ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
------------
LÕ VĂN DUY
NGHIÊN CỨU ẢNH HƢỞNG CỦA THỜI ĐIỂM THU HOẠCH QUẢ ĐẾN
NĂNG SUẤT VÀ HIỆU QUẢ KINH TẾ GIỐNG BÍ ĐỎ GOLDSTAR 998
TRONG VỤ THU ĐÔNG NĂM 2016 TẠI THÁI NGUYÊN
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo
: Chinh quy
Chuyên ngành
:Trồng Trọt
Khoa
: Nông Học
Khóa học
:2013 – 2017
Thái Nguyên, năm 2017
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
Thái Nguyên, năm 2017
i
LỜI CẢM ƠN
Với quan điểm học đi đôi với hành, lý thuyết gắn liền với thực tiễn
nhằm giúp cho sinh viên nắm vững những kiến thức đã học và vận dụng có
hiệu quả vào thực tiễn mỗi sinh viên trƣớc khi hoàn thành chƣơng trình đào
tạo của nhà trƣờng đều phải trải qua quá trình thực tập tốt nghiệp. Trong quá
trình nghiên cứu đề tàiem đã nhận đƣợc sự quan tâm, giúp đỡ của quý thầy cô
và các bạn ở trƣờng Đại học Nông Lâm Thái Nguyên.
Em xin chân thành cảm ơn Ban Giám Hiệu nhà trƣờng và Ban chủ
nhiệmKhoa Nông học trƣờng Đại học Nông Lâm Thái Nguyên. Đặc biệt em
vô cùng biết ơn cô giáo TS. Hoàng Kim Diệuđã trực tiếp hƣớng dẫn, chỉ bảo
tận tình cho em trong quá trình thực hiện và hoàn thành tốt đề tài này.
Trong quá trình thực hiện đề tài mặc dù bản thân đã hết sức cố gắng
nhƣng do thời gian có hạn, trình độ bản thân còn hạn chế và bƣớc đầu làm
quen với công tác nghiên cứu nên bản khóa luận này không tránh khỏi những
thiếu sót. Em rất mong nhận đƣợc sự quan tâm đóng góp ý kiến của các thầy
cô giáo và bạn bè để bản khóa luận của em đƣợc hoàn thiện hơn.
Thái Nguyên, ngày 12 tháng 03 năm 2017
Sinh viên
Lò Văn Duy
ii
công thức có thời điểm thu hoạch quả khác nhau........................... 38
Hình 4.3. Số quả trung bình trên cây, năng suất lý thuyết và năng suất thực
thu tại thời điểm thu hoạch quả khác nhau ..................................... 40
Hình 4.4. Lãi thuần ở các công thức tại các thời điểm thu hoạch quả khác
nhau ................................................................................................. 43
iv
DANH MỤC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT
CV
:
Coefficient of Variantion: Hệ số biến động
DT
:
Diện tích
FAOSTAT
:
The Food and Agriculture Organization Corporate
Statistical Database: Tổ chức Lƣơng thực và Nông nghiệp
của Liên hợp quốc
SL
:
Sản lƣợng
TNHH
:
Trách nhiệm hữu hạn
USD
:
Đô la Mỹ
v
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN .................................................................................................... i
DANH MỤC CÁC BẢNG................................................................................ ii
DANH MỤC CÁC HÌNH ................................................................................ iii
DANH MỤC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT ....................................................... iiiv
PHẦN 1.MỞ ĐẦU ........................................................................................... 1
1.1. Đặt vấn đề ............................................................................................... 1
1.1.1 Tính cấp thiết của đề tài ..................................................................... 1
kính quả và khối lƣợng quả của giống bí đỏ Goldstar 998 ....................... 37
4.2.3. Ảnh hƣởng của thời điểm thu hoạch quả đến năng suất của giống bí
đỏ Goldstar 998 ......................................................................................... 39
4.3. Đánh giá hiệu quả kinh tế ở các công thức thí nghiệm........................ 42
Phần 5.KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ .............................................................. 44
5.1. Kết luận ................................................................................................. 44
5.2. Đề nghị .................................................................................................. 44
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................ 45
1
PHẦN 1
MỞ ĐẦU
1.1.Đặt vấn đề
1.1.1 Tính cấp thiết của đề tài
Bí đỏ hay còn gọi là bí ngô có tên khoa học là Cucurbita pepo L, có tên
tiếng Anh là Pumpkin là một loại cây thuộc chi Cucurbita và họ bầu bí
Cucurbitaceae. Đây là loài cây dễ trồng, không kén đất, có thể trồng trên
nhiều loại đất khác nhau từ ruộng vƣờn ở vùng đồng bằng đến đất đồi núi và
cả đất mặn vùng ven biển, đƣợc trồng ở khắp mọi miền của Việt Nam, có mặt
ở nhiều vùng sinh thái trong cả nƣớc [2].
Cây bí đỏ có thể trồng vào tất cả các vụ trong năm. Bí đỏ đƣợc sử dụng
làm thực phẩm có thể là nụ, hoa, ngọn và lá non, tuy nhiên thƣờng thấy nhất
là sử dụng phần thịt của quả. Quả bí đỏ chứa nhiều vitamin và khoáng chất rất
tốt cho sức khỏe nhƣ: xenlulo, chất xơ, đƣờng tự nhiên, sắt, kẽm, caroten,
gluxit...[22]
Cùng với sự phát triển của khoa học kỹ thuật và trình độ thâm canh cây
trồng ngày càng cao đã giúp cho năng suất cây trồng nói chung và cây bí đỏ
nói riêng không ngừng tăng lên. Cùng với cơ sở vật chất, các tiến bộ khoa
thúc thu hoạch của giống bí đỏGoldstar 998.
- Nghiên cứu ảnh hƣởng của thời điểm thu hoạch quả đến năng suất và
các yếu tố cấu thành năng suất giống bí đỏ Goldstar 998
- Nghiên cứu ảnh hƣởng của thời điểm thu hoạch quả đến hiệu quả
kinh tế của giống bí đỏ Goldstar 998
1.3. Ý nghĩa của đề tài
Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học: Thực hiện đề tài giúp
sinh viên tiếp cận đƣợc với công tác nghiên cứu khoa học, áp dụng những
kiến thức đã học vào thực hiện đề tài một cách có hiệu quả. Qua đó giúp sinh
viên nâng cao trình độ chuyên môn và phƣơng pháp nghiên cứu ứng dụng
khoa học kỹ thuật vào sản xuất.
Ý nghĩa thực tiễn: Nghiên cứu đề tài là cơ sở để xác định thời điểm thu
hoạch thích hợp cho cây bí đỏ sinh trƣởng, phát triển tốt, đạt năng suất cao và
3
đảm bảo chất lƣợng. Thay đổi thành phần tập quán canh tác của nông dân tại
địa phƣơng. Tạo điều kiện phát triển tốt hơn về cây bí đỏ nói riêng và cây rau
có quả nói chung tại trƣờng Đại Học Nông Lâm Thái Nguyên từ đó mở rộng
sang các vùng lân cận
4
PHẦN 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. Cơ sở khoa học của đề tài
Cùng với sự phát triển của khoa học kỹ thuật, đã tạo ra rất nhiều các
loại giống mới ƣu việt hơn, kết hợp với trình độ thâm canh tiến bộ và khoa
hạt bí đỏ có niên đại 4000 năm trƣớc Công nguyên. Loài Cucurbita mixta
cũng đƣợc tìm thấy bởi các nhà khảo cổ khi khai quật ở Peru có niên đại
khoảng 1200 năm trƣớc Công nguyên [12]. Bí đỏ đƣợc những ngƣời dân ở
Bắc Mỹ thuần hóa trồng và sử dụng nhƣ một nguồn thức ăn chính. Đến thế kỷ
XVI, khi những ngƣời da trắng đến định cƣ và từ đó bí đỏ đƣợc chuyển qua
các nƣớc châu Âu và dần trở thành phổ biến nhƣ ngày nay. Một số tài liệu
khác cho rằng bí đỏ cũng nhƣ các cây bầu bí khác có nguồn gốc ở vùng nhiệt
đới châu Phi, châu Mỹ, Nam châu Á (Ấn Độ, Malacca, Nam Trung Quốc) do
vậy yêu cầu về nhiệt độ để sinh trƣởng và phát triển cao hơn các loại rau ăn
quả khác nhƣ cà chua...[6].
Ở nƣớc ta bí đỏ đƣợc trồng ở các tỉnh nhƣ: Hà Nội, Hải Dƣơng, Vĩnh
Phúc cho sản lƣợng khá lớn, đem lại thu nhập ổn định cho nông dân ở các
tỉnh này. Do vậy, việc chọn bí đỏ làm nguyên liệu trong đề tài nghiên cứu này
sẽ góp phần làm tăng giá trị sử dụng của bí đỏ đồng thời tạo ra một sản phẩm,
thực phẩm mới đáp ứng nhu cầu của ngƣời tiêu dùng [2].
2.2.2. Phân loại bí đỏ
Họ bầu bí (Cucurbitaceae) là một họ thực vật bao gồm dƣa hấu
(Citrullus), dƣa chuột (Cucumis), bí đao (Benincasa), bầu (Lagenaria), bí
ngô (Cucurbita), mƣớp (Luffa), mƣớp đắng (Momordica)… Bí đỏ hay
bí ngô
là tên thông dụng để chỉ các loại cây thuộc các loài Cucurbita
pepo, Cucurbita mixta, Cucurbitamaxima và Cucurbita moschata[8]. Họ
bầu bí là một trong những họ quan trọng nhất cung cấp thực phẩm trên thế
6
giới. Phần lớn các loài trong họ này là các loại dây leo sống một năm với
bầu bí đƣợc lấy theo APG II:
Anisophylleaceae
Corynocarpaceae
Coriariaceae
Cucurbitaceae
Tetramelaceae
Datiscaceae
Begonniaceae
Hình 2.1.Sơ đồ phân loại bộ bầu bí
Họ bất đẳng diệp (Anisophylleaceae): Khoảng 34 loài trong 4 chi, họ
này chứa các loài cây từ cây bụi tới các cây gỗ kích thƣớc trung bình hoặc
tƣơng đối lớn, sinh sống trong các vùng rừng nhiệt đới ẩm ƣớt và đầm lầy.
Các lá với gân lá hình chân vịt với kết cấu nhƣ da, mép lá nguyên, thƣờng là
bất đối xứng ở phần gốc lá, vì thế mà có tên gọi bất đẳng diệp.Chúng hoặc có
các lá kèm nhỏ hoặc không có.Các lá mọc so le; xoắn hoặc xếp thành 2 dãy.
Các cặp lá có thể khác biệt rõ nét về kích thƣớc hay hình dáng. Các hoa
nhỏ,đều và thuộc dạng chia 3 tới 5 phần. Chúng thƣờng kết hợp lại thành tổ
hợp
8
chum hay cành hoa ở nách lá. Hoa chủ yếu là đơn tính cùng gốc, ngoại trừ chi
Hoa Kỳ, Kavkaz, Trung Á [9].
Họ thung (Tetramwlaceae): Hai loài trong 2 chi, phân bổ Đông Nam Á
và Papua New Guinea.
2.2.3. Một số đặc tính sinh vật học và điều kiện ngoại cảnh của cây bí đỏ
2.2.3.1. Đặc tính thực vật học
- Rễ bí đỏ
Hệ thống rễ của bí đỏ phát triển rất mạnh. Rễ chính có thể ăn sâu tới
2m, khả năng tái sinh của rễ chính kém. Rễ phụ ăn lan rộng và phát triển
mạnh ở tầng đất mặt, rễ phụ có khả năng ăn rộng tới 6 mét đƣờng kính. Cây
có nhiều rễ bất định đƣợc mọc ra ở các đốt trên thân. Do có hệ thống rễ phát
triển mạnh nên bí đỏ có khả năng chịu hạn tốt, tuy nhiên lại chịu úng kém.
Cây có khả năng phát triển trên đất hơi phèn hoặc mặn [17].
- Thân bí đỏ
Thân leo hoặc bò có tua cuốn, thân dài từ 2-10m. Độ dài ngắn, tròn hay
có gốc cạnh của thân tùy thuộc vào đặc điểm của giống.Thân có khả năng ra
rễ bất định ở đốt.Tua cuốn phân nhánh mọc ở đốt thân.Thân mọc chậm ở giai
đoạn đầu khoảng ba tuần sau khi gieo.Bên trong thân rỗng và xốp, bên ngoài
thân có nhiều lông tơ.Các nhánh đƣợc sinh ra từ đốt trên thân.Các lóng trên
thân phát triển rất nhanh [3].
- Lá bí đỏ
Lá mầm to có dạng hình trứng.Trong điều kiện chăm sóc tốt, các lá
mầm có thể kéo dài tuổi thọ đến hết thời gian sinh trƣởng của cây. Lá đơn,
mọc cách, cuống dài, phiến lá rộng, tròn hay góc cạnh, có xẻ thùy sâu hay
nông tùy giống, màu xanh hoặc lốm đốm trắng… Diện tích mặt lá lớn nên có
khả năng quang hợp mạnh.Trên bề mặt lá có nhiều lông tơ bao phủ nên hạn
chế khả năng tiêu thụ nƣớc [17].
