra cứu thông tin tại máy kiosk điện tử tại trụ sở Cục Thuế
66
4.7
Tờ bướm, tờ rơi, hướng dẫn NNT
67
4.8
Tổ chức tuyên truyền phát thanh lưu động bằng ô tô
67
4.9
Niêm yết thông tin tại trụ sở Cục Thuế
68
4.10
HĐH
Hiện đại hoá
HĐND
Hội đồng nhân dân
MST
Mã Số Thuế
NĐ-CP
Nghị định – Chính phủ
NNT
Người nộp thuế
NSNN
Ngân sách nhà nước
SXKD
Sản xuất kinh doanh
GTGT
UBND
Uỷ ban nhân dân
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page ix
I. MỞ ĐẦU
1.1. Tính cấp thiết của đề tài
Hiện nay, số lượng doanh nghiệp ở nước ta tăng lên nhanh chóng, đồng thời
quy mô, hình thức, cách thức hoạt động của các doanh nghiệp cũng đa dạng và phức
tạp hơn trước. Nhằm đáp ứng được nhu cầu quản lý doanh nghiệp của nhà nước về
lĩnh vực thuế và theo kịp các nước trên thế giới, ở nước ta đã thực hiện áp dụng cơ
chế người nộp thuế tự khai, tự nộp thuế. Do đó, để đảm bảo hiệu quả của cơ chế tự
khai, tự nộp thuế, phục vụ đắc lực cho công cuộc hiện đại hóa ngành thuế thì công
tác Tuyên truyền – Hỗ trợ người nộp thuế luôn được ngành thuế đặt lên hàng đầu.
Tuyên truyền – Hỗ trợ không chỉ nhằm giúp cho cộng đồng hiểu được bản
chất tốt đẹp của tiền thuế, hiểu về các chính sách thuế mà còn tạo điều kiện thuận
lợi để người nộp thuế thực hiện nghĩa vụ thuế của mình, nâng cao ý thức tuân thủ
pháp luật thuế. Có thể nói Bộ phận Tuyên truyền - Hỗ trợ người nộp thuế chính là
bộ mặt của ngành thuế. Ngoài ra, công tác Tuyên truyền – Hỗ trợ chính sách thuế là
công việc mang tính chuyên ngành và khó tuyên truyền một cách hấp dẫn, bên cạnh
đó các chủ chương chính sách pháp luật thuế sửa đổi, bổ sung liên tục để phù hợp
với công tác quản lý người nộp thuế của nhà nước (thay đổi từ Luật quản lý thuế
đến các sắc thuế như thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế thu
nhập cá nhân và các chính sách ưu đãi, chính sách giảm, giãn về thuế; cải cách thủ
tục hành chính thuế theo hướng tiết kiệm thời gian và chi phí cho người nộp
thuế…); những chuyên đề thuế thường rất khô, khó nhớ; hình thức hoạt động của
trợ người nộp thuế tại Cục Thuế tỉnh Bắc Ninh, từ đó đề xuất các giải pháp hoàn
thiện công tác Tuyên truyền - Hỗ trợ người nộp thuế cho Cục Thuế tỉnh Bắc Ninh
trong thời gian tới.
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hoá cơ sở lý luận và thực tiễn về công tác Tuyên truyền - Hỗ trợ
người nộp thuế.
- Phản ánh thực trạng công tác Tuyên truyền - Hỗ trợ người nộp thuế tại Cục
Thuế tỉnh Bắc Ninh trong thời gian qua.
- Đề ra những giải pháp hoàn thiện công tác Tuyên truyền - Hỗ trợ người nộp
thuế trong những năm tới.
1.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.3.1.Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu là công tác Tuyên truyền - Hỗ trợ người nộp thuế tại
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 2
Cục Thuế tỉnh Bắc Ninh.
1.3.2.Phạm vi nghiên cứu
Về nội dung
- Phạm vi nghiên cứu về công tác Tuyên truyền - Hỗ trợ người nộp thuế tại
Cục Thuế tỉnh Bắc Ninh.
