LỜI CẢM ƠN
Trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và thực hiện luận văn này tôi
được sự giúp đỡ tận tình của rất nhiều thầy cô giáo, các cơ quan và các địa
phương. Tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc nhất tới tất cả
các thầy cô giáo, các cơ quan và các địa phương đã quan tâm giúp đỡ, tạo mọi
điều kiện cho tôi hoàn thành bản luận văn này.
Trước hết, tôi xin chân thành cảm ơn PGS.TS. Mai Thanh Cúc, Bộ môn
Phát triển nông thôn - Khoa kinh tế và Phát triển nông thôn - Học Viện Nông
Nghiệp Việt Nam là người đã trực tiếp và nhiệt tình hướng dẫn tôi trong suốt
quá trình nghiên cứu, học tập để hoàn thành luận văn.
Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban giám đốc Học Viện Nông Nghiệp Việt
Nam, Ban chủ nhiệm khoa Kinh tế và phát triển nông thôn, Bộ môn Phát triển
nông thôn, cùng các Giáo sư, Tiến sĩ, các thầy cô giáo đã trang bị cho tôi những
kiến thức quý báu giúp tôi hoàn thành khoá học và luận văn này.
Xin chân thành cảm ơn các cán bộ trong UBND huyện Earkar, cán bộ các
phòng ban trực thuộc, UBND các xã, thị trấn trong huyện Earkar và các doanh
nghiệp, người lao động, người dân nơi tôi trực tiếp nghiên cứu, điều tra, phỏng
vấn đã tạo điều kiện giúp đỡ, đóng góp ý kiến, cung cấp thông tin để tôi hoàn
thành tốt luận văn này.
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo Viện Kinh tế và Phát triển nơi
tôi công tác và gia đình, bạn bè, đồng nghiệp đã động viên chia sẻ, giúp đỡ nhiệt
tình tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu
và hoàn thành luận văn.
Hà Nội, ngày
tháng
năm 2015
Tác giả luận văn
PHẦN I MỞ ĐẦU
1
1.1. Tính cấp thiết của đề tài
1
1.2. Mục tiêu nghiên cứu
2
1.2.1. Mục tiêu chung
2
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
2
1.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
2
1.3.1. Đối tượng nghiên cứu
2
1.3.2. Phạm vi nghiên cứu
2.2. Cơ sở thực tiễn
27
2.2.1. Kinh nghiệm và bài học thực tiễn về trách nhiệm xã hội của các
doanh nghiệp nhỏ và vừa ở một số quốc gia trên thế giới
27
2.2.2. Kinh nghiệm và bài học thực tiễn về trách nhiệm xã hội của các
doanh nghiệp nhỏ và vừa ở một số doanh nghiệp trong nước
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
32
Page iv
PHẦN III. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
37
3.1. Đặc điểm địa bàn nghiên cứu
37
3.1.1. Đặc điểm tự nhiên
37
PHẦN IV. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
4.1. Thực trạng việc thực hiện trách nhiệm xã hội của các doanh nghiệp nhỏ
và vừa trên địa bàn nghiên cứu
51
4.1.1. Khái quát tình hình phát triển của các doanh nghiệp nhỏ và vừa
trên địa bàn Earkar
51
4.1.2. Thực trạng việc thực hiện TNXH của DNNVV trên địa bàn Huyện
Earkar
54
4.2. Các yếu tố ảnh hưởng tới việc thực hiện TNXH đối với các DNNVV
trên địa bàn huyện Earkar
78
4.2.1. Nhóm yếu tố về nhận thức
78
4.2.2. Nhóm yếu tố về kinh tế và hoạt động doanh nghiệp
80
105
PHỤ LỤC
108
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page v
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Viết tắt
Viết đầy đủ
ATLĐ
An toàn lao động
ATVSLĐ
An toàn vệ sinh lao động
BVMT
Bảo vệ môi trường
BHXH
TNCN
Thu nhập cá nhân
TNDN
Thu nhập doanh nghiệp
TNHH
Trách nhiệm hữu hạn
TNXH
Trách nhiệm xã hội
TNXHDN
Trách nhiệm xã hôi doanh nghiệp
TNXHCDN
Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp
XD
Xây dựng
