BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG
KHOA CÔNG NGHỆ THỰC PHẨM
--- o0o ---
TẠ THỊ KHÁNH HẬU
NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA BAO BÌ
ĐẾN CHẤT LƯỢNG VÀ THỜI GIAN BẢO QUẢN
RONG NHO TƯƠI (Caulerpa lentillifera)
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
NGÀNH CÔNG NGHỆ THỰC PHẨM
GVHD: ThS. LÊ THỊ TƯỞNG
KHÁNH HÒA -06/ 2015
LỜI CẢM ƠN
Được sự giúp đỡ tận tình của quý thầy cô giáo, gia đình, bạn bè cùng với sự nổ
lực cố gắng của bản thân, qua hơn 3 tháng thực tập tại Phòng thí nghiệm bộ môn Công
nghệ Thực phẩm cho đến nay em đã hoàn thành xong đề tài “Nghiên cứu ảnh hưởng
của bao bì đến chất lượng và thời gian bảo quản của Rong nho tươi (Caulerpa
lentillifera)”.
Em xin gửi lời cảm ơn chân thành và sự tri ân sâu sắc đến các thầy cô trong Trường
Đại học Nha Trang, các thầy cô trong Khoa Công nghệ Thực phẩm đã tạo điều kiện giúp
đỡ và truyền đạt cho em những kiến thức bổ ích trong suốt thời gian em thực hiện đề tài.
Đặc biệt em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến ThS. Lê Thị Tưởng đã trực tiếp tận tình
hướng dẫn em trong suốt thời gian thực hiện và hoàn thành đồ án tốt nghiệp.
Xin cảm ơn các thầy, cô ở các phòng thí nghiệm của Bộ môn Công nghệ Thực
1.2.2. Thành phần hóa học và giá trị dinh dưỡng của Rong nho.............................. 10
1.2.3. Nuôi trồng......................................................................................................... 12
1.2.4. Thu hoạch Rong nho ........................................................................................ 14
1.2.5. Bảo quản Rong nho .......................................................................................... 14
1.2.6. Sản lượng Rong nho ......................................................................................... 15
1.2.7. Ứng dụng của Rong nho................................................................................... 15
1.2.8. Tình hình nghiên cứu Rong nho trên thế giới và Việt Nam ............................. 19
1.3.1. Bao Bì PA (Polyamide) .................................................................................... 21
1.3.2. Bao bì PP (Polypropylen) ................................................................................ 21
1.3.3. Bao bì PVC (Polyvinylchloride): ..................................................................... 22
1.4. Tổng quan về khí nitơ dùng trong bảo quản thực phẩm...................................... 23
1.4.1. Đặc tính kỹ thuật của khí nitơ .......................................................................... 23
1.4.2. Ứng dụng của khí nitơ trong thực phẩm ......................................................... 24
1.5. Tổng quan về bảo quản rau quả ........................................................................... 24
1.5.1. Các yếu tố ảnh hưởng đến thời hạn bảo quản rau quả tươi. .......................... 24
1.5.2. Các phương pháp bảo quản rau quả tươi ....................................................... 26
CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG, VẬT LIỆU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU .............................................................................................................. 30
2.1. Đối tượng nghiên cứu: Rong nho......................................................................... 30
ii
2.2. Vật liệu ................................................................................................................. 30
2.3. Nội dung nghiên cứu: ........................................................................................... 31
2.4. Phương pháp nghiên cứu ...................................................................................... 31
2.4.1. Phương pháp xác định chỉ tiêu vật lý ............................................................. 31
2.4.2. Phương pháp phân tích hóa học ...................................................................... 32
2.4.4. Phương pháp đánh giá cảm quan theo TCVN 3215-79 .................................. 33
2.4.5 Phương pháp đo cường độ hô hấp bằng máy đo cường độ hô hấp ................. 33