Về thời gian
- Đề tài sử dụng số liệu phản ánh thực trạng công tác Tuyên truyền - Hỗ trợ
người nộp thuế của Cục Thuế tỉnh Bắc Ninh từ năm 2012 đến năm 2014.
- Các giải pháp đề xuất đến năm 2016, định hướng đến năm 2020
Về không gian
- Đề tài được thực hiện tại Cục Thuế tỉnh Bắc Ninh
- Đối tượng điều tra là các doanh nghiệp, tổ chức do Cục Thuế tỉnh Bắc Ninh
Theo cơ chế này, cơ quan thuế không can thiệp vào quá trình kê khai, nộp
thuế của tổ chức, cá nhân kinh doanh nhưng cơ quan thuế sẽ tiến hành thanh tra,
kiểm tra và áp dụng các biện pháp xử phạt, cưỡng chế theo luật định đối với những
trường hợp có hành vi vi phạm pháp luật về thuế như không nộp thuế, trốn thuế,
gian lận thuế…
Áp dụng cơ chế tự khai, tự nộp, cơ quan thuế (CQT) phải tăng cường công
tác tuyên truyền, phổ biến và giải đáp các vướng mắc về chính sách, chế độ, thủ
tục về thuế mà NNT thường gặp trong quá trình kê khai, nộp thuế và hỗ trợ các
công cụ, phần mềm công nghệ thông tin giúp NNT thực hiện tốt nghĩa vụ thuế của
mình đối với Nhà nước môt cách nhanh ngọn, chính xác, đúng quy định của Pháp
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 5
luật về thuế. Thông qua công tác thanh tra, kiểm tra chủ yếu dựa trên kỹ thuật
quản lý rủi ro để cơ quan thuế phát hiện, xử lý kịp thời, đúng đắn các hành vi gian
lận, trốn thuế của NNT.
Cơ chế này giúp tạo được sự cân bằng giữa hai chức năng của CQT là chức
năng phục vụ và chức năng giám sát, kiểm tra hoạt động tuân thủ nghĩa vụ thuế đối
với NNT. Nói cách khác, cơ chế này giúp tạo nên sự kết hợp hài hoà vai trò của CQT
như một cơ quan công quyền thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về thuế với vai
trò của một cơ quan cung cấp dịch vụ thuế cho cộng đồng doanh nghiệp và xã hội.
Cơ chế tự khai, tự nộp thuế là cơ chế quản lý hiện đại, hiệu quả, được hầu hết
các nước trên thế giới áp dụng, nó cho phép các CQT phân bổ nguồn lực theo
hướng chuyên môn hóa, chuyên sâu trong quản lý, cải tiến các quy trình quản lý rõ
ràng, làm tăng sự minh bạch trong quản lý thuế, đồng thời giảm bớt chi phí quản lý,
thúc đẩy cải cách hành chính thuế.
2.1.1.3. Khái niệm Tuyên truyền - Hỗ trợ người nộp thuế
Mục tiêu của quản lý thuế trong xã hội hiện đại là tăng tính tuân thủ tự
được quy định rõ trong các quyết định, quy định về chức năng, nhiệm vụ của CQT
các cấp. Dịch vụ TT - HT về thuế là một trong số các dịch vụ hành chính công mà
CQT cung cấp cho NNT bên cạnh các dịch vụ đăng ký thuế, kê khai thuế, cấp phát
ấn chỉ thuế, hoàn thuế, miễn thuế, giảm thuế, xác nhận nghĩa vụ thuế, ...