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Cơ cấu công nghiệp - xây dựng
45
3.4
Cơ cấu thương mại-dịch vụ, khách sạn nhà hàng
46
4.1
Số lượng DNNVV phân theo ngành của Huyện Earkar so với tỉnh
ĐăkLăk
51
4.2
Cơ cấu phân theo loại hình doanh nghiệp hoạt động
52
4.3
Quy mô hoạt động của doanh nghiệp trên địa bàn huyện Earkar
53
4.9
Tình hình chấp hành thời gian lao động của các DN khảo sát
61
4.10
Mức lương của các doanh nghiệp khảo sát
63
4.11
Một số chính sách hỗ trợ và bảo đảm việc làm của các DN khảo sát
65
4.12
Môi trường và điều kiện làm việc ở các DN khảo sát
66
4.13
Mối quan hệ nơi làm việc của người lao động ở các DN khảo sát
67
4.19
Hình thức đóng góp từ thiện, nhân đạo
76
4.20
Lĩnh vực đóng góp từ thiện nhân đạo ở các DN khảo sát
77
4.21
Mức đầu tư và KHKT của các DN khảo sát
86
4.22
Một số chỉ tiêu trong xây dựng quỹ thực hiện TNXH ở các DN
khảo sát
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
89
Page vii
79
4.5
Mục đích của các DN khi thực hiện TNXH
80
4.6
Ảnh hưởng của quy mô vốn DN đến việc thực hiện TNXH
81
4.7
Ảnh hưởng của quy mô lao động DN đến việc thực hiện TNXH
81
4.8
Tình hình xây dựng các quy tắc ứng xử trong hoạt động của DN
83
4.9
Mức độ quan tâm của các DN về xây dựng quy tắc ứng xử
90
4.15
Sự tham gia của doanh nghiệp trong hướng dẫn thi hành luật
92
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page viii
PHẦN I
MỞ ĐẦU
1.1. Tính cấp thiết của đề tài
Cùng với công cuộc đổi mới toàn diện đất nước, sự thành công trong việc
đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng có sự đóng góp của toàn bộ khối ngành kinh tế,
trong đó có khối doanh nghiệp nhỏ và vừa. Đây là loại hình doanh nghiệp chiếm
đa số và chủ yếu trong nên kinh tế. Khối DNNVV đóng một vai trò quan trọng,
nhất là tạo việc làm, tăng thu nhập cho người lao động, giúp huy động các nguồn
lực xã hội cho đầu tư, phát triển, xóa đói giảm nghèo… Số tiền thuế và phí mà
các doanh nghiệp nhỏ và vừa tư nhân đã nộp cho Nhà nước đã tăng 18,4 lần sau
10 năm. Sự đóng góp đã hỗ trợ to lớn cho việc chi tiêu vào các công tác xã hội và
các chương trình phát triển khác. Do vậy đã tạo ra 40% cơ hội cho dân cư tham
gia đầu tư có hiệu quả nhất trong việc huy động các khoản tiền đang phân tán,
nằm trong dân cư để hình thành các khoản vốn đầu tư cho sản xuất, kinh doanh.
Không thể phủ nhận những thành quả đáng kể mà cộng đồng DNNVVđã
đóng góp cho tăng trưởng và phát triển kinh tế, tuy nhiên trong quá trình phát
- Đánh giá thực trạng trách nhiệm xã hội của DNNVV trên địa bàn Huyện
Earka – ĐăkLăk.
- Phân tích những yếu tố chủ yếu ảnh hưởng đến trách nhiệm xã hội của
DNNVV trên địa bàn huyện Earkar
- Đề xuất giải pháp chủ yếu nhằm tăng cường trách nhiệm xã hội của các
DNNVV trên địa bàn huyện Earkar
1.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.3.1. Đối tượng nghiên cứu
Tình hình sản xuất kinh doanh và việc thực hiện trách nhiệm xã hội của
các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn Huyện Earka
1.3.2. Phạm vi nghiên cứu
1.3.2.1 Phạm vi về nội dung: Tập trung nghiên cứu tình hình sản xuất kinh doanh
và thực hiện TNXH của các DNNVV, các yếu tố ảnh hưởng tới việc thực hiện
trách nhiệm xã hội của các doanh nghiệp trên địa bàn nghiên cứu.
1.3.2.2 Phạm vi thời gian: Thời gian thu thập số liệu thứ cấp từ năm 2011-2015, thời
gian thu thập số liệu sơ cấp trong năm 2015, các giải pháp đề xuất đến năm 2020.