2.5 Bố trí thí nghiệm.................................................................................................... 33
oxi hóa của Rong nho tươi theo thời gian bảo quản. .................................................. 76
3.12. Kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của loại bao bì đến tổng vi sinh vật hiếu khí của
Rong nho theo thời gian bảo quản. ............................................................................. 78
CHƯƠNG 4: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .............................................................. 79
4.1. Kết luận................................................................................................................. 80
4.2. Kiến nghị .............................................................................................................. 81
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................................ 82
PHỤ LỤC
iv
DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1. Sản lượng rong biển trên thế giới ..................................................................4
Bảng 1.2. Thành phần hóa học (g/100g mẫu khô) của Caulerpa lentillifera và Ulva
reticulata. ...........................................................................................................10
Bảng 1.3. Thành phần khoáng và dinh dưỡng của Rong nho......................................11
Bảng 1.5. Các axit béo không no trong Rong nho .......................................................12
Bảng 2.1. Tiêu chuẩn vệ sinh đối với các sản phẩm thực phẩm dùng trực tiếp không
qua xử lý nhiệt trước khi sử dụng .....................................................................32
Bảng 2.2. Giới hạn vi sinh vật trong rau, quả và sản phẩm rau, quả ...........................33
Bảng 2.3. Bảng tổng hợp thiết bị máy mốc sử dụng....................................................58
Bảng 3.1. Kết quả xác định thành phần hóa học của nguyên liệu Rong nho ..............61
Bảng 3.2. Kết quả xác định vi sinh vật ở mẫu Rong nho nguyên liệu ........................62
v
DANH MỤC HÌNH
vi
Hình 3.3: Đồ thị biểu diễn ảnh hưởng của vật liệu bao bì đến chất lượng cảm quan của
Rong nho tươi theo thời gian bảo quản. ............................................................64
Hình 3.4 Mẫu bảo quản bao bì PA .................................................................................66
Hình 3.5 Mẫu bảo quản bao bì PP ..................................................................................66
Hình 3.6 Mẫu ban đầu.....................................................................................................66
Hình 3.7 Mẫu bảo quản bao bì PA .................................................................................66
Hình 3.8: Đồ thị biểu diễn ảnh hưởng của vật liệu bao bì đến cường độ màu xanh lục
của Rong nho tươi theo thời gian bảo quản. .....................................................67
Hình 3.9: Đồ thị biểu diễn ảnh hưởng của vật liệu bao bì đến tỷ lệ hư hỏng của Rong
nho tươi theo thời gian bảo quản.......................................................................69
Hình 3.10. Đồ thị biểu diễn ảnh hưởng của vật liệu bao bì đến hàm lượng ẩm của Rong
nho tươi theo thời gian bảo quản.......................................................................70
Hình 3.11. Đồ thị biểu diễn ảnh hưởng của vật liệu bao bì đến hao hụt trọng lượng của
Rong nho tươi theo thời gian bảo quản. ............................................................72
Hình 3.12 Đồ thị biểu diễn ảnh hưởng của vật liệu bao bì đến hàm lượng vitamin C của
Rong nho tươi theo thời gian bảo quản. ............................................................74
Hình 3.13. Đồ thị biểu diễn ảnh hưởng của vật liệu bao bì đến hàm lượng chất hòa tan
của Rong nho tươi theo thời gian bảo quản. .....................................................75
Hình 3.14 Đồ thị biểu diễn ảnh hưởng của vật liệu bao bì đến hoạt tính chống oxi hóa
bằng khả năng khử gốc tự do DPPH của Rong nho tươi theo thời gian bảo quản.