Chính sách, Pháp luật về thuế thường thay đổi để đáp ứng kịp với nhu cầu
quản lý thuế, do đó mỗi CQT phải vận dụng sáng tạo, linh hoạt các nguồn lực hiện có
như thế nào để thực hiện phổ biến chúng đến NNT một cách hiệu quả, hỗ trợ tháo gỡ
vướng mắc, khó khăn về thuế cho NNT một cách tích cực, tạo điều kiện thuận lợi cho
NNT phát triển hoạt động sản xuất, kinh doanh cũng chính là đảm bảo nguồn thu cho
ngân sách nhà nước, xây dựng và phát triển kinh tế địa phương. Nhận thức được điều
này, trong nội dung chương trình cải cách hiện đại hóa hệ thống thuế đến năm 2010,
ngành thuế đã đề ra mục tiêu chiến lược là tuyên truyền chính sách pháp luật thuế và
cung cấp dịch vụ hỗ trợ NNT có chất lượng cao; từ đó, nâng cao sự hiểu biết pháp
luật về thuế, sự ủng hộ mạnh mẽ của các tổ chức, cá nhân trong xã hội, góp phần
nâng cao tính tuân thủ tự nguyện các Luật thuế của NNT.
Do vậy, cơ quan thuế cần biết phối hợp với các báo, đài, Ủy ban Nhân dân,
Mặt trận Tổ quốc, Đảng ủy, các cơ quan nhà nước có liên quan, các tổ chức, doanh
nghiệp tư vấn về thuế, đại lý thuế, hay tổng đài thông tin của ngành bưu chính viễn
thông, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ T-VAN,... cùng tuyên truyền pháp luật thuế
sâu rộng đến các đối tượng. Khi mạng internet phát triển lan rộng, các diễn đàn hỏi
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 7
đáp về thuế trên mạng xuất hiện ngày càng nhiều. Người dân nói chung hay NNT
nói riêng không mấy khó khăn khi muốn tìm hiểu về thuế.
Trong điều kiện yêu cầu công việc ngày càng cao, các nội dung TT - HT rất
phong phú, biên chế và nguồn nhân lực có hạn, các cơ quan thuế cần phải có sự phân
bổ nguồn nhân lực TT - HT NNT một cách phù hợp để việc TT - HT về chính sách
Các hình thức tuyên truyền về thuế bao gồm:
Tuyên truyền qua hệ thống tuyên giáo
Bộ phận Tuyên truyền - Hỗ trợ các cấp có trách nhiệm tham mưu, đề xuất
với lãnh đạo CQT chương trình, kế hoạch phối hợp với các bộ phận liên quan thuộc
Ban Tuyên giáo cùng cấp; xây dựng chương trình tuyên truyền về thuế và thường
xuyên cung cấp thông tin định hướng công tác tuyên truyền về thuế cho hệ thống
tuyên giáo đáp ứng yêu cầu thông tin tuyên truyền về thuế từng thời kỳ.
Tuyên truyền qua tờ rơi, ấn phẩm, pano, áp phích
+ Tuyên truyền qua tờ rơi, tờ gấp:
Vụ Tuyên truyền - Hỗ trợ của Tổng cục Thuế chủ trì soạn thảo nội dung, phát
hành tờ rơi, tờ gấp, ấn phẩm tuyên truyền về thuế cấp phát cho toàn ngành; có sự
phân loại ấn phẩm phù hợp với đối tượng cần tuyên truyền.
Cục Thuế/Chi cục Thuế tiếp nhận và sử dụng các tờ rơi, tờ gấp do Tổng cục
Thuế phát hành để phục vụ cho công tác tuyên truyền về thuế trên địa bàn.
Trường hợp Cục Thuế có nhu cầu tuyên truyền bằng tờ rơi, tờ gấp để phục vụ
cho yêu cầu quản lý thuế tại địa phương, Cục Thuế có thể chủ động lên kế hoạch in
ấn, phát hành tờ rơi, tờ gấp đồng thời gửi 01 bản về Tổng cục Thuế để báo cáo.
Việc in ấn, phát hành đảm bảo tính hiệu quả, tiết kiệm, theo đúng định hướng của
ngành thuế.
+ Tuyên truyền qua panô, áp phích
Vụ Tuyên truyền - Hỗ trợ của Tổng cục Thuế chủ trì xây dựng nội dung, ý
tưởng tuyên truyền trên pano, áp phích trình Tổng cục phê duyệt để Cục Thuế các
tỉnh, thành phố làm cơ sở triển khai, thực hiện.