10
12
giúp phòng ngừa các bệnh liên quan đến lão hóa, suy nhƣợc cơ thể, đục thủy
tinh thể, các bệnh tim mạch và một số loại ung thƣ.Một số thành phần trong
hạt bí đỏ:
Magnesium: Góp phần vào việc khoáng hóa xƣơng, cấu trúc protein,
gia tăng tác động biến dƣỡng của các enzym, việc co thắt cơ, sự dẫn truyền
luồng thần kinh, tăng sức khỏe cho răng và chức năng hệ miễn nhiễm.
Acid linoleique (omega 6): Một acid béo cần thiết mà ngƣời ta phải
đƣợc cung cấp từ thực phẩm. Cơ thể cần acid béo này để giúp cho hệ miễn
nhiễm, hệ tuần hoàn và hệ nội tiết hoạt động tốt.
Đồng: Cần thiết trong việc hấp thu và sử dụng sắt trong việc tạo lập
hemoglobine. Đồng thời tham dự vào hoạt động của các enzym góp phần tăng
cƣờng khả năng của cơ thể chống lại các gốc tự do.
Phosphore: Hữu ích cho việc khoáng hóa răng và xƣơng, là thành phần
của các tế bào giữ phần quan trọng trong việc cấu tạo ADN, là thành phần của
các phospholipid, dùng trong việc chuyển vận năng lƣợng và cấu tạo nên
thăng bằng acid-baze của cơ thể. Hạt bí ngô giàu phosphore có thể góp phần
làm giảm nguy cơ sỏi thận.
Kẽm: Tham gia vào các phản ứng miễn dịch, tạo nên cấu trúc di
truyền, mau lành vết thƣơng, liền da, tạo nên tinh trùng và sự tăng trƣởng
của thai nhi.
2.2.3.2. Đặc tính sinh trưởng, phát triển của cây bí đỏ
- Thời kỳ nảy mầm
Là thời kỳ từ khi gieo hạt đến khi có hai lá mầm.Nhiệt độ thích hợp cho
hạt nảy mầm là từ 25-300C.Bí đỏ có khả năng nảy mầm mạnh[1].
- Thời kỳ cây con
Là thời kỳ khi cây đƣợc hai lá mầm đến khi cây xuất hiện 4-5 lá
đực và cái trên cây.Sự chênh lệch nhiệt độ ngày và đêm càng lớn thì hoa cái
14
ra càng nhiều.Ngày dài và nhiệt độ cao thích hợp cho cây ra nhiều hoa đực
[11].
- Ánh sáng
Cây bí đỏ yêu cầu ánh sáng ngày ngắn 10-12 giờ chiếu sáng trong
ngày. Cây sinh trƣởng tốt trong điều kiện cƣờng độ chiếu sáng mạnh. Quang
chu kỳ ngắn kết hợp với cƣờng độ ánh sáng mạnh thúc đẩy ra hoa cái nhiều,
tăng tỷ lệ đậu quả, quả chín sớm, năng suất cao. Trời mƣa nhiều, âm u, thiếu
ánh nắng cây sẽ sinh trƣởng kém, ít đậu quả, dễ nhiễm sâu bệnh [2].
- Nước
Cây yêu cầu nhiều nƣớc vì có bộ lá to và nhiều lá.Ẩm độ đất 70-80% là
thích hợp.Ẩm độ cao không thích hợp cho cây phát triển vì dễ phát sinh bệnh
trên lá. Cây bí đỏ có khả năng chịu hạn tốt, ƣa khô nhƣng nếu khô hạn quá dễ
bị rụng hoa và quả non. Cây bí đỏ thuộc nhóm hút nƣớc mạnh, tiêu hao ít
[15].
- Đất và dinh dưỡng
Cây không kén đất nhƣng đòi hỏi phải thoát nƣớc tốt, vì cây chịu úng
kém nhƣng chịu khô hạn tốt.Khả năng thích nghi rộng, trồng đƣợc cả trên đất
bãi và đất trồng cây màu khác.Yêu cầu đất tơi xốp và có tầng canh tác sâu.
Thích hợp trồng trên đất phù sa, thịt nhẹ. Độ pH thích hợp nhất cho cây bí đỏ
phát triển là 5,5-6,6. Nếu thiếu hụt canxi trong các bộ phận của cây sẽ là
nguyên nhân chủ yếu dẫn đến hiện tƣợng quả non bị thối.Tuy nhiên so với các
loại cây họ bầu bí thì bí đỏ có thể chịu đƣợc pH thấp hơn. Bí đỏ sinh trƣởng
mạnh, ở giai đoạn từ khi bắt đầu ngả ngọn đến khi đậu quả: Thân lá phát triển
nhanh, có nhiều ngọn nhánh, nụ ra nhiều và tập trung, tỷ lệ đậu quả cao. Ít bị
sâu bệnh phá hoại.Cây yêu cầu nhiều dinh dƣỡng và nƣớc, nhất là ở giai đoạn
thì chỉ khoảng 4-5 ngày. Trong giai đoạn tăng trƣởng thân lá thì nhiệt độ ban
ngày tối ƣu để cây bí đỏ sinh trƣởng là từ 24-300C và ban đêm là 15–180C.
Giai đoan ra hoa thì nhiệt độ tối thiểu là từ 12-150C và tối đa là 400C.Ngoài
16
khoảng nhiệt độ trên cùng với thời gian nhiệt độ kéo dài ngƣời ta thấy có sự
thay đổi tỷ lệ giữa hoa đực và hoa cái, khả năng đậu quả kém[10].
Các mẫu giống bí lai đƣợc lấy ở các giai đoạn 28, 42, 56, 70, 84, 98
ngày sau gieo để xác định khối lƣợng của lá, thân, hoa, quả, gốc rễ. Kết quả
nghiên cứu cho thấy sự tăng trƣởng chậm cho tới giai đoạn 56 ngày sau gieo,
sau đó khả năng tăng trƣởng nhanh và đƣợc tăng cƣờng vào cuối chu kỳ.
Lƣợng vật chất khô đƣợc tích lũy cao nhất ở thời kỳ 89 ngày sau gieo và đạt
1.657,92 g/cây. Kết quả nghiên cứu cũng chỉ ra rằng, quả tích lũy vật chất khô
nhiều hơn tất cả các bộ phận khác.Việc tích lũy chất dinh dƣỡng giảm trong
giai đoạn đầu đến 42 ngày sau gieo, sau đó các chất dinh dƣỡng bắt đầu đƣợc
tích lũy dần. Ở các bộ phận của cây, kali là chất đƣợc hấp thu nhiều nhất, tiếp
theo là nitơ và canxi. Thứ tự các chất dinh dƣỡng đƣợc tích lũy là
K>N>Ca>P>Mg>S và các chất vi lƣợng là F>Mn>Zn>Cu. Thời điểm thu
hoạch 98 ngày sau gieo: 69% vật chất khô tích lũy trong quả, 19% trong lá,
8% trong thân cây, 4% trong hoa và rễ. Các chất N, K, S, và Cu tích lũy nhiều
hơn ở trong quả, trong khi các chất P, Ca, Mg, Zn, Fe, và Mn tập trung ở các
cơ quan sinh dƣỡng[2].
2.3.1.2. Tình hình sản xuất bí đỏ trên thế giới
Tình hình sản xuất bí đỏ trên thế giới đƣợc thể hiện qua bảng 2.1
Bảng 2.1: Diện tích, năng suất, sản lƣợng bí đỏ trên thế giới
giai đoạn 2012 - 2014
Năm
2.004,058
125,729
25.196,723
Nguồn: FAOSTAT, 2017[7]
17
Kết quả bảng 2.1 cho thấy:
Về diện tích: Diện tích trồng bí đỏ trên thế giới có sự biến động qua
các năm. Nhìn chung từ năm 2012 đến năm 2014, diện tích trồng bí đỏ trên
thế giới có xu hƣớng tăng. Năm 2014, diện tích trồng bí đỏ là cao nhất
trong 3 năm, đạt 2.004,058 nghìn ha.
Về năng suất: năm 2013 có năng suất cao nhất trong 3 năm, đạt
137,471 tạ/ha. Năm 2014, năng suất thấp nhất (125,729 tạ/ha) và giảm 11,679
tạ/ha so với năm 2013.
Về sản lƣợng: từ năm 2012 đến năm 2014, sản lƣợng bí đỏ trên thế giới
có xu hƣớng tăng. Năm 2014, sản lƣợng bí đỏ là cao nhất trong 3 năm, đạt
25.196,723 nghìn tấn
Bảng 2.2: Diện tích, năng suất, sản lƣợng bí đỏ của các châu lục
trên thế giới giai đoạn 2012 - 2014
Châu lục
Châu Á
Châu Âu
71,513
70,739
SL (nghìn tấn)
2.058,480
2.023,976
DT (nghìn ha)
1.948,47
1.921,71
NS (tạ/ha)
147,247
143,562
SL (nghìn tấn)
2.869,064
2.758,833
DT ( nghìn ha)
1.699,2
1.660,9
NS (tạ/ha)
168,636
172,699
SL (nghìn tấn)
2.865,43
2.868,41
(Nguồn: FAOSTAT, 2017[7])
Chỉ tiêu
2014
1.339,973
119,967
16.075,283