1.3.2.3 Phạm vi không gian: Đề tài được nghiên cứu, thực hiện trên địa bàn
huyện Earka, tỉnh Đăk Lăk.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 2
PHẦN II
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
2.1. Cơ sở lý luận
2.1.1. Một số quan điểm, khái niệm có liên quan
2.1.1.1. Doanh nghiệp nhỏ và vừa
a) Một số quan điểm về doanh nghiệp, doanh nghiệp nhỏ và vừa và các
Nghiên cứu của Ngân hàng Phát triển Châu Á (ADB) cho biết các doanh
nghiệp nhỏ và vừa là xương sống của các nền kinh tế ở khu vực Châu Á. Hiện
nay, những doanh nghiệp này chiếm đến 98% số lượng doanh nghiệp và đem lại
việc làm cho 68% lực lượng lao động tại nước Châu Á, tuy nhiên họ mới chỉ
chiếm 38% tổng sản phẩm quốc nội (GDP) của khu vực. Điều này có nghĩa là
các chính phủ có thể thúc đẩy tăng trưởng kinh tế thông qua phát triển các doanh
nghiệp vừa và nhỏ. Báo cáo nhấn mạnh đến ví dụ của Trung Quốc, nơi các doanh
nghiệp vừa và nhỏ đóng góp 50% số thuế thu được, 60% GDP và 80% số việc
làm ở khu vực thành thị. Với số liệu về doanh nghiệp nhỏ và vừa của 14 quốc gia
trong khu vực, báo cáo cũng cho thấy khi nền kinh tế thế giới đang ngày càng có
sự đan xen lẫn nhau, các doanh nghiệp nhỏ và vừa cũng là một phần trong chuỗi
cung ứng toàn cầu phức tạp và họ cần được tiếp cận nhiều hơn với các nguồn tài
chính thương mại, tài chính của chuỗi cung ứng và các mô hình cấp vốn sáng tạo
giúp họ mở rộng hoạt động kinh doanh ra thế giới.
b)Tiêu chuẩn phân loại doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam
Ở nước ta, phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa là một nhiệm vụ quan
trọng trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội, đẩy mạnh công nghiệp hóa,
hiện đại hóa đất nước. Sự ra đời của Nghị định số 90/2001/NĐ-CP, ngày
23/11/2001 của Chính phủ về trợ giúp phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa đã
đánh dấu tầm quan trọng của loại hình doanh nghiệp này. Cùng với quá trình
phát triển của đất nước, thời gian qua, các quy định về doanh nghiệp nhỏ và vừa
cũng có sự thay đổi cho phù hợp. Hiện nay, tiêu chuẩn phân loại doanh nghiệp
nhỏ và vừa được thực hiện theo Điều 3, Nghị định số 56/2009/NĐ-CP. Theo
Nghị định này, doanh nghiệp nhỏ và vừa được xác định là những cơ sở kinh
doanh đã đăng ký kinh doanh theo quy định pháp luật, được chia thành ba cấp:
siêu nhỏ, nhỏ, vừa theo quy mô tổng nguồn vốn (tổng nguồn vốn tương đương
tổng tài sản được xác định trong bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp) hoặc số
lao động bình quân năm (tổng nguồn vốn là tiêu chí ưu tiên), cụ thể như sau:
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
nguồn vốn
động
I. Nông, lâm
10 người
20 tỷ
từ trên 10
từ trên 20
từ trên 200
nghiệp và
trở xuống
đồng trở
người đến
tỷ đồng
người đến
xuống
tỷ đồng
người đến
xuống
200 người
đến 100 tỷ
300 người
xây dựng
đồng
III. Thương
10 người
10 tỷ
từ trên 10
từ trên 10
từ trên 50
mại và dịch
trở xuống
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 6
thương mại và dịch vụ thì tiêu chí tổng nguồn vốn được xác định từ trên 10 tỷ
đồng đến 50 tỷ đồng hoặc có số lao động từ trên 50 người đến 100 người).
2.1.1.2. Trách nhiệm xã hội
Trách nhiệm xã hội (Social Reponsibility) là một lý thuyết đạo đức nhấn
mạnh đến cá nhân, tổ chức về nghĩa vụ phải hành động vì lợi ích xã hội. Xét từ
góc độ cá nhân đó là bổn phận, nghĩa vụ của một con người đối với xã hội nói
chung và là một tiêu chuẩn của đạo đức và là yếu tố cấu thành nhân cách người.
Xét từ góc độ xã hội, trách nhiệm xã hội là một trong những cơ sở để gắn kết các
mối quan hệ xã hội, duy trì sự ổn định và phát triển của xã hội, như một giá trị để
đảm bảo quyền sống cho tất cả mọi người, việc ý thức sự quan tâm đến người
khác, quan điểm về bổn phận công dân đối với tổ quốc, nghĩa vụ đối với xã hội,
lòng khoan dung, vị tha, sự giúp đỡ người nghèo khổ, che chở, bảo vệ người yếu
đuối v.v... là những biểu hiện cụ thể của trách nhiệm xã hội. Trách nhiệm xã hội
có mối quan hệ mật thiết với hành vi đạo đức. Theo E.Kant “một hành vi thực sự
có tính đạo đức phải là một hành vi thực hiện theo “mệnh lệnh tuyệt đối”
(Categorical Imperative) có nghĩa “mệnh lệnh tuyệt đối” là một yêu cầu đạo đức
cao nhất đúng cho mọi đối tượng, mọi không gian và thời gian, do vậy đạo đức
liên quan chặt chẽ đến trách nhiệm và nghĩa vụ và con người phải có trách nhiệm
tuân thủ mệnh lệnh tuyệt đối này. Trên phương diện xã hội học, trách nhiệm xã
hội là năng lực phản hồi (Response-ability), là sự hồi đáp với người khác, chia sẻ,
đồng cảm và giúp đỡ người khác. Theo Emmanuel Levinas, trách nhiệm xã hội là
sự thuyết minh vị kỷ trong đó bản thân cá nhân “tôi” bắt buộc phải hồi đáp lại,
giao tiếp với người khác, đảm bảo một sự sẵn sàng đối với những người dễ bị tổn
thương trong xã hội: trẻ mồ côi, góa phụ, người tật nguyền.v.v. tóm lại đó là
nghĩa vụ, bổn phận của một cá thể trong mối quan hệ với con người trong xã hội,
thành viên gia đình họ, cho cộng đồng và toàn xã hội theo cách có lợi nhất cho
cả doanh nghiệp cũng như phát triển chung của xã hội”.
* Phạm vi ảnh hưởng của Trách nhiệm xã hội doanh nghiệp.
Trách nhiệm xã hội doanh nghiệp là một lĩnh vực rộng lớn liên quan đến mọi
đối tượng, liên quan đến hoạt động của doanh nghiệp. Bởi vậy, phạm vi ảnh hưởng
của Trách nhiệm xã hội doanh nghiệp không chỉ bó hẹp trong nội bộ doanh nghiệp
mà nó còn có sức lan tỏa lớn tới nhiều thành phần khác nhau trong xã hội. Vì vậy,
về cơ bản người ta chia phạm vi ảnh hưởng của TNXH với 3 khía cạnh sau:
- Phạm vi nội bộ doanh nghiệp.
- Phạm vi hoạt động kinh doanh.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 8
- Phạm vi xã hội.
* Nội dung của TNXH
Trách nhiệm xã hội doanh nghiệp là những nghĩa vụ một doanh nghiệp hay
cá nhân phải thực hiện đối với xã hội nhằm đạt được nhiều nhất những tác động
tích cực và giảm tối thiểu các tác động tiêu cực đối với xã hội. Về cơ bản trách
nhiệm xã hội bao gồm các khía cạnh như; Nghĩa vụ thuế, Trách nhiệm đối với
người lao động; Trách nhiệm đối với môi trường; Trách nhiệm đối với các hoạt
động nhân đạo, từ thiện.
* Đối tượng của TNXH
- Người lao động, cán bộ nhân viên: doanh nghiệp cần tuân thủ đầy đủ, nghiêm
chỉnh các quy định về pháp luật về vấn đề sử dụng lao động, đảm bảo an toàn lao
động, xây dựng mối quan hệ thân thiện, tốt đẹp trong nội bộ doanh nghiệp,…
- Các bên liên quan: Các bên liên quan bao gồm cổ đông, người tiêu dùng,
gia đình của người lao động… Trách nhiệm với cổ động là những ràng buộc, cam
lợi cho cộng đồng và xã hội. Bên cạnh đó nếu người lao động có các điều kiện
môi trường làm việc thuận lợi sẽ thúc đẩy họ làm việc tốt hơn tạo điều kiện cho
doanh nghiệp tiếp cận với thị trường thế giới, mở rộng thị trường cho sản phẩm
của mình (Bùi Quang Dũng, 2011).
b. Nâng cao chất lượng, giá trị thương hiệu và uy tín của doanh nghiệp
Công bố thông tin minh bạch, điều hành công ty hiệu quả, sử dụng vốn hợp
lý để tạo ra giá trị gia tăng cho sản phẩm là điều cần phải làm đối với bất kỳ
doanh nghiệp nào vì sự phát triển bền vững của chính doanh nghiệp. Có như thế,
mới tạo ra được niềm tin cho nhà đầu tư, mà niềm tin chính là cảm xúc – yếu tố
quyết định góp phần tạo ra lợi nhuận cổ phiếu (Đào Duy Huân và Đào Duy
Tùng, 2012).
Đối với khách hàng, trách nhiệm xã hội thể hiện ở việc bán sản phẩm thỏa
mãn tốt nhu cầu, giá cả phải chăng, giao hàng đúng hẹn, và an toàn cho sử dụng.
Thực tế cho thấy, nếu sản phẩm đáp ứng tốt nhu cầu của người tiêu dùng, hình
ảnh về sản phẩm và doanh nghiệp lưu giữ trong tâm trí người tiêu dùng. Đối với
cộng đồng nói chung, nhiệm vụ trước hết là bảo vệ môi trường (cũng chính là
bảo vệ sức khỏe của công chúng) và sau đó là làm từ thiện.
c. Tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp
Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp không chỉ dừng lại ở những vấn đề vừa
nêu, nhưng nhìn chung đây là các vấn đề trọng tâm. Thực hiện tốt trách nhiệm xã
hội doanh nghiệp đem lại rất nhiều lợi ích. Trách nhiệm xã hội có mối liên hệ tích
cực đến lãi đầu tư, tài sản và mức tăng doanh thu. Trách nhiệm xã hội sẽ tạo ra cơ
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 10
sở thành công cho tất cả các hoạt động kinh doanh quan trọng của tổ chức
(Nguyễn Đình Cung và Lưu Minh Đức, 2008).
Một hệ thống quản lý nhân sự hiệu quả cũng giúp doanh nghiệp cắt giảm chi
nghiệp muốn phát triển bền vững phải luôn tuân thủ những chuẩn mực về bảo vệ môi
trường thiên nhiên, môi trường lao động, bình đẳng về giới, an toàn lao động, quyền
lợi lao động, đào tạo và phát triển nhân viên, góp phần phát triển cộng đồng…
Nếu chỉ tính trong ngắn hạn, lợi ích mà trách nhiệm xã hội của doanh
nghiệp có thể đem lại là các đơn đặt hàng từ những công ty mua hàng đòi hỏi các
tiêu chuẩn về trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp. Tuy nhiên chi phí để áp dụng
chương trình trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp có thể làm ảnh hưởng đến kết
quả kinh doanh của công ty. Những người lãnh đạo có tầm nhìn xa trông rộng sẽ
có mục tiêu hoạt động không chỉ giới hạn bởi lợi nhuận. Thước đo thành công
của họ bắt nguồn từ tác động mà họ tạo ra đối với nhu cầu xã hội. Các doanh
nhân này tìm kiếm những giải pháp để thay đổi xã hội theo chiều hướng tốt hơn
và đổi ngược lại, doanh nghiệp của họ sẽ có những điều kiện để phát triển bền
vững hơn. Lợi ích dài hạn chủ yếu của trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp là
cho chính nội bộ doanh nghiệp như cải thiện quan hệ trong công việc, giảm bớt
tai nạn, giảm tỷ lệ nhân viên thôi việc, tăng năng suất lao động. Ngoài ra, trách
nhiệm xã hội của doanh nghiệp còn giúp nâng cao uy tín của doanh nghiệp trong
quan hệ với khách hàng và các đối tác, tạo ra ưu thế trong cạnh tranh và thuận lợi
trong việc kêu gọi đầu tư, đặc biệt là đầu tư nước ngoài.
Tuy nhiên công ty không thể chỉ sống nhờ vào trách nhiệm xã hội của
doanh nghiệp. Để phát triển lâu dài, công ty cần tạo ra lợi nhuận. Lợi nhuận và
trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp có thể song hành, thực tế là trong dài hạn,
việc quản lý doanh nghiệp theo hướng có trách nhiệm với xã hội thường đem lại
tăng trưởng bền vững và lợi nhuận lớn hơn.
2.1.2.2. Đặc điểm của trách nhiệm xã hội đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa
Ở Việt Nam, trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp đang trở thành một nội
dung được quan tâm, nó sẽ đem lại cho các doanh nghiệp những lợi ích và cơ hội
như: khả năng gia tăng các hợp đồng mới và hợp đồng gia hạn từ các công ty đặt
hàng nước ngoài; năng suất lao động của các công ty tăng lên do công nhân có
ngập úng,… để tăng giá, hoặc không chịu giảm giá. Có thể thấy rõ rằng, hầu hết
người dân bình thường với thu nhập trung bình, hoặc thấp đều bị ảnh hưởng lớn
từ mặt bằng giá cả quá cao.
Trong vấn đề gây ô nhiễm môi trường: Để doanh nghiệp có thể cạnh tranh
trong nền kinh tế toàn cầu, các doanh nghiệp phải đảm bảo hoạt động của mình
không gây ra những tác hại đối với môi trường sinh thái, tức là phải thể hiện sự
thân thiện với môi trường trong quá trình sản xuất của mình. Đây là một tiêu chí
rất quan trọng đối với người tiêu dùng, việc các doanh nghiệp gây ô nhiễm môi
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 13
trường đang trở nên nhức nhối và gây bất bình trong xã hội, như vụ phát hiện
Công ty Vedan Việt Nam xả nước thải chưa qua xử lý ra sông Thị Vải, cùng các
hành vi gây ô nhiễm môi trường có hệ thống của nhiều công ty khác. Như vậy,
đối với trường hợp Vedan, việc kinh doanh của họ là không có đạo đức và hành
xử vô trách nhiệm với môi trường, người lao động và ngay cả với xã hội đang
nuôi dưỡng công ty.
2.1.3. Nội dung nghiên cứu về trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp nhỏ và vừa
2.1.3.1. Nghĩa vụ thuế
Doanh nghiệp với nghĩa vụ thuế vừa là nghĩa vụ đồng thời cũng thể hiện
trách nhiệm của mình đối với xã hội.
* Một số quan điểm chung
Ở Việt Nam, cho đến nay các nghiên cứu khẳng định rằng chưa có một
khái niệm thống nhất về thuế mà tùy theo cách nhìn nhận ở các góc độ khác
nhau, người ta có thể hiểu khác nhau về thuế:
Theo từ điển Tiếng Việt (xuất bản năm 1977) thì thuế là phần tiền hoặc
sản vật mà người dân phải đóng góp để dùng vào việc chi tiêu của Nhà nước.
Value Added Tax (VAT) và thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) – Corporate
Income Tax (CIT). Sau đó, cơ cấu thuế còn thay đổi nữa, bao gồm các loại thuế
như thuế tài nguyên, thuế thu nhập cá nhân (TNCN) – Personal Income Tax
(PIT), thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu, nhập khẩu, và một vài thuế nhỏ các
loại phí và lệ phí nhỏ khác (Đỗ Ngọc Tú, 2013).
Hiện nay, hầu hết các hoạt động kinh doanh và đầu tư ở Việt Nam sẽ chịu
ảnh hưởng của những loại thuế sau đây:
• Thuế thu nhập doanh nghiệp;
• Thuế nhà thầu;
• Thuế chuyển nhượng vốn;
• Thuế giá trị gia tăng;
• Thuế nhập khẩu;
• Thuế thu nhập cá nhân của nhân viên người Việt Nam và nhân viên
người nước ngoài;
• Các khoản đóng góp vào bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp và bảo
hiểm y tế.
Ngoài ra, các loại thuế khác có thể có ảnh hưởng đến một số hoạt động
nhất định, bao gồm:
• Thuế tiêu thụ đặc biệt;
• Thuế tài nguyên;
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 15
• Thuế áp dụng đối với bất động sản: thuế nhà đất;
• Thuế môn bài;
• Thuế xuất khẩu;
• Thuế bảo vệ môi trường.
Tất cả các loại thuế này đều được áp dụng trên phạm vi toàn quốc. Việt
- Lợi ích đứng trên quan điểm của chính doanh nghiệp:
+ Cơ hội để đạt được lợi thế cạnh tranh, thu hút nhiều khách hàng hơn và
xâm nhập được vào thị trường mới có yêu cầu cao.