Phòng Tuyên truyền - Hỗ trợ NNT thuộc Cục Thuế, các Cục thuế Thuế chủ
động rà soát, đề xuất với lãnh đạo Cục Thuế kế hoạch thực hiện với các hình thức,
phương tiện phù hợp trên địa bàn để đáp ứng kịp thời yêu cầu công tác tuyên truyền
trong từng thời kỳ và tổ chức thực hiện sau khi được phê duyệt.
Tuyên truyền trên các phương tiện thông tin đại chúng
- Xây dựng kế hoạch: Bộ phận Tuyên truyền - Hỗ trợ các cấp phối hợp với
các cơ quan thông tin đại chúng trên địa bàn để xây dựng kế hoạch tuyên truyền,
tuỳ thuộc vào các kênh thông tin tại địa phương, Cục Thuế có thể chủ động triển
khai các hình thức tuyên truyền khác như: tuyên truyền qua băng rôn, tổ chức các
cuộc thi tìm hiểu chính sách pháp luật thuế, tuyên truyền lưu động, tuyên truyền tại
các nơi công cộng...
b.2. Hình thức hỗ trợ người nộp thuế
Hỗ trợ NNT tức là việc hướng dẫn, giải thích, tư vấn cho NNT hiểu rõ các
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 10
vấn đề liên quan đến chính sách, chế độ thuế đã được quy định. Nếu như hoạt động
tuyên truyền thuế thường được thực hiện theo ý muốn chủ quan của CQT thì các
dịch vụ hỗ trợ NNT thường được thực hiện theo nguyện vọng và yêu cầu từ phía
NNT. Khi NNT có vướng mắc trong quá trình kê khai, tính thuế, quyết toán thuế
hoặc các vấn đề có liên quan khác, họ có thể đề nghị cán bộ thuế tư vấn.
Hoạt động hỗ trợ NNT có thể bao gồm các nội dung sau đây :
- Hướng dẫn, tư vấn các nội dung về chính sách, chế độ thuế.
- Hướng dẫn, tư vấn các thủ tục, quy trình chấp hành nghĩa vụ thuế như thủ
tục đăng ký thuế, kê khai thuế, nộp thuế, xin miễn giảm thuế …
- Hướng dẫn tư vấn cách lập các mẫu biểu báo cáo về thuế
- Tư vấn các vấn đề liên quan đến thuế như kế toán, cách sử dụng, quản lý hóa
đơn, chứng từ…
- Hướng dẫn và cung cấp các thông tin cảnh báo về các trường hợp trốn thuế, gian
lận thuế, các chế tài xử phạt đối với các hành vi vi phạm pháp luật thuế.
- Giải đáp các vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện nghĩa vụ thuế của
NNT.
- Cung cấp các phần mềm, công nghệ thông tin để hỗ trợ NNT kê khai, nộp
thuế, nắm bắt chính sách thuế kịp thời, đúng quy định.
công chức thuế được phân công thực hiện giải đáp vướng mắc cho NNT trực tiếp
tại hội trường.
- Trong quá trình tập huấn, đối thoại, bộ phận thư ký có nhiệm vụ tập hợp
phiếu yêu cầu giải đáp, phân loại câu hỏi và chuyển cho công chức phụ trách giải
đáp để trả lời. Đối với những vấn đề còn chưa rõ ràng, cần phải nghiên cứu thêm
hoặc xin ý kiến cấp trên, công chức giải đáp ghi nhận và hẹn NNT sẽ trả lời sau.
- Cuối buổi tập huấn, đối thoại, bộ phận thư ký thu thập các Phiếu đánh giá
để phục vụ công tác tổng kết, đánh giá kết quả thực hiện.
Bước 3: Đánh giá kết quả hội nghị:
- Kết thúc hội nghị tập huấn, đối thoại; Bộ phận Tuyên truyền - Hỗ trợ tổng
hợp các câu hỏi, vướng mắc của NNT theo báo cáo tổng hợp kết quả tập huấn, đối
thoại (mẫu số 02/TT- HT-TH)
- Đối với các vướng mắc đã trả lời tại buổi tập huấn, đối thoại Bộ phận
Tuyên truyền - Hỗ trợ rà soát lại nội dung hỏi đáp và tổng hợp thành các vấn đề mà
NNT thường vướng mắc để báo cáo CQT cấp trên (theo mẫu 05/TT- HT-VM) và
đưa vào nội dung tài liệu hỗ trợ NNT (nếu cần).