............................................................................................................................77
Hình 3.15. Đồ thị biểu diễn ảnh hưởng của vật liệu bao bì đến tổng số VSV hiếu khí của
Rong nho tươi theo thời gian bảo quản. ............................................................78
vii
HACCP : Hazard Analysis and Critical Control Points
GMP
: Good Manufacturing Practice
QĐ
: Quyết định
1
LỜI MỞ ĐẦU
Rong nho (Caulerpa lentillifera) là một loài rong biển quý, hiếm và có giá trị
dinh dưỡng cao. Người Nhật gọi là umibudou (nho biển) bởi hình dáng đặc biệt của
nó. Ngoài màu sắc và hình, rong dáng đẹp mắt nho còn chứa rất nhiều dưỡng chất
nên được xem là một loại thực phẩm, dược phẩm quý và tốt cho sức khỏe. Rong nho
có khả năng hấp thụ mạnh các chất hữu cơ và khoáng vi lượng từ môi trường biển
nhưng không tích lũy các kim loại nặng. Rong nho là loại rong biển thực sự mang lại
hiệu quả kinh tế cao cho người nuôi trồng và có giá trị dinh dưỡng cao bởi trong thành
phần có chứa nhiều iod, nhiều loại vitamin nhóm A, nhóm B, vitamin C,…. đặc biệt
có hoạt chất Caulepin và Caulerpicin giúp cho điều hòa huyết áp và tăng cường tiêu
hóa, kích thích sự thèm ăn. Hiện Rong nho đã được du nhập về trồng tại Việt Nam
để đáp ứng nhu cầu trong nước và hướng tới xuất khẩu. Tuy nhiên Rong nho tươi sau
khi thu hoạch thì có thời gian bảo quản ngắn khoảng 7-10 ngày. Hiện nay, có rất ít
phương pháp bảo quản Rong nho và các phương pháp này chưa thật sự có hiệu quả
và việc lựa chọn bao bì thích hợp để bảo quản Rong nho là rất cần thiết. Vì vậy việc
nghiên cứu lựa chọn vật liệu bao bì bảo quản Rong nho là một việc cần thiết. Từ yêu
cầu thực tế nên em chọn đề tài: “Nghiên cứu ảnh hưởng của loại bao bì đến chất
lượng và thời gian bảo quản của Rong nho tươi (Caulerpa lentillifera)” với những
3
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN
1.1. Tìm hiểu về tình hình nghiên cứu rong biển trên thế giới
Trên thế giới, rong biển được nghiên cứu từ rất sớm. Linné (1707-1778) được
xem là tác giả có nhiều đóng góp nhất trong hệ thống phân loại thực vật. Sau Linné,
có nhiều công trình về phân loại rong biển ra đời, điển hình là công trình nghiên cứu
rong Mơ (Sargassum) của Turner (1808-1819), của C. Agardh (1820-1828), Kuetzing
(1845-1871), De Toni (1889-1929), Montagne (1840), Harvey (1854), Shetchell
(1903-1924)… Ở các nước Đông Nam Á có các công trình nghiên cứu vào đầu thế
kỷ XX như Weber Van Bosse (1913-1928) về khu hệ rong biển đông Ấn Độ,
Okamura (1907-1936) về khu hệ rong biển Nhật Bản, Setchell W. A (1931-1936) về
khu hệ rong biển Hồng Kông...[1]
Nhật Bản là nước có điều kiện về khoa học kỹ thuật cũng như về kinh tế phát
triển, ngành phân loại học đã được đầu tư đúng mức, đã và đang có một đội ngũ
nghiên cứu đông đảo với trình độ chuyên môn cao, đề xuất những chuẩn mực cho
việc sắp xếp hệ thống trong phân loại như của chi Gracilaria của Yamamoto, 1978,
chi Prionitis (Halymeniaceae) của Kawaguchi S., 1989, bộ Fucales của Yoshida T.,
1983, bộ Gigartinales của Masuda M., 1997. Ở Trung Quốc, có một số các công trình
nghiên cứu của Tseng C. K., Zhang Junfu, Xia Bangmei…[27].
Ở Ấn Độ từ năm 1907-1949, tác giả Boergesen, F. đã nghiên cứu đầy đủ khu
hệ rong biển, công bố nhiều sách và tạp chí. W. V. Bosse (1913-1928) nghiên cứu
khu hệ rong biển đông Ấn Độ. Năm 1974, Umamaheswara Rao M. cũng có thêm
chuyên khảo về rong câu Gracilaria.
1.1.1. Sản lượng rong biển trên thế giới
Nhật Bản là quốc gia đi đầu trong việc sử dụng rong biển làm thực phẩm, bắt
đầu ở từ thế kỷ thứ IV và kế tiếp là Trung Quốc từ thế kỷ thứ VI. Hiện nay, hai quốc
gia này cùng với Hàn Quốc là những nước tiêu thụ rong biển làm thực phẩm lớn nhất
và nhu cầu của họ là cơ sở của một nghề nuôi trồng rong biển phát triển. Hằng năm,
sản lượng thu hoạch toàn thế giới ước tính đạt trên 6.000.000 tấn rong tươi với giá trị
Hàn Quốc
0,771
11,2
Nhật Bản
0,737
10,7
Philippine
0,404
5,9
Các nước khác
0,258
3,9
Na Uy
0,185
2,7
(Nguồn: World production of seaweed from Algo rhythme, NO.31.CEVA plmebian)
5
1.1.2. Sử dụng rong biển trên thế giới
Rong biển được sử dụng ở nhiều nước có biển như là một nguồn thực phẩm,
dùng trong các ứng dụng công nghiệp và làm phân bón [21]. Việc sử dụng rong làm
thực phẩm phổ biến nhất là ở châu Á, nơi mà việc trồng rong biển đã trở thành một
nghề quan trọng. Có hơn 246 loài rong biển được con người sử dụng, trong đó có 145
loài được dùng làm thực phẩm, 101 loài dùng trong công nghiệp chiết rút các chất
keo. Hơn ½ sản lượng rong Đỏ và rong Nâu dùng cho công nghiệp chiết rút: 41 loài
dùng chiết rút keo alginate, 33 loài chiết rút agar và 27 loài chiết rút carrageenan, 24
loài dùng làm thuốc. Có 25 loài dùng trong công nghiệp khác như làm thức ăn cho
động vật hay làm phân bón, hay loài rong Xà lách (Ulva laeterirens) và rong Câu
(Gracilaria verrucosa) dùng để sản xuất giấy ở Ý (Lindsey Z. W. & Ohno M.,1999).
Rong biển được trồng phổ biến nhất là rong Hải Đai (Laminaria japonica), theo thống
kê thì sản lượng của rong này ở Trung Quốc đạt khoảng 3,8 triệu tấn/năm [25], [26].
Các hướng sử dụng rong biển hiện nay và tiềm năng sử dụng của chúng được
tóm tắt theo sơ đồ sau:
Nước biển
Carbonic
Ánh sáng mặt trời
Chiết xuất
Lên men
RONG BIỂN
Nhiệt phân
như Philippin, Micronesia, Java, Nhật Bản…Những vùng biển này thường là những
vũng, vịnh kín sóng, nước trong, nền đáy bằng phẳng. Rong nho thường phân bố từ
vùng triều thấp đến sâu 8m, tuy nhiên tại Bikini do nước rất trong chúng phân bố sâu
đến 40m [2].
Theo Yoshida (1998), hệ thống phân loại Rong nho như sau:
Ngành chlorophyta
Lớp chlorophyceae,Will is Warning, 1884
Bộ Caulerpales, Feldmann, 1946
Họ Caulerpaceae, Kuetzing, 1843
Chi Caulerpa, Lamouroux, 1809
Loài Caulerpa lentillifera, J. Agardh, 1873
Chi rong Cầu lục (Caulerpa) là một chi rong biển khá đa dạng, phát triển ở
vùng nhiệt đới. Chi rong Caulerpa được mô tả đầu tiên bởi Lamouroux (1809) với
10 loài. Hiện nay có khoảng 20 loài đã được xác định ở Nhật Bản, 14 loài ở Thái Lan
và Việt Nam, nhưng trong số đó chỉ có 3 – 4 loài được sử dụng làm thực phẩm, đặc
biệt là loài Rong nho biển Caulerpa lentillifera (sau đây được gọi tắt là Rong nho)
được ưa chuộng và có giá trị nhất. Đó là nguồn cung cấp rất tốt vitamin A, C cùng
các vi lượng rất cần thiết cho cơ thể động vật như: sắt, i-ốt, calcium. Chúng còn được
gọi là trứng cá hồi xanh (green caviar) hoặc nho biển (sea grapes) (Ohno 1993,
Shokita et al. 1991). Đây là loài Rong nho đang được trồng rộng rãi tại Philippin,
Nhật Bản, Thái Lan [27]. Ở Việt Nam với nguồn giống nhập từ Nhật, rong này đã
được nuôi và tạo giống trong phòng thí nghiệm Viện Hải dương học Nha Trang.
Trong tự nhiên Rong nho được khai thác tại các bãi cát lẫn san hô chết hoặc
lẫn bùn vùng triều ven biển, tại vùng biển có độ mặn cao, ở những vũng vịnh kín
sóng, nước trong. Rong nho chỉ có thể phát triển ở nhiệt độ nóng. Với nhiệt độ dưới
7
220C, Rong nho có thể ngừng phát triển. Rong nho tăng trưởng rất nhanh, mỗi ngày
dài thêm khoảng 2cm. Trong môi trường nhiều chất hữu cơ, Rong nho càng phát triển
phân bố đến vùng sâu khoảng 8m.Phân tích tổng hàm lượng các hỗn hợp nitơ vô
cơ (NH4, NO3, NO2) và những chất dinh dưỡng vô cơ khác tại vịnh này cũng cao
hơn hai lần so với những vùng có bãi đá ngầm và san hô ở các vùng khác. Hàm
lượng các chất dinh dưỡng chính là yếu tố quan trọng đầu tiên cho việc phát triển
của Rong nho.
Chất đáy rất quan trọng cho sự phát triển của Rong nho biển. Theo nghiên cứu
Nguyễn Xuân Hòa và cộng sự (2004), trên nền đáy bùn cát mềm xốp thì hệ thống rễ
và thân bò sẽ bò bám dễ dàng và là nguồn cung cấp dinh dưỡng cho rong nên tốc độ
sinh trưởng và năng suất của Rong nho biển có giá trị cao nhất khi nuôi trên chất đáy
bùn cát lần lượt là 2,59%/ngày và 1,062g rong tươi/m2. Tiếp theo là cát bùn
(2,37%/ngày và 930g rong tươi/m2). Trên nền chất đáy chỉ toàn cát, Rong nho biển
phát triển kém, tốc độ sinh trưởng chỉ đạt 1,46 %/ngày, năng suất chỉ đạt 514,1g rong
tươi/m2. Đặc biệt chất đáy là san hô vụn không thích hợp cho sự sinh trưởng và phát
triển của Rong nho biển, rong bị chết dần trong quá trình nuôi. Vậy Rong nho biển
sống thích hợp nhất trên nền chất đáy là bùn cát.
Theo Shokita & al (1991), độ mặn thích hợp cho Rong nho biển phát triển tốt
là 33‰. Theo Nguyễn Xuân Hòa và cộng sự (2004) độ mặn thích hợp cho Rong nho
biển phát triển là 33,5‰. Thí nghiệm ở 33‰ cho thấy tốc độ tăng trưởng cao nhất là
2,45%/ngày. Khi độ mặn tăng lên trên 40‰ Rong nho biển cũng phát triển tốt không
chênh lệch nhiều so với ở 33‰. Khi độ mặn giảm xuống 26‰ Rong nho biển còi và
kém phát triển .
Nhu cầu về cường độ ánh sáng của Rong nho biển không lớn lắm, rong có thể
sinh trưởng và phát triển tốt trong khoảng cường độ ánh sáng khá rộng từ 50 đến
9
250µmol.s-1.m-2 tức khoảng từ 10% - 50% cường độ ánh sáng tự nhiên. Trong điều
kiện ánh sáng yếu các túi hình cầu mọc rất thưa, khoảng cách giữa các thân đứng
thưa, màu xanh lợt. Trong điều kiện ánh sáng thích hợp các nhánh rong ngắn, túi cầu
mọc dày khít, màu xanh đậm .
các nhánh rong có thể đạt 2cm/ngày và đây là cách tốt nhất được sử dụng rộng rãi
trong nuôi trồng. Kể cả các nhánh nhỏ hình cầu đường kính 2mm (ramuli) cũng có
thể hoàn toàn phát triển thành rong mới. Cách sinh sản dinh dưỡng từ những quả cầu
Rong nho với thao tác thực hiện đơn giản, ít tốn kém và có hiệu quả cao nên đã được
áp dụng rộng rãi. Sau khi được trồng bằng hình thức sinh sản dinh dưỡng từ các nhánh
Rong nho đã bị cắt khúc, rong sẽ phát triển và có thể đạt tốc độ tăng trưởng chiều dài
khoảng 2cm/ngày trong điều kiện thuận lợi [3].
1.2.2. Thành phần hóa học và giá trị dinh dưỡng của Rong nho.
1.2.2.1. Thành phần hóa học
Rong nho (Caulerpa lentillifera) có hàm lượng protein và chất xơ thấp hơn
rong Ulva reticulata, song hàm lượng lipit và carbohydrat lại cao hơn.
Bảng 1.2. Thành phần hóa học (g/100g mẫu khô) của Caulerpa lentillifera và
Ulva reticulata.
Thành phần
Caulerpa lentillifera
Ulva reticulate
Protein
Lipit
Chất xơ
Tro
12,49±0,3
0,86±0,10
3,17±0,21
24,21±1,7
21,06±0,42
Bảng 1.3. Thành phần khoáng và dinh dưỡng của Rong nho [6]
TT
Đơn vị
tính
(rong
tươi)
Chỉ tiêu
kiểm
nghiệm
Kết quả
0,0437
0,0340
Không phát hiện
MLOD=0,001
4,8972
0,4456
1,7461
Phương pháp
1
2
Ca
K
Không phát hiện
MLOD= 0,08
8
Iod
mg/kg
19,0790
9
10
11
P
Lipit
Đường
%
%
%
0,0035
0,1504
0,0300
12
Ref: AOAC 969.06
Ref: AOAC 969.06
Ref: AOAC 969.06
TK Analytical Science June 1998.
Vol. 14
Ref: AOAC 969.06
Ref: AOAC 969.06
TCVN 4594-1988
HPLC-Fat soluble vitamin, p.17.
Dosage des vitamines
Bảng 1.4. Lipit trong Rong nho [6]
Lipit tổng số
Axit béo
Cholesterol
(g/100g rong khô)
(g/100g rong khô)
(g/100g rong khô)
2,25
1,44
0,10
5,91
Docosahexaenoic
22: 6n - 3
1,34
Trong đó có axit Docosahexaenoic (DHA) chiếm 1,34%, thuộc nhóm axit béo
không no cần thiết, cơ thể không tự tổng hợp được mà phải được cung cấp từ khẩu
phần ăn.
Rong nho là loại thực phẩm xanh có giá trị do có hàm lượng khá cao các
vitamin A, C, các nguyên tố vi lượng và các axit béo không no rất cần thiết cho cơ
thể sinh vật. Rong nho cũng là thực phẩm an toàn do có mức rất thấp hoặc không
có các vi sinh vật gây bệnh đường ruột.
1.2.3. Nuôi trồng
1.2.3.1. Địa điểm trồng
Chọn địa điểm trồng Rong nho ở vùng nước biển sạch, không ảnh hưởng bởi
nước thải công nghiệp, nước thải sinh hoạt và tránh xa nguồn nước ngọt từ các sông
suối đổ vào, thuận tiện trong việc cấp thoát nước. Tận dụng những đìa nuôi tôm, cá
đã bỏ hoang sau đó vệ sinh đìa và trồng rong. Vì những đìa này có hàm lượng hữu cơ
cao tích tụ trong đáy phù hợp cho Rong nho phát triển. Chọn vị trí có đáy cát hoặc
cát pha bùn trong các vùng đầm, vịnh kín gió [7].
1.2.3.2. Giống trồng
Chọn những cây rong có màu sắc tươi non, không có rong tạp bám, cọng rong
mập mạp xung quanh có các quả giống quả nho xếp đều đặn. Nguồn gốc rong giống
tại Ninh Hoà, tỉnh Khánh Hoà, Viện Hải dương học Nha Trang, tại Thành phố Hồ
Chí Minh hoặc tại Nhật Bản một số hộ có thể giữ giống từ năm trước sang năm sau.
Mật độ trồng 200kg/sào tương ứng khoảng cách 0,4m x 0,4m (đối với trồng đáy).
14
Hình 1.3. Rong nho biển trồng đáy
trong bể
Hình 1.4. Rong nho biển trồng
treo trong bể.
1.2.4. Thu hoạch Rong nho
Phụ thuộc vào tốc độ tăng trưởng của Rong nho biển mà việc thu hoạch có thể
tiến hành hai tháng sau khi nuôi trồng. Khi đó, Rong nho biển đã làm thành một thảm
dày trên đáy ao. Ở thời kì này Rong nho biển đạt chất lượng cao, có màu xanh sáng
bóng, mềm và ngon, mọng nước. Khi Rong nho biển già năng suất cao nhưng chất
lượng thấp hơn bởi cơ cấu của chúng cứng hơn, có màu nhợt nhạt hay mất sắc tố. Thu
hoạch Rong nho biển chỉ để lại khoảng 20 – 25% lượng Rong trong ao để làm giống
cho vụ kế tiếp. Ngư dân ở Mactan, Cebu nói rằng họ có thể thu hoạch Rong nho biển
hai tuần một lần, sau lần thu hoạch đầu tiên trong suốt mùa tăng trưởng tối ưu của
Rong nho biển (mùa nắng) [1], [9].
1.2.5. Bảo quản Rong nho
Sau khi thu hoạch, tiến hành phân loại Rong nho và cho vào các túi nhựa từ
100 đến 200g. Với 1kg rong tươi mới thu hoạch có giá khoảng 25Peso (Philippin).
Trong điều kiện bình thường Rong được cất giữ ẩm với nước biển, có thể giữ
tươi được 7 ngày. Ngoài ra Rong được cắt riêng phần thân đứng (là phần ăn ngon
nhất) và đóng trong các hộp nhựa, làm ẩm nước biển giữ lạnh từ 5 – 100C có thể bảo
quản được 3 tháng và bán với giá cao hơn nhiều [13].
Rong nho biển có thể muối để dành nhưng cách sử dụng thông thường hiện
nay là ăn tươi trong món salad, hay ăn kèm với thịt bò, cá ngừ đại dương, …
16
Rong nho chứa hàm lượng vitamin C rất dồi dào, đây là loại sinh tố quan trọng
có chức năng miễn dịch, chống oxy hóa, bảo vệ cấu trúc tế bào (gồm DNA) tránh các
tổn thương và tham gia thanh thải gốc tự do có hại trong cơ thể. Đã có nhiều nghiên
cứu chứng minh khả năng tăng miễn dịch, thúc đẩy quá trình hàn gắn vết thương,
kháng viêm và giảm nguy cơ ung thư thực quản, phổi, dạ dày, đại tràng…của vitamin
C. Axit béo Eicosapentaenoic (EPA) có trong Rong nho cũng là một dưỡng chất cần
thiết được bác sĩ khuyên dùng đối với những bệnh nhân đang điều trị ung thư [34].
So với nhiều loại rau, củ, quả khác, Rong nho có hàm lượng đạm và chất béo
cao hơn. Các axit béo cùng với đạm và Vitamin C làm giảm cholesterol toàn phần và
nồng độ cholesterol xấu (LDL – cholesterol), giúp ngăn ngừa và cải thiện các bệnh
về tim mạch như đột quỵ, nhồi máu cơ tim, xơ vữa động mạch. Ngoài ra, chất đạm
trong Rong nho còn giữ cho các mạch máu đàn hồi và bền, không tăng lượng
cholesterol. Sự kết hợp của 2 chất này là bí quyết chống lại bệnh tim mạch của Rong
nho [34].
Rong nho rất giàu i-ốt, một thành phần khoáng vi lượng mà hầu hết các loại
rau quả khác không có. Chỉ cần vài mươi gram Rong nho là đủ cung cấp lượng i-ốt
cần thiết cho chức năng của tuyến giáp, giúp phòng tránh bệnh bướu cổ, thiểu năng
trí tuệ, khô da, rụng tóc [34]
1.2.7.2. Trong lĩnh vực thực phẩm
Rong nho là một loài rong biển quý, hiếm và giàu dinh dưỡng, Rong nho được
người Nhật yêu mến gọi là umibudo (nho biển). Ngoài màu sắc và hình dáng đẹp mắt,
Rong nho còn được ưa chuộng bởi công dụng vượt trội so với nhiều loại rong biển
khác bởi đây là một loại rau xanh, sạch, có vị giòn, ngon, dễ ăn, có thể ăn sống với
nhiều loại nước chấm và dễ dàng kết hợp với những loại thực phẩm khác tạo nên
nhiều món ăn ngon, lạ và đầy đủ dưỡng chất. Phù hợp với mọi lứa tuổi, đặc biệt đối
với trẻ em và người lớn tuổi, cho cả người ăn mặn và ăn chay. Dùng để trang trí cho
các món ăn hoặc làm mặt nạ dưỡng da tự nhiên không cần pha chế [33].