ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
HOÀNG THỊ THẢO
THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CÔNG TÁC
TUYÊN TRUYỀN, HỖ TRỢ NGƢỜI NỘP THUẾ TRONG CƠ CHẾ
TỰ KHAI TỰ NỘP THUẾ TẠI TỈNH THÁI NGUYÊN
LuËn v¨n Th¹c sÜ kinh tÕ
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Thái Nguyên – 2012
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
Thái Nguyên - 2012
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
i
LỜI CAM ĐOAN
Tên tôi là Hoàng thị Thảo, Tôi đƣợc công nhận là học viên cao học khóa 7 (2010-
2012) của trƣờng Đại học Kinh tế và Quản trị kinh doanh theo quyết định số 369/QĐ-
SĐH ngày 22/4/2010 của Giám đốc Đại học Thái Nguyên.
Sau thời gian học tập và thực hiện đề tài nghiên cứu, đến nay tôi đã hoàn
thành chƣơng trình học tập theo quy định và hoàn thành luận văn Thạc sĩ. Tôi xin
cam đoan luận văn thạc sĩ với đề tài mang tên: “Thực trạng và giải pháp nâng cao
công tác tuyên truyền, hỗ trợ người nộp thuế trong cơ chế tự khai, tự nộp thuế tại
tỉnh Thái Nguyên” là công trình nghiên cứu của riêng tôi, số liệu nghiên cứu thu
đƣợc từ thực nghiệm và không sao chép. Học viên
Hoàng thị thảo
Hoàng Thị Thảo
MỤC LỤC Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
iii
Trang phụ bìa
Trang
Lời cam đoan
i
Lời cảm ơn
ii
Mục lục
iii
Danh mục chữ viết tắt
viii
Danh mục các bảng, biểu
ix
MỞ ĐẦU
1
1. Sự cần thiết phải nghiên cứu
3
2. Mục tiêu nghiên cứu
4
2.1.Mục tiêu chung
4
1.1.3.2 Tính không hoàn trả trực tiếp
9
1.1.3.3 Tính pháp lý cao
9
1.1.4. Chức năng của thuế
10
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
iv
1.1.4.1 Chức năng huy động nguồn lực tài chính cho nhà nước
10
1.1.4.2 Chức năng điều tiết kinh tế
10
1.1.5. Hệ thống thuế ở Việt Nam
11
1.2. Những vấn đề cơ bản về cơ chế tự khai, tự nộp thuế
12
1.2.1. Khái niệm và đặc điểm về cơ chế tự khai, tự nộp thuế
12
1.2.1.1. Khái niệm
12
1.2.1.2. Đặc điểm
12
1.2.2. Điều kiện để thực hiện cơ chế tự khai, tự nộp thuế
13
1.2.2.1. Hệ thống luật thuế phải thực sự minh bạch, người dân có thể
dễ dàng tiếp cận và tìm hiểu chính sách thuế
13
1.2.2.2. Trình độ dân trí cao, sự hiểu biết và tuân thủ pháp luật của
người dân tốt, công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật đạt hiệu quả
1.2.5. Đổi mới hoạt động thanh tra - dịch vụ tuyên truyền, hỗ trợ
và hƣớng dẫn nhằm đáp ứng yêu cầu của cơ chế tự khai, tự nộp
17
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
v
1.3. Công tác tuyên truyền, hỗ trợ NNT trong cơ chế TKTN thuế
18
1.3.1. Khái niệm và sự cần thiết của công tác tuyên truyền, hỗ trợ
NNT
18
1.3.2. Mục đích, vai trò của công tác tuyên truyền, hỗ trợ NNT
trong cơ chế TKTN thuế
20
1.3.2.1. Mục đích
20
1.3.2.2. Vai trò của công tác tuyên truyền, hỗ trợ NNT
22
1.3.3. Các hình thức tuyên truyền, hỗ trợ NNT
25
1.3.3.1. Các hình thức TTHT gián tiếp
26
1.3.3.2. Các hình thức TTHT trực tiếp
27
1.4. Kinh nghiệm về công tác tuyên truyền hỗ trợ ngƣời nộp thuế ở
nƣớc ngoài và trong nƣớc
29
1.4.1. Kinh nghiệm ở nƣớc ngoài
29
1.4.1.1. Kinh nghiệm của Cục thu nội địa Singapore (IRAS)
44
2.3.2.2. Phương pháp so sánh
44
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
vi
2.4. Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu
44
CHƢƠNG 3. PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG CÔNG TÁC TUYÊN
TRUYỀN, HỖ TRỢ NNT TRONG CƠ CHẾ TKTN THUẾ CỦA
TỈNH THÁI NGUYÊN
45
3.1. Đặc điểm Tỉnh Thái Nguyên
45
3.1.1. Điều kiện tự nhiên
45
3.1.2. Tình hình kinh tế - xã hội chủ yếu
46
3.1.3.Đánh giá chung
48
3.2. Tổng quan chung về công tác TT,HT NNT của tỉnh Thái
Nguyên.
48
3.2.1. Công tác TTHT thuế tại Việt nam
48
3.2.2. Công tác TTHT thuế tại Thái Nguyên
51
3.2.3.Các nhân tố ảnh hƣởng đến công tác TT,HT tại Thái Nguyên
55
3.2.3.1. Môi trường pháp lý
65
3.3.3.2. Kết quả điều tra mức độ thoả mãn của DN về công tác TT,HT
67
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
vii
NNT.
3.3.4. So sánh kết quả điều tra đánh giá về công tác TT,HT NNT
giữa cán bộ thực hiện công tác TT,HT tại cơ quan thuế và nhân
viên làm kế toán thuế tại DN.
72
3.4. Nhận xét về công tác tuyên truyền, hỗ trợ NNT trong việc thực
hiện cơ chế TKTN thuế ở Thái Nguyên
73
3.4.1 Những mặt đã làm đƣợc
73
3.4.2. Những mặt còn hạn chế và nguyên nhân
76
CHƢƠNG 4. MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU
QUẢ CÔNG TÁC TUYÊN TRUYỀN, HỖ TRỢ NNT TRONG CƠ
CHẾ TKTN THUẾ TẠI THÁI NGUYÊN
81
4.1. Quan điểm định hƣớng
81
4.1.1 Mục tiêu tổng quát phát triển công tác TTHT tại Thái
Nguyên
81
4.1.2. Mục tiêu cụ thể
81
4.2. Các giải pháp, kiến nghị góp phần nâng cao hiệu quả công tác
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT Ký hiệu chữ viết tắt
Nguyên văn chữ viết tắt NNT
Ngƣời nộp thuế
SAS
Hệ thống tự khai tự nộp
TTHT
Tuyên truyền hỗ trợ
TKTN
Tự khai tự nộp
iHTKK
Nộp hồ sơ khai thuế qua mạng
internet
TTHC
Thủ tục hành chính
VAT
Thuế giá trị gia tăng
TNDN
Thuế thu nhập doanh nghiệp
TNCN
Thuế thu nhập cá nhân
HĐH
Hiện đại hoá
TNHH
42
Bảng 2.2: Thang điểm đo
43
Bảng 3.1: Kết quả công tác tuyên truyền qua các năm
57
Bảng 3.2: Kết quả công tác hỗ trợ NNT qua các năm
57
Bảng 3.3: Số lƣợng phiếu điều tra phát ra thu về
58
Bảng 3.4: Kết quả điều tra trình độ chuyên môn, thâm niên công tác của cán
bộ làm công tác TT,HT ở cơ quan thuế
58
Bảng 3.5: Đánh giá về Nội dung tuyên truyền
59
Bảng 3.6: Đánh giá về Hình thức tuyên truyền
60
Bảng 3.7: Đánh giá về công tác Giải thích pháp luật về thuế
61
Bảng 3.8: Đánh giá về công tác Tƣ vấn thủ tục hành chính thuế
62
Bảng 3.9: Đánh giá về Những khó khăn của công tác TT, HT
63
Bảng 3.10: Số lƣợng phiếu điều tra phát ra thu về
65
Bảng 3.11: Kết quả điều tra về trình độ chuyên môn của cán bộ kế toán thuế ở
doanh nghiệp
65
Bảng 3.12: Kết quả điều tra độ tuổi bình quân và thâm niên công tác
66
Bảng 3.13: Loại hình doanh nghiệp, ngành nghề, vốn kinh doanh
đó là hệ thống tự khai tự nộp. Quản lý thuế theo hệ thống tự khai, tự nộp là
phƣơng thức quản lý thu thuế hiện đại đang đƣợc hầu hết các nƣớc trên thế
giới áp dụng. Theo phƣơng thức này, các doanh nghiệp nộp thuế tự đánh giá
và kê khai khoản thuế phải nộp vào các bản kê khai thuế trên cơ sở các kết
quả kinh doanh trong kỳ theo nghĩa vụ và quy định của pháp luật và tự thực
hiện nộp số thuế đã kê khai vào ngân sách nhà nƣớc. Nhƣ vậy đặc trƣng của
hệ thống tự khai, tự nộp (SAS) là doanh nghiệp nộp thuế chứ không phải cơ
quan thuế có trách nhiệm kê khai và đánh giá các khoản thuế phải nộp.
Phƣơng thức này yêu cầu NNT kiểm soát dữ liệu thuế để thể hiện sự tuân thủ
tự nguyện và đáng tin cậy bằng việc lƣu giữ sổ sách, tính toán thuế và kê khai
các bản khai thuế. Phƣơng thức tự khai, tự nộp cũng yêu cầu cơ quan thuế tập
trung vào điều tra, nhƣ vậy sẽ loại trừ hoặc tối thiểu hoá quá trình cán bộ thuế
đánh giá thuế bóp nghẹt sự tuân thủ tự nguyện. Khi sử dụng hệ thống tự khai,
tự nộp doanh nghiệp có lợi ích là: Tăng cƣờng dân chủ và tính tự chủ của
doanh nghiệp trong việc ủy quyền cho doanh nghiệp thực hiện chức năng tự
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
2
đánh giá và kê khai thuế, tự nộp thuế vào ngân sách; Giảm gánh nặng về thủ
tục hành chính cho doanh nghiệp khi thực hiện nghĩa vụ kê khai và nộp thuế;
Tăng tính tự chủ cho doanh nghiệp tác động vào yếu tố tâm lý xã hội đến sự
tuân thủ thuế thông qua giảm tần suất và sức ép của hoạt động thanh tra thuế;
Giảm gánh nặng chi phí tuân thủ thuế tác động vào yếu tố kinh tế của sự tuân
thủ, đặc biệt giảm sự thoả hiệp và thƣơng lƣợng về thuế phải nộp giữa NNT
và cơ quan thuế; Và cuối cùng, hệ thống SAS thúc đẩy sự nộp thuế đầy đủ và
đúng hạn. Trong phƣơng thức quản lý cũ, NNT ỷ lại cơ quan thuế, trách
nhiệm không rõ ràng; một số nơi cán bộ thuế đánh giá thuế quan liêu và chủ
yếu là thoả thuận, thƣơng lƣợng thuế, vì vậy hạn chế sự tác động của cơ quan
quản lý thuế đến sự tuân thủ của NNT.
Quản lý thuế theo hệ thống tự khai, tự nộp, cơ quan thuế cũng có lợi ích
thuế. Đó là điều kiện để giảm thiểu chi phí tuân thủ thuế, chi phí quản lý hành
chính thuế và tiếp cận tốt hơn đối với các doanh nghiệp nộp thuế; Hiện đại
hoá quản lý thuế với sự hỗ trợ của công nghệ thông tin nhằm giảm thiểu thời
gian và chi phí kê khai nộp thuế, giảm thiểu gánh nặng quản lý thuế theo kiểu
thủ công truyền thống, hỗ trợ tốt hơn cho thanh tra thuế dựa theo tính toán xác
suất rủi ro và phục vụ tốt nhất cho tuyên truyền tƣ vấn thuế.
1. Sự cần thiết phải nghiên cứu
Tuyên truyền, hỗ trợ ngƣời nộp thuế là nội dung quan trọng, là khâu đột
phá của toàn bộ lộ trình cải cách và hiện đại hóa ngành thuế. Công tác này có
tầm quan trọng đặc biệt, không những nhằm nâng cao ý thức trách nhiệm và
tính tự giác tuân thủ pháp luật thuế của ngƣời nộp thuế, góp phần thực hiện
thắng lợi nhiệm vụ của ngành, mà còn tạo mối quan hệ gắn kết giữa cơ quan
thuế và ngƣời nộp thuế.
Một trong những tiêu chí để đánh giá hệ thống thuế tốt là tính hiệu quả
của hệ thống đó mà thể hiện rõ nét là tính tự giác tuân thủ tự nguyện cao trong
việc chấp hành nghĩa vụ thuế đối với Nhà nƣớc của ngƣời nộp thuế.
Tạo lập mối quan hệ bình đẳng, thân thiện giữa cơ quan quản lý thuế và
ngƣời nộp thuế theo hƣớng ngƣời nộp thuế là ngƣời đƣợc phục vụ, là khách
hàng của cơ quan thuế và cơ quan thuế là ngƣời phục vụ đáng tin cậy nhất của
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
4
ngƣời nộp thuế. Cơ quan thuế và ngƣời nộp thuế là bạn đồng hành trong việc
thực hiện nghĩa vụ thuế đối với Nhà nƣớc.
Công tác tuyên truyền, hỗ trợ thuế đạt hiệu quả khi nào ngƣời nộp thuế
am hiểu, thực hiện chính sách, pháp luật thuế tốt, khi ngƣời nộp thuế thể hiện
sự quan tâm, gần gũi, xây dựng với thuế và khi nào cơ quan thuế và ngƣời
nộp thuế là bạn đồng hành thì công tác tuyên truyền - hỗ trợ sẽ hoàn thành
nhiệm vụ và mang lại một ý nghĩa sâu sắc.
Bản thân tôi nhận thấy công tác tuyên truyền, hỗ trợ ngƣời nộp thuế
4. Những đóng góp mới của luận văn
Hệ thống hoá công tác tuyên truyền, hỗ trợ ngƣời nộp thuế trong quản lý
thuế, nâng cao nhận thức của cán bộ thuế và ngƣời dân với công tác tuyên
truyền, hỗ trợ ngƣời nộp thuế.
Tăng cƣờng công tác tuyên truyền, hỗ trợ ngƣời nộp thuế tại Thái
Nguyên góp phần vào việc hoàn thành nhiệm vụ thu ngân sách nhà nƣớc.
Đề tài gián tiếp góp phần mang lại lợi ích kinh tế cho cả ngƣời nộp thuế
và cơ quan thuế (chính là lợi ích của Nhà nƣớc). Sự tự giác chấp hành nghĩa
vụ thuế và chấp hành đúng sẽ làm giảm chi phí quản lý của cơ quan thuế nhƣ
chi phí cho công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát, truy thu, cƣỡng chế nợ thuế.
5. Kết cấu đề tài nghiên cứu
Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo, phụ lục . Luận văn bao gồm 4 chƣơng:
Chƣơng 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về thuế, công tác tuyên truyền, hỗ
trợ ngƣời nộp thuế trong cơ chế tự khai tự nộp thuế.