- Đối với những vướng mắc hẹn trả lời sau, Bộ phận Tuyên truyền - Hỗ trợ
phải tổng hợp theo vấn đề và trả lời cho NNT bằng văn bản. Việc trả lời vướng mắc
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 12
bằng văn bản này được thực hiện tương tự như đối với các trường hợp giải đáp vướng
mắc của NNT bằng văn bản.
- Các Phiếu đánh giá tập huấn, đối thoại được tổng hợp theo bảng Tổng hợp
ý kiến đánh giá (Mẫu số 02c/TT- HT-TH) phục vụ cho công tác phân tích, đánh giá
và báo cáo kết quả hội nghị tập huấn, đối thoại.
Xây dựng và cấp phát tài liệu hỗ trợ người nộp thuế
- Tổng cục Thuế chủ trì xây dựng tài liệu hỗ trợ NNT thống nhất trong toàn
nhưng vẫn chưa đủ căn cứ để giải đáp, công chức thuế có thể yêu cầu NNT bổ sung
thêm các tài liệu liên quan hoặc hướng dẫn NNT gửi công văn yêu cầu giải đáp về
CQT (kèm theo hồ sơ, tài liệu liên quan) để được giải đáp bằng văn bản.
- Trong quá trình giải đáp, nếu vấn đề vướng mắc đã có qui định cụ thể, rõ
ràng trong các văn bản pháp quy và các văn bản hướng dẫn về thuế thì công chức
thuế trả lời ngay cho NNT.
- Đối với các vướng mắc chưa rõ ràng, cần có thêm thời gian nghiên cứu và
tham khảo ý kiến của các đơn vị liên quan, công chức thuế có thể hẹn trả lời sau cho
NNT. Thời gian hẹn trả lời sau không quá 3 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận
vướng mắc của NNT.
Bước 3: Ghi nhật ký, kiểm tra và chỉ đạo xử lý vướng mắc:
- Sau khi giải đáp vướng mắc cho NNT, công chức thuế ghi lại các thông tin
cần thiết vào Nhật ký giải đáp vướng mắc (Mẫu số 04/TT- HT-TT).
- Định kỳ, lãnh đạo Bộ phận Tuyên truyền - Hỗ trợ kiểm tra nội dung hỏi đáp
trong nhật ký giải đáp vướng mắc, yêu cầu đính chính (nếu cần) và đôn đốc giám
sát việc thực hiện trả lời sau theo hẹn của cán bộ.
+ Giải đáp vướng mắc của NNT bằng văn bản
Đối với các văn bản vướng mắc do NNT gửi đến CQT theo đường bưu chính,
việc tiếp nhận và luân chuyển được thực hiện theo quy định hiện hành về xử lý công
văn hành chính. Đối với các văn bản được NNT gửi trực tiếp tại bộ phận “một cửa”,
việc luân chuyển hồ sơ được thực hiện theo hướng dẫn tại phần 2.1.4.
Tất cả văn bản yêu cầu giải đáp vướng mắc được chuyển đến, bộ phận được
phân công giải đáp vướng mắc phải thực hiện trả lời theo quy định về phân cấp trả
lời văn bản của Tổng cục Thuế.
Việc theo dõi, lưu trữ, báo cáo và kiểm tra việc giải đáp vướng mắc của NNT
bằng văn bản được thực hiện theo quy định hiện hành về xử lý công văn trong CQT.
Giải đáp vướng mắc của NNT bằng văn bản tại Cục Thuế/Chi cục Thuê:
- Sau khi tiếp nhận văn bản yêu cầu giải đáp vướng mắc của NNT, công chức
được phân công trả lời cần xác định mức độ rõ ràng của câu hỏi để giải đáp cho phù
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế