Nghiên cứu ảnh hưởng của chuyển đổi đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp tới đời sống và việc làm của người bị thu hồi tại quận nam từ liêm, thành phố hà nội - Pdf 41

MỤC LỤC
Lời cam đoan....................................................................................................... i
Lời cảm ơn ......................................................................................................... ii
Mục lục ............................................................................................................. iii
Danh mục chữ viết tắt ....................................................................................... vii
Danh mục các bảng ......................................................................................... viii
Danh mục các hình ............................................................................................ ix
MỞ ĐẦU ............................................................................................................1
1. Tính cấp thiết của đề tài ...................................................................................1
2. Mục tiêu nghiên cứu ........................................................................................3
3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài ..........................................................3
3.1. Ý nghĩa khoa học ..........................................................................................3
3.2. Ý nghĩa thực tiễn ..........................................................................................3
Chương 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU...................................................................4
1.1. Cơ sở lý luận về ảnh hưởng của chuyển đổi đất nông nghiệp sang đất phi
nông nghiệp đến đời sống và việc làm của người dân ..........................................4
1.1.1. Một số khái niệm liên quan đến việc chuyển đổi mục đích sử dụng
đất .............................................................................................................4
1.1.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến đời sống, việc làm ...................................5
1.1.3. Sự cần thiết phải chuyển đổi mục đích sử dụng đất trong quá trình
phát triển ở nước ta. ....................................................................................8
1.1.4. Ảnh hưởng của thu hồi đất nông nghiệp đến đời sống và việc làm của
các hộ nông dân ........................................................................................ 10
1.2. Kinh nghiệm một số nước trên thế giới về giải quyết đời sống và việc làm
của người dân khi bị thu hồi đất. ........................................................................ 15
1.2.1. Đối với Trung Quốc ........................................................................ 15
1.2.2. Đài Loan ........................................................................................ 18
1.2.3. Nhật Bản ........................................................................................ 19

iii


địa bàn điều tra. ........................................................................................ 34
iv


2.2.5. Đề xuất giải pháp góp phần cải thiện đời sống, việc làm cho người có
đất nông nghiệp bị thu hồi trên địa bàn điều tra. ....................................... 34
2.3. Phương pháp nghiên cứu ............................................................................ 34
2.3.1. Phương pháp chọn điểm nghiên cứu ............................................... 34
2.3.2. Phương pháp điều tra thu thập số liệu thứ cấp ................................. 35
2.3.3. Phương pháp điều tra thu thập số liệu sơ cấp.................................. 35
2.3.4. Phương pháp thống kê, tổng hợp ..................................................... 36
2.3.5. Phương pháp phân tích, so sánh ...................................................... 36
2.3.6. Phương pháp xử lý số liệu ............................................................... 36
Chương 3. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN .......................................................... 37
3.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội quận Nam Từ Liêm ............................. 37
3.1.1. Điều kiện tự nhiên........................................................................... 37
3.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội ................................................................ 40
3.1.3. Đánh giá chung ............................................................................... 43
3.2. Tình hình quản lý và sử dụng đất đai trên địa bàn quận Nam Từ Liêm........ 45
3.2.1. Tình hình quản lý đất đai ................................................................ 45
3.2.2. Tình hình sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn quận Nam Từ Liêm.. 48
3.3. Thực trạng chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp sang đất phi nông
nghiệp khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn quận Nam Từ Liêm ...................... 51
3.3.1. Thực trạng thu hồi đất nông nghiệp trên địa bàn quận Nam Từ Liêm . 51
3.3.2. Tình hình thu hồi đất tại 3 phường điều tra ..................................... 53
3.3.3. Đánh giá về công tác thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và các chính
sách khác đối với hộ gia đình có đất nông nghiệp bị thu hồi ..................... 55
3.4. Ảnh hưởng của việc chuyển đổi đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp
tới đời sống và việc làm của người dân có đất nông nghiệp bị thu hồi tại địa bàn
điều tra .............................................................................................................. 61

CNH-HĐH : Công nghiệp hóa, hiện đại hóa
CNH-ĐTH

: Công nghiệp hóa, đô thị hóa

GPMB

: Giải phóng mặt bằng

KCN

: Khu công nghiệp

KĐT

: Khu đô thị

LĐĐ

: Luật đất đai

NĐ-CP

: Nghị định - Chính phủ

TH

: Thu hồi

UBND


viii


DANH MỤC CÁC HÌNH
STT

Tên hình

Trang

3.1. Sơ đồ vị trí quận Nam Từ Liêm ................................................................ 37
3.2. Cơ cấu, diện tích các loại đất quận Nam Từ Liêm năm 2010 và 2014 ....... 50
3.3. Diện tích đất nông nghiệp trước và sau khi thu hồi tại các phường điều tra .. 53
3.4. Dự án khu đô thị mới Xuân Phương tại phường Xuân Phương ................. 54
3.5. Diện tích đất nông nghiệp còn lại phường Tây Mỗ ................................... 54
3.6. Ý kiến của người bị thu hồi về thông báo trước khi thu hồi đất ................. 57
3.7. Hiểu biết của người dân về mục đích thu hồi đất ...................................... 58
3.8. Cơ cấu lao động theo ngành của các hộ điều tra trước và sau khi thu hồi đất ... 66
3.9. Cơ cấu lao động theo độ tuổi của các hộ điều tra trước và sau khi thu hồi đất 68
3.10. Sự thay đổi việc làm của các hộ điều tra trước và sau khi thu hồi đất ........ 69
3.11. Ý kiến của người dân về việc sử dụng tiền bồi thường .............................. 73
3.12. Kết quả điều tra khảo sát về tình hình cơ sở hạ tầng, phúc lợi xã hội sau khi
thu hồi đất................................................................................................. 80
3.13. Nhà ở khu đô thị Viglacera tại phường Xuân Phương ............................... 81
3.14 .Trường Tiểu học Nam Từ Liêm ................................................................ 81
3.15. Ý kiến của người dân tại địa bàn điều tra về chất lượng môi trường sau khi
thu hồi đất................................................................................................. 82
3.16. Ý kiến của người dân về trật tự, an toàn xã hội sau khi thu hồi đất............ 84
3.17. Ý kiến của các hộ điều tra về mối quan hệ gia đình sau khi thu hồi đất ..... 84

Hồng, vùng Đông Nam Bộ,...
Tuy nhiên, trong quá trình thực hiện thu hồi đất nông nghiệp đã phát sinh
nhiều vấn đề bức xúc trong đời sống nhân dân và phần nào ảnh hưởng tới tình

1


hình xã hội ở nhiều địa phương, đặc biệt vấn đề giải quyết việc làm cho người
nông dân có đất nông nghiệp bị thu hồi là một trong những bài toán nan giải
trong quá trình vận động và phát triển kinh tế theo hướng CNH-HĐH đất nước.
Thời gian qua, Nhà nước ta đã ban hành nhiều chính sách và được các địa
phương nỗ lực vận dụng để giải quyết các vấn đề bồi thường, hỗ trợ, vấn đề
chuyển đổi nghề và đào tạo việc làm, hỗ trợ ổn định đời sống cho người dân có
đất bị thu hồi. Tuy nhiên, tình trạng thiếu việc làm, thất nghiệp, không chuyển
đổi được nghề nghiệp, khó khăn trong cuộc sống sinh hoạt của bộ phận dân cư bị
thu hồi đất nông nghiệp vẫn đang là vấn đề bức xúc trong xã hội.
Thành phố Hà Nội là nơi đất chật, người đông, cũng là nơi có tốc độ ĐTH
nhanh nhất so với các địa phương khác trong phạm vi cả nước. Quá trình thu hồi
đất nông nghiệp diễn ra ngày càng tăng, đặc biệt là khi địa giới hành chính thành
phố Hà Nội được mở rộng.
Quận Nam Từ Liêm là một trọng điểm phát triển kinh tế, xã hội phía Tây
Bắc thành phố Hà Nội. Thời gian gần đây diện tích đất nông nghiệp của quận
nhanh chóng bị thu hẹp nhường chỗ cho các khu đô thị, trung tâm thương mại và
một số các dự án phát triển hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội ở các khu vực dân cư
xung quanh vùng quy hoạch cũng được cải tạo và nâng cấp đồng bộ. Đời sống
của người dân có nhiều thay đổi theo chiều hướng tích cực, hạ tầng cơ sở ngày
càng được cải thiện hơn. Tuy nhiên, bên cạnh những tác động của ĐTH đối với
đời sống kinh tế - xã hội nói chung, không thể không đề cập tới những tác động
của nó đối với vấn đề lao động - việc làm. Trong khi lao động nông nghiệp còn
chiếm tỷ lệ lớn thì vấn đề đảm bảo điều kiện sống và việc làm cho nông dân trở

Chương 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Cơ sở lý luận về ảnh hưởng của chuyển đổi đất nông nghiệp sang đất
phi nông nghiệp đến đời sống và việc làm của người dân
1.1.1. Một số khái niệm liên quan đến việc chuyển đổi mục đích sử dụng đất
Theo Luật Đất đai và đại từ điển Tiếng Việt các khái niệm có liên quan
đến thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất, bồi thường, hỗ trợ khi thu hồi đất
được định nghĩa như sau:
Thu hồi đất là việc Nhà nước ra quyết định hành chính để thu lại quyền sử
dụng đất hoặc thu lại đất đã giao cho tổ chức, UBND xã, phường, thị trấn quản lý
(Quốc hội nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, 2013).
Chuyển mục đích sử dụng đất là thay đổi mục đích sử dụng đất theo quy
hoạch sử dụng đất được duyệt bằng quyết định hành chính (trong trường hợp
phải xin phép) khi người sử dụng đất có yêu cầu (Quốc hội nước cộng hòa xã hội
chủ nghĩa Việt Nam 2003).
Bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất là việc Nhà nước trả lại giá trị quyền
sử dụng đất đối với diện tích đất bị thu hồi cho người bị thu hồi đất (Quốc hội
nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, 2013).
Hỗ trợ khi nhà nước thu hồi đất là việc Nhà nước giúp đỡ người bị thu hồi
đất thông qua đào tạo nghề mới, bố trí việc làm mới, cấp kinh phí để di dời đến
địa điểm mới (Quốc hội nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, 2013).
Giá quyền sử dụng đất là số tiền tính trên một đơn vị diện tích đất do Nhà
nước quy định hoặc được hình thành trong giao dịch về quyền sử dụng đất (Quốc
hội nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, 2013).
Giá trị quyền sử dụng đất là giá trị bằng tiền của quyền sử dụng đất đối với
một diện tích đất xác định trong thời hạn sử dụng đất xác định (Quốc hội nước
cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, 2013).
Khái niệm về việc làm: Mọi hoạt động tạo ra nguồn thu nhập và không bị
pháp luật cấm, đều được thừa nhận là việc làm (Quốc hội nước cộng hòa xã hội
chủ nghĩa Việt Nam, 1994).
Theo định nghĩa trên, các hoạt động được xác định là việc làm bao gồm:

luồng tiền mà một cá nhân hay gia đình nhận được từ mọi nguồn như lương, lợi
nhuận doanh nghiệp, lợi tức từ vốn tài chính như tiền lãi, lãi cổ phần, chuyển
giao,..vv.
b. Chất lượng cuộc sống: Có liên quan đến sự phát triển và thỏa mãn nhu
cầu của xã hội nói chung và nhu cầu của con người nói riêng. Chất lượng của
cuộc sống bao gồm không chỉ về thu nhập, sự giàu có và việc làm, mà còn là môi
5


trường xã hội, môi trường sống, sức khỏe và tinh thần, giáo dục, giải trí và cuộc
sống riêng tư.
1.1.2.2. Các yếu tố ảnh hưởng tới việc làm
a. Yếu tố khách quan:
- Tình hình kinh tế - xã hội: Tình hình kinh tế - xã hội phát triển, kinh tế
thịnh vượng, kéo theo sự phát triển của các doanh nghiệp và đã tạo nhiều cơ hội
việc làm cho người lao động. Sự suy thoái kinh tế, nhiều doanh nghiệp giảm tốc
độ, tạm dừng sản xuất kinh doanh hoặc phá sản, kéo theo hàng vạn lao động thất
nghiệp, không có cơ hội tìm kiếm việc làm;
- Chính sách lao động và việc làm trong xã hội: Đây là một trong những chính
sách cơ bản của mỗi quốc gia nhằm góp phần đảm bảo an toàn, ổn định và phát triển
xã hội. chính sách việc làm còn bao gồm các giải pháp trợ giúp cho các loại đối
tượng đặc biệt (người tàn tật, đối tượng tệ nạn xã hội, người hồi hương..) có cơ hội
và điều kiện được làm việc (Nguyễn Hữu Đoàn, Nguyễn Đình Hương, 2002).
Cũng như các chính sách xã hội khác, chính sách việc làm rất đa dạng và
phong phú, có thể phân loại như: các chính sách ở tầng vĩ mô, có mục đích mở
rộng và phát triển việc làm cho lao động toàn xã hội bao gồm chính sách tín dụng,
chính sách đất đai, chính sách thuế, chính sách lựa chọn công nghệ sử dụng nhiều
lao động; các chính sách khuyến khích phát triển những lĩnh vực, ngành nghề có
khả năng thu hút được nhiều lao động như chính sách phát triển doanh nghiệp vừa
và nhỏ, chính sách phát triển khu vực kinh tế phi hình thức, chính sách di dân phát

thành viên và cộng đồng gây ra tình trạng thất nghiệp trong xã hội. Mặt khác, lao
động là nguồn lực rất cơ bản để phát triển kinh tế. Khi kinh tế phát triển thì khả
năng tạo việc làm trong xã hội càng nhiều. Giải quyết mối quan hệ dân số và việc
làm là vấn đề nan giải của mỗi quốc gia. Chính phủ phải luôn đối phó với xu
hướng gia tăng số lượng lao động với quy mô lớn hơn tốc độ gia tăng số chỗ việc
làm không kém phần quan trọng là phải nâng cao chất lượng nguồn lao động một yếu tố tác động trực tiếp đến khả năng giải quyết việc làm trong xã hội (Hội
khoa học đất Việt Nam - Dự án Enable, 2009).
b. Yếu tố chủ quan.
- Trình độ lao động: Người lao động chủ quan trong việc đầu tư đạo tạo
nghề, thiếu đào tạo hoặc không được đào tạo cơ bản; trình độ văn hoá thấp, nhận
thức hiểu biết về khoa học kỹ thuật không cao, chưa có kinh nghiêm trong tổ
chức và sản xuất;
7


- Sức khỏe của người lao động: Đây là một trong những yếu tố anh hưởng
đến chất lượng lao động và ảnh hưởng đến việc làm của người lao động.
1.1.3. Sự cần thiết phải chuyển đổi mục đích sử dụng đất trong quá trình phát
triển ở nước ta.
Thực tiễn phát triển của nhiều quốc gia trong những năm gần đây cho
thấy, CNH - HĐH là nhân tố quyết định làm thay đổi căn bản phương thức
sản xuất, chuyển nền kinh tế từ sản xuất nông nghiệp truyền thống, tiểu nông
sang phương thức sản xuất mới, hiện đại, do đó cũng làm thay đổi nội dung
kinh tế - xã hội nông thôn. Trong nền kinh tế hiện đại, CNH - HĐH có sự
gắn bó chặt chẽ với nhau, tạo thành một tiến trình thống nhất thúc đẩy sự
phát triển kinh tế - xã hội.
Trong quá trình CNH - HĐH, tiến trình phát triển xã hội đã có sự thay đổi
cơ bản đó là phát triển đô thị kèm theo sự thu hẹp xã hội nông thôn, làm thay đổi
căn bản xã hội nông thôn theo hướng công nghiệp. Hiện tượng đô thị hoá được
coi là một trong những nét đặc trưng nhất của sự biến đổi xã hội trong thời đại

hoá của nước ta thấp hơn nhiều. Mức thu nhập bình quân đầu người năm 2008
của Việt Nam chỉ đạt 471 USD, ngược lại các nước có nền kinh tế công nghiệp
mới có mức thu nhập quốc dân bình quân đầu người cao hơn gấp 5 đến 24 lần,
các nước G7 cao hơn gấp 60 đến 80 lần. Đến năm 2011, với sự bứt phá mạnh thì
Việt Nam cũng chỉ đạt 1.300 USD/năm.
Trước tình hình trên, Việt Nam phải đẩy mạnh hơn nữa quá trình CNH - HĐH,
như là một yêu cầu khách quan và cấp bách của sự phát triển. Trên thực tế, đối với
nước ta quá trình CNH - HĐH đang diễn ra với quy mô lớn và tốc độ nhanh, góp phần
quan trọng phát triển các cơ sở sản xuất, kinh doanh và dịch vụ nhất là doanh nghiệp
ngoài quốc doanh, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, các trung tâm thương mại
và dịch vụ là yếu tố quan trọng duy trì tăng trưởng kinh tế ở mức cao, tạo việc làm ở
các khu vực chính với chất lượng công việc và giá trị lao động ngày càng cao.
Việc thu hồi đất để xây dựng các KCN, khu đô thị, kết cấu hạ tầng kinh tế
- kỹ thuật ở nước ta được tiến hành mạnh mẽ từ khi thực hiện đường lối đổi mới,
chuyển nền kinh tế từ nền kinh tế kế hoạch hoá tập trung sang nền kinh tế thị
trường định hướng xã hội chủ nghĩa. Quá trình này được thúc đẩy nhanh hơn từ
những năm 1990, khi nền kinh tế nước ta bước vào giai đoạn đẩy mạnh CNH 9


HĐH. Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ IX đã xác định rõ “Đẩy mạnh CNH HĐH, xây dựng nền kinh tế độc lập, tự chủ,… tạo nền tảng để đến năm 2020
nước ta cơ bản trở thành một nước công nghiệp theo hướng hiện đại” (Văn kiện
Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX ).
Cùng với CNH - HĐH nền kinh tế, nhiệm vụ xây dựng đồng bộ và từng
bước hiện đại hoá hệ thống kết cấu hạ tầng được đặt ra một cách cấp thiết. Tiến
trình CNH - HĐH ở nước ta từ những năm 1990 được gắn liền với đô thị hoá cả về
chiều rộng và chiều sâu. Chiến lược phát triển đô thị Việt Nam thời kỳ 1996 - 2020
xác định mục tiêu phát triển đô thị cả nước đến năm 2020 là: xây dựng tương đối
hoàn chỉnh đô thị cả nước, có kết cấu hạ tầng kinh tế kỹ thuật hiện đại, có môi
trường đô thị trong sạch, được phân bổ phát triển hợp lý trên địa bàn cả nước,…
phấn đấu đến năm 2020, dân số đô thị chiếm khoảng 45% dân số cả nước.

Tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa và đô thị hóa tất yếu phải thu hồi
đất và diện tích đất bị thu hồi chủ yếu là đất ở, đất sản suất nông nghiệp. Việc thu
hồi đất để đầu tư hạ tầng, xây dựng các khu đô thị lớn tạo sự chuyển giữa các loại
đất với nhau; do đó làm thay đổi cơ cấu các loại đất trong vùng, trong đó diện
tích đất nông nghiệp giảm mạnh, diện tích đất đô thị và đất giao thông tăng cao.
Đây là cơ hội thuận lợi để các doanh nghiệp đầu tư vào sản xuất, thương mại,
người nông dân có cơ hội chuyển dịch cơ cấu lao động từ nông nghiệp sang dịch
vụ - công nghiệp, góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế trong vùng, đáp ứng các
nhu cầu về đời sống, văn hóa xã hội của người dân trong vùng, nâng cao mức
sống, trình độ dân trí của người dân.
b. Ảnh hưởng tiêu cực
Quá trình đô thị hóa nhanh đã làm cho nhu cầu về sử dụng đất chuyên
dùng xây dựng hệ thống cơ sở hạ tầng và đất đô thị tăng lên rất nhanh. Điều này
dẫn đến tình trạng sụt giảm mạnh hoặc mất hết những diện tích đất sản xuất nông
nghiệp. Đồng thời sự suy giảm diện tích đất sản xuất nông nghiệp đã ảnh hưởng
không nhỏ tới việc cải thiện mức sống của một bộ phận người dân không có khả
năng chuyển đổi nghề nghiệp, họ trở nên thiếu phương tiện lao động và kế sinh
nhai truyền thống; đất đai bị khai thác nhiều mà không được quan tâm đến việc
tái tạo, phục hồi, bảo vệ chất lượng đất nông nghiệp.

11


1.1.4.2. Ảnh hưởng đến nguồn vốn của hộ
a. Ảnh hưởng tích cực
Nguồn vốn thể hiện rõ khả năng đầu tư của hộ gia đình cho sản xuất và
sinh hoạt. Ngoài yếu tố tự nhiên sẵn có như đất đai, vốn sẽ góp phần cho việc sử
dụng và khai thác hiệu quả hơn các nguồn lực lao động và đất đai.
Việc thu hồi đất sản xuất nông nghiệp, người dân nhận được tiền bồi
thường, hỗ trợ; đây là cơ hội để những người bị thu hồi đất tăng nguồn vốn của

b. Ảnh hưởng tiêu cực
Quá trình CNH - HĐH và đô thị hóa đã lấy đi một phần đất nông nghiệp
để xây dựng cơ sở hạ tầng nhằm mục đích phát triển kinh tế, đem lại hiệu quả
kinh tế cao cho xã hội. Đó là lợi ích chung mà cả xã hội được hưởng. Tuy
nhiên, khi cả xã hội được hưởng lợi ích do quá trình chuyển đổi đất nông
nghiệp sang đất phi nông nghiệp, thì một bộ phận không nhỏ nông dân lại bị
thiệt thòi do quá trình đó gây ra. Đó là những người nông dân trực tiếp bị thu
hồi đất nông nghiệp cho việc xây dựng các khu công nghiệp, khu đô thị, trung
tâm thương mại, các dự án đầu tư xã hội hóa... Những người nông dân sẽ phải
chuyển đổi việc làm sang làm nghề khác. Vì vậy, họ sẽ gặp không ít khó khăn
trong việc chuyển đổi nghề nghiệp và tìm kiếm việc làm. Chính sách của Nhà
nước phải bù đắp cho họ đỡ bị thiệt thòi. Những năm qua, công tác đền bù và
giải phóng mặt bằng tuy vẫn đảm bảo thực hiện, song nó vẫn luôn là vấn đề
nóng bỏng ở tất cả các địa phương.
1.1.4.4. Ảnh hưởng đến đời sống của hộ nông dân
a. Ảnh hưởng đến thu nhập
* Ảnh hưởng tích cực
CNH-HĐH và đô thị hóa sẽ tạo điều kiện cho người lao động chuyển đổi
cơ cấu việc làm, từ thuần nông thu nhập thấp sang việc làm mới ổn định và có
thu nhập cao.
Mặt khác khi CNH-HĐH và đô thị hóa được xây dựng sẽ giải quyết một
lượng lao động vào làm việc tại khu công nghiệp với mức thu nhập cao và ổn
định. Ngoài ra khi thực hiện giải phóng mặt bằng phục vụ CNH-HĐH và đô thị
hóa các hộ nông dân sẽ có một khoản tiền lớn từ việc đền bù đất đai. Đây sẽ là
một khoản thu nhập rất lớn đối với những hộ nông dân, số tiền này sẽ lại càng trở
nên ý nghĩa hơn với những hộ biết sử dụng đồng vốn một cách có hiệu quả.
13


* Ảnh hưởng tiêu cực

14


1.1.4.5. Tác động về xã hội
* Tác động tích cực
Quá trình CNH - HĐH đã tạo nên nhiều tác động tích cực không những về
mặt kinh tế mà còn cả về mặt xã hội, làm thay đổi cuộc sống người dân ở các khu
công nghiệp và khu đô thị như:
+ Thay đổi bộ mặt văn hoá của địa phương.
+ Phát triển cộng đồng tổ chức.
+ Thay đổi nếp sống của công đồng theo hướng tốt lên.
+ Do kinh tế phát triển nên các hộ nông dân ở đây có điều kiên tiếp xúc với
phương tiên thông tin đại chung nhiều hơn, có cơ hội hưởng thụ văn hoá nhiều hơn.
* Tác động tiêu cực
+ Tệ nạn xã hội nhiều hơn trước khi có các khu công nghiệp do nhiều thành
phần trong xã hội đến đây mưu sinh kiếm sống.
+ Làm mất đi những phong tục tập quán tốt của địa phương do lối sống đô
thị thâm nhập vào.
+ Do không có kế hoạch chi tiêu tiền đền bù nên một số người đã sử dụng
tiền sai mục đích do đó đã vô tình đẩy họ vào các tệ nạn xã hội như rượu chè cờ
bạc, lô đề.
1.2. Kinh nghiệm một số nước trên thế giới về giải quyết đời sống và việc
làm của người dân khi bị thu hồi đất.
Phát triển công nghiệp và đô thị là một tiến trình tất yếu trên toàn thế giới. Và
thu hồi đất là cách thức thường được thực hiện để xây KCN và xây dựng cơ sở hạ
tầng đô thị. Quá trình thu hồi đất đặt ra rất nhiều vấn đề kinh tế - xã hội cần được
giải quyết kịp thời và thỏa đáng. Để có thể hài hòa được lợi ích của xã hội, tập thể và
cá nhân, mỗi quốc gia, vùng lãnh thổ có cách làm riêng của mình. Tình hình thu hồi
đất và giải quyết việc làm cho người có đất bị thu hồi ở một số nước mang tính
tương đồng với Việt Nam, các tổ chức ngân hàng về vấn đề này như sau:

doanh nghiệp tập thể ở thành phố Văn Châu. Mô hình doanh nghiệp tư nhân
đóng vai trò quan trọng trong việc phát triển công nghiệp ở nông thôn, nhưng còn
thiếu sự tích luỹ vốn ban đầu. Mô hình doanh nghiệp tập thể được hình thành
trong thời kỳ đầu của công nghiệp hoá.
- Xây dựng các đô thị vừa và nhỏ để giảm bớt lao động nhập cư vào các
thành phố lớn:
16


Trung Quốc cho rằng, có hai cách chính để chuyển đổi lao động dư thừa
trong nông thôn: cách thứ nhất là chuyển họ sang các ngành công nghiệp và dịch
vụ ở các vùng nông thôn, cách thứ hai là chuyển họ đến các thành phố.
Năm 1995, có khoảng 60 triệu lao động nông thôn tìm kiến việc làm ở các
đô thị và hầu hết trong số họ gia nhập vào đội ngũ dân số trôi nổi ở thành phố
lớn. Trong những năm 1990, số lượng nông dân rời bỏ sản xuất nông nghiệp và
đi tìm việc ở nơi khác đã lên tới trên 200 triệu người. Điều cần thiết là phải tạo
thêm các đô thị mới để thu hút họ. Trong bối cảnh đô thị hoá nhanh ở Trung
Quốc, nếu hàng triệu nông dân đổ vào các thành phố sẽ làm phát sinh nhiều vấn
đề như: quá tải về hệ thống giao thông và phá vỡ các dịch vụ xã hội, trong khi đó,
thị trường lao động ở các thành phố đã gần như bão hoà. Sự phát triển các đô thị
nhỏ ở các vùng nông thôn cùng với công nghiệp hoá nông thôn không chỉ là giải
pháp quan trọng để thu hút lao động dư thừa ở khu vực này mà còn góp phần tối
đa hoá việc phân bổ các nguồn lực ở các khu vực và thu hẹp khoảng cách giữa
thành thị và nông thôn.
Tuy nhiên, có nhiều quan điểm khác nhau về sự phát triển của các đô thị nhỏ,
một số người cho rằng, việc phát triển đô thị nhỏ mang lại những khó khăn nhiều
hơn mang lại thuận lợi, nhưng ngược lại số khác lại coi việc phát triển những đô thị
nhỏ là một giải pháp cho việc thu hút lao động nông nghiệp dư thừa.
Chính phủ Trung Quốc chủ trương tạo điều kiện để hình thành hơn 19.000
đô thị nhỏ. Trong những năm 1990, các đô thị nhỏ đã thu hút trên 30 triệu lao

- Nông nghiệp được ưu tiên phát triển làm cơ sở để phát triển công nghiệp
nông thôn, trước hết là công nghiệp chế biến nông sản.
- Chú trọng phát triển doanh nghiệp nông thôn quy mô vừa và nhỏ, lấy
công nghệ sử dụng nhiều lao động là chính.
- Công nghiệp nông thôn phát triển không tập trung nhưng vẫn có liên kết
với nhau và liên kết với các công ty lớn ở đô thị.
- Chính quyền có chính sách khuyến khích đầu tư xây dựng công nghiệp
nông thôn, phát triển kết cấu hạ tầng và nguồn nhân lực ở nông htôn.
- Chính quyền có kế hoạch và chính sách phát triển nông nghiệp gắn với
quy hoạch phát triển các cơ sở nông- công nghiệp sẽ được bố trí ở nông thôn, với
vùng nguyên liệu và các nhà máy chế tạo máy nông nghiệp.
- Tạo môi trường chính sách vĩ mô thuận lợi cho công nghiệp hoá nông
18



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status