Chƣơng 2: Phƣơng pháp nghiên cứu
Chƣơng 3: Phân tích thực trạng công tác tuyên truyền, hỗ trợ ngƣời nộp
thuế trong cơ chế tự khai tự nộp thuế của Tỉnh thái Nguyên.
Chƣơng 4: Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác tuyên
truyền, hỗ trợ trong cơ chế tự khai tự nộp thuế tại Thái Nguyên.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
6
CHƢƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ THUẾ VÀ CÔNG TÁC TUYÊN
TRUYỀN, HỖ TRỢ NGƢỜI NỘP THUÊ TRONG CƠ CHẾ TKTN THUẾ
1.1. Khái niệm và đặc điểm của thuế
1.1.1 Khái niệm về thuế
Cho đến nay trong các sách báo kinh tế trên thế giới vẫn chƣa có thống
nhất tuyệt đối về khái niệm thuế. Đứng trên các góc độ khác nhau theo các
Từ các đặc trƣng trên của thuế , ta có thể nêu lên khái niệm tổng quát
về thuế là: “ Thuế là một khoản đóng góp bắt buộc từ các thể nhân và pháp
nhân cho nhà nƣớc theo mức độ và thời hạn đƣợc pháp luật quy định nhằm sử
dụng cho mục đích công cộng.”
1.1.2. Phân loại thuế
Phân loại thuế là việc sắp xếp các sắc thuế trong hệ thống thuế thành
những nhóm khác nhau theo những tiêu thức nhất định. Có nhiều tiêu thức
phân loại khác nhau, mỗi tiêu thức phân loại có nhiều loại thuế khác nhau:
1.1.2.1 Phân loại theo đối tượng chịu thuế
Căn cứ vào đối tƣợng chịu thuế có thể chia hệ thống thuế thành các sắc thuế sau:
+ Thuế Giá trị gia tăng: thuế giá trị gia tăng là một loại thuế gián thu
đánh trên khoản giá trị tăng thêm cuả hàng hoá, dịch vụ phát sinh trong quá
trình từ sản xuất, lƣu thông đến tiêu dùng.
+ Thuế Thu nhập doanh nghiệp: Thuế thu nhập doanh nghiệp là một loại
thuế trực thu đánh vào lợi nhuận của các doanh nghiệp.
+ Thuế Thu nhập cá nhân: Thuế TNCN là loại thuế trực thu đánh vào
phần thu nhập của từng cá nhân.
+ Thuế Tiêu thụ đặc biệt: Là loại thuế gián thu đánh vào sự tiêu dùng
một số loại hàng hóa, dịch vụ đặc biệt theo danh mục do Nhà nƣớc qui định.
+ Thuế nhập khẩu, xuất khẩu: Là một loại thuế đánh vào các hàng hoá mậu
dịch, phi mậu dịch đƣợc phép xuất khẩu, nhập khẩu qua biên giới Việt Nam.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
8
+ Thuế tài nguyên: Thuế tài nguyên là một khoản thu bắt buộc đối với các
tổ chức và cá nhân có hoạt động khai thác tài nguyên thiên nhiên không phụ
thuộc vào cách thức tổ chức và hiệu qủa sản xuất kinh doanh của ngƣời khai thác
+ Thuế Môn bài: Là một loại thuế thu vào khai trƣơng nghề nghiệp trong
một năm, đƣợc tính vào đầu năm đối với các thể nhân, pháp nhân có hoạt
động sản xuất kinh doanh.
Tính bắt buộc là thuộc tính cơ bản vốn có của thuế để phân biệt giữa
thuế với các hình thức động viên tài chính khác của ngân sách nhà nƣớc.