+ Nâng cao hình ảnh doanh nghiệp, tạo niềm tin cho các bên trong sự yên
tâm về mặt trách nhiệm xã hội.
+ Giảm chi phí quản lý các yêu cầu xã hội khác nhau.
+ Có vị thế tốt hơn trong thị trường lao động và thể hiện cam kết rõ ràng
về các chuẩn mực đạo đức và xã hội giúp cho doanh nghiệp dễ dàng thu hút được
các nhân viên giỏi, có kỹ năng.
+ Hấp dẫn đối với các nhân viên và những người thi tuyển vào tổ chức, đặc
biệt trong thị trường lao động đang có sự cạnh tranh mãnh mẽ như hiện nay. Đây là
yếu tố được xem là chìa khóa cho sự thành công trong thời đại mới.
+ Tăng lòng trung thành và cam kết của người lao động đối với doanh nghiệp.
+ Tránh được các khoản tiền phạt do vi phạm quy định pháp luật về trách
nhiệm xã hội.
+ Tỷ lệ sử dụng lao động cao hơn nhờ giảm thiểu các vụ tai nạn lao động
và bệnh nghề nghiệp.
+ Giảm mức độ vắng mặt của nhân viên và thay đổi về nhận sự.
+ Phát triển bền vững nhờ thỏa mãn được lực lượng lao động, yếu tố quan
trong nhất trong một tổ chức.
+ Nâng cao tinh thần và sự trung thành của nhân viên với tổ chức nhờ điều
kiện làm việc tốt hơn.
+ Tăng năng suất, tối ưu hiệu quả quản lý.
+ Có mối quan hệ tốt hơn với khách hàng và có được các khách hàng
trung thành.
+ Là giấy thông hành để doanh nghiệp tham dự đấu thầu quốc tế, cũng
như đáp ứng nhu cầu mở rộng thị trường khu vực và thế giới.
* Nội dung và các yêu cầu về thực hiện TNXH đối với người lao động
(Tiêu chuẩn SA 8000)
- Lao động trẻ em: Bao gồm các vấn đề liên quan đến lao động của trẻ em
và không được phép (đánh đập, roi vọt, sỉ nhục, đuổi việc, hạ bậc lương, quấy rối tình
dục v.v). Không có hình phạt về thể xác, tinh thần và sỉ nhục bằng lời nói.
- Giờ làm việc: Tuân thủ theo luật áp dụng và các tiêu chuẩn công nghiệp về
số giờ làm việc trong bất kỳ trường hợp nào, thời gian làm việc bình thường không
vượt quá 48 giờ/tuần và cứ bảy ngày làm việc thì phải sắp xếp ít nhất một ngày nghỉ
cho nhân viên; phải đảm bảo rằng giờ làm thêm (hơn 48 giờ/tuần) không được vượt
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 18
quá 4 giờ/người/tuần, trừ những trường hợp ngoại lệ và những hoàn cảnh kinh
doanh đặc biệt trong thời gian ngắn và công việc làm thêm giờ luôn nhận được mức
thù lao đúng mức. Quy định tương thích với các tiêu chuẩn trong bộ Luật lao động
của từng quốc gia cũng như các tiêu chuẩn của ILO về thời gian làm việc thông
thường, lao động thêm giờ, các ưu đãi về thời gian làm việc đối với lao động nữ
(trong hay ngoài thời kỳ thai sản và nuôi con nhỏ dưới 12 tháng tuổi).
- Thù lao: Lương và các phúc lợi xã hội khác (bảo hiểm xã hội, bảo hiểm
y tế v.v): Tiền lương trả cho thời gian làm việc một tuần phải đáp ứng được với
luật pháp và tiêu chuẩn ngành và phải đủ để đáp ứng được với nhu cầu cơ bản
của người lao động và gia đình họ; không được áp dụng hình thức xử phạt bằng
cách trừ lương.
- Hệ thống quản lý Doanh nghiệp: Các vấn đề về quản lý của người sử
dụng lao động, bao gồm các vấn đề liên quan đến quyền được khiếu nại của
người lao động và nghĩa vụ phải trả lời hay giải đáp khiếu nại của người sử dụng
lao động. Các tổ chức muốn đạt và duy trì chứng chỉ cần xây dựng và kết hợp
tiêu chuẩn này với các Hệ thống quản lý và công việc thực tế hiện có tại tổ chức
mình. Hệ thống quản lý bao gồm:
+ Chính sách trách nhiệm xã hội,