Đặc điểm này cho ta thấy rõ nội dung kinh tế của thuế là những quan hệ
tiền tệ đƣợc hình thành một cách khách quan và có một ý nghĩa xã hội đặc
biệt- việc động viên mang tính chất bắt buộc của nhà nƣớc. Phân phối mang
tính chất bắt buộc dƣới hình thức thuế là một phƣơng thức phân phối của nhà
nƣớc, theo đó một bộ phân thu nhập của ngƣời nộp thuế đƣợc chuyển giao
cho nhà nƣớc mà không kèm theo một sự cấp phát hoặc những quyền lợi nào
khác cho ngƣời nộp thuế, mà hành động đóng thuế là hành động thực hiện
nghĩa vụ của ngƣời công dân.
1.1.3.2 Tính không hoàn trả trực tiếp
Tính chất không hoàn trả trực tiếp của thuế đƣợc thể hiện ở chỗ: thuế
đƣợc hoàn trả gián tiếp cho ngƣời nộp thuế thông qua việc cung cấp các dịch
vụ công cộng của nhà nƣớc. Sự không hoàn trả trực tiếp đƣợc thể hiện kể cả
trƣớc và sau thu thuế. Trƣớc khi thu thuế, nhà nƣớc không hề cung ứng trực
tiếp một dịch vụ công cộng nào cho ngƣời nộp thuế. Sau khi nộp thuế, nhà
nƣớc cũng không có sự bồi hoàn trực tiếp nào cho ngƣời nộp thuế.
1.1.3.3 Tính pháp lý cao
Thuế là một công cụ tài chính có tính pháp lý cao, đƣợc quyết định bởi
quyền lực chính trị của nhà nƣớc và quyền lực ấy đƣợc thể hiện bằng pháp luật.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
10
1.1.4. Chức năng của thuế
Chức năng của thuế là sự thể hiện công dụng vốn có của thuế, và nó có
tính ổn định tƣơng đối. Trong suốt thời gian tồn tại và phát triển thuế luôn
luôn thực hiện hai chức năng cơ bản sau.
không loại trừ những mặt mâu thuẫn. Sự tăng cƣờng chức năng huy động tập
trung tài chính làm cho mức thu nhập của nhà nƣớc tăng lên. Điều đó đồng
nghĩa với việc mở rộng khả năng của nhà nƣớc trong việc thực hiện các
chƣơng trình kinh tế- xã hội. Mặt khác, việc tăng cƣờng chức năng huy động
một cách quá mức sẽ làm tăng gánh nặng thuế và hậu quả của nó là giảm
động lực phát triển kinh tế và làm xói mòn vai trò điều tiết kinh tế.
Do vậy, trong quá trình quản lý thuế, hoạch định các chính sách thuế ở
mỗi giai đoạn phát triển kinh tế khác nhau cần phải chú ý đến mối quan hệ giữa
chức năng điều tiết kinh tế và chức năng huy động nguồn tài chính của thuế.
1.1.5. Hệ thống thuế ở Việt Nam
Hệ thống thuế là tổng hợp các hình thức thuế khác nhau mà giữa chúng
có mỗi quan hệ mật thiết với nhau để thực hiện các nhiệm vụ nhất định của
nhà nƣớc trong từng thời kỳ. Sơ đồ 1.1: Hệ thống thuế ở Việt Nam
Hệ thống thuế
Thuế trực thu
Thuế gián thu
Thuế
thu
Thuế
tài
nguyên
Thuế
môn
bài
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
12
1.2. Những vấn đề cơ bản về cơ chế tự khai, tự nộp thuế
1.2.1. Khái niệm và đặc điểm về cơ chế tự khai, tự nộp thuế
1.2.1.1. Khái niệm
Cơ chế tự khai tƣ nộp thuế là cơ chế quản lý thuế trong đó NNT tự giác
căn cứ vào kết quả sản xuất kinh doanh trong kì kê khai của mình và căn cứ
vào những quy định của pháp luật tự xác định nghĩa vụ thuế của mình, kê
khai, nộp thuế vào ngân sách Nhà nƣớc, và chịu trách nhiệm trƣớc pháp luật
về tính trung thực, chính xác của việc kê khai.
1.2.1.2. Đặc điểm
Cơ chế tự khai, tự nộp thuế là một phƣơng thức quản lý thuế đƣợc xây
dựng dựa trên nền tảng là sự tuân thủ tự nguyện của NNT, quản lý thuế dựa
trên kĩ thuật quản lý rủi ro.
Cơ chế tự khai tự nộp thuế đòi hỏi các tổ chức, cá nhân nộp thuế phải nâng
cao trách nhiệm vì hồ sơ khai thuế là do tổ chức, cá nhân nộp thuế tự lập trên cơ
sở sản xuất kinh doanh của mình và chính sách chế độ về thuế mà không cần có
sự xác nhận của cơ quan thuế. Tổ chức, cá nhân nộp thuế phải chịu trách nhiệm
về kết quả của việc tính thuế, kê khai thuế của mình trƣớc pháp luật.
Theo cơ chế này cơ quan thuế không can thiệp vào quá trình kê khai ,
nộp thuế của tổ chức, cá nhân kinh doanh nhƣng cơ quan thuế sẽ tiến hành
thanh tra, kiểm tra và áp dụng các biện pháp xử phạt, cƣỡng chế theo luật định
hiệu quả của công tác giáo dục, tuyên truyền, phổ biến các chính sách thuế.
1.2.2.3 Các cơ quan hành pháp phải có năng lực cao và phối hợp tốt với cơ
quan thuế trong công tác quản lý hành chính
Trong khi cơ chế tự khai, tƣ nộp thuế đòi hỏi ngƣời nộp thuế phải có sự
tự giác tuân thủ cao thì có một bộ phận không nhỏ dân chúng có ý thức chấp
hành pháp luật chƣa tốt. Vì vậy, đòi hỏi các cơ quan hành pháp nói chung và
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
14
cơ quan thuế nói riêng phải có trình độ quản lý cao để đảm bảo thực hiện
đúng những quy định của pháp luật.
1.2.2.4 Các thủ tục như đăng ký thuế, kê khai, nộp thuế, hoàn thuế , phải đơn giản.
Các chương trình thanh tra thuế và cưỡng chế thuế phải có hiệu quả và hiệu lực.
Các thủ tục về thuế phải đơn giản để giúp các tổ chức, cá nhân dễ dàng
hoàn thành nghĩa vụ của mình đối với Nhà nƣớc. Đồng thời cơ quan thuế phải
luôn luôn thanh tra, kiểm tra viẹc thực hiện nghĩa vụ thuế của NNT vì gian
lận, trốn lậu thuế là một căn bệnh kinh niên tồn tại song song cùng với việc
thu thuế của Nhà nƣớc.
1.2.2.5 Cần có chế tài pháp luật đủ nghiêm để răn đe các hành vi, vi phạm
Khi áp dụng mô hình quản lý thuế theo cơ chế tự khai, tự nộp thì các
chế tài pháp luật nghiêm minh là rất cần thiết, rất quan trọng trong bối cánh
khả năng lợi dụng sự cho phép tự giác của Nhà nƣớc để trốn lậu thuế là khá
cao, nhất là đối với nƣớc ta- một nƣớc có trình độ phát triển chƣa cao về mọi
mặt.
1.2.3. Ƣu điểm của cơ chế tự khai, tự nộp
Cơ chế tự khai, tự nộp thuế đã đƣợc áp dụng ở nhiều nƣớc trên thế giới,
đây là cơ chế hành thu tiên tiến đem lại nhiều lợi ích cho cả cơ quan thu thuế
và tổ chức , cá nhân nộp thuế. Cơ chế này có những ƣu điểm sau:
1.2.3.1 Tiết kiệm thời gian, công sức
Khi áp dụng cơ chế tự khai, tự nộp thì hàng tháng cán bộ quản lý thu