BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
NGUYỄN THỊ HỒNG HẠNH NGHIÊN CỨU TRÁCH NHIỆM XÃ HỘI CỦA
DOANH NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN KHU CÔNG NGHIỆP
QUẾ VÕ 1, TỈNH BẮC NINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ
HÀ NỘI, NĂM 2015
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
nguồn gốc.
Hà Nội, tháng 5 năm 2015
Học viên thực hiện Nguyễn Thị Hồng Hạnh
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page iii
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành được luận văn này bên cạnh sự cố gắng, nỗ lực của bản
thân, tôi đã nhận được sự động viên và giúp đỡ nhiệt tình của nhiều cá
nhân, tập thể trong và ngoài trường.
LỜI CẢM ƠN iii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC CHỮ CÁI VIẾT TẮT v
DANH MỤC BẢNG vi
DANH MỤC HÌNH viii
DANH MỤC HỘP ix
PHẦN I MỞ ĐẦU 1
1.1 Tính cấp thiết 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2
1.2.1 Mục tiêu chung 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2
1.3 Câu hỏi nghiên cứu 3
1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
1.4.1 Đối tượng nghiên cứu 3
1.4.2 Phạm vi nghiên cứu 3
PHẦN II CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 5
2.1 Cơ sở lý luận về trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp 5
2.1.1 Một số khái niệm cơ bản 5
2.1.2 Vai trò của trách nhiệm xã hội doanh nghiệp 8
2.1.3 Mối quan hệ giữa trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp và đạo đức kinh doanh 9
2.1.4 Nội dung nghiên cứu về trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp 13
2.1.5 Yếu tố ảnh hưởng đến trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp 16
2.2 Cơ sở thực tiễn về trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp 18
2.2.1 Tình hình thực hiện trách nhiệm xã hội doanh nghiệp trên thế giới 18
2.2.2 Tình hình thực hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp ở Việt Nam 22
2.2.3 Các nghiên cứu liên quan 29
2.2.4 Bài học kinh nghiệm về nghiên cứu trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp 30
PHẦN III PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 32
3.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu 32
3.1.1 Đặc điểm tự nhiên của tỉnh Bắc Ninh 32
5.2 Kiến nghị 108
5.2.1 Đối với các cấp quản lý 108
5.2.2 Đối với chủ doanh nghiệp 108
5.2.3 Đối với người lao động 108
TÀI LIỆU THAM KHẢO 109
PHỤ LỤC 112 Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page v
DANH MỤC CÁC CHỮ CÁI VIẾT TẮT
Chữ viết tắt
Diễn giải
ATVSLĐ : An toàn vệ sinh lao động
BQL : Ban quản lý
BXHX : Bảo hiểm xã hội
CC : Cơ cấu
CĐ : Công đoàn
CoCs : Bộ quy tắc ứng xử
CSR : Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp
DN : Doanh nghiệp
ĐĐKD : Đạo đức kinh doanh
ĐT : Đầu tư
ĐVT : Đơn vị tính
KCN : Khu công nghiệp
KCX : Khu chế xuất
KKT : Khu kinh tế
3.6 Thang điểm đánh giá về thiết bị phục vụ sản xuất 43
3.7 Thang điểm đánh giá công tác đào tạo của doanh nghiệp 43
4.1 Số lượng và loại hình doanh nghiệp trên địa bàn KCN Quế Võ 1 48
4.2 Lao động và việc làm của người lao động tại KCN Quế Võ 1 49
4.3 Kết quả hoạt động từ thiện, nhân đạo của các doanh nghiệp 52
4.4 Các phát thải và biện pháp xử lý 53
4.5 Hoạt động bảo vệ môi trường của doanh nghiệp 57
4.6 Tiêu chuẩn sản xuất cho sản phẩm hàng hóa phổ biến ở khu công nghiệp
Quế Võ 1 58
4.7 Tình hình nộp thuế theo từng sắc thuế từ các doanh nghiệp trên địa bàn
khu công nghiệp Quế Võ 1, tỉnh Bắc Ninh năm 2014 60
4.8 Công tác thanh tra, kiểm tra thuế trên địa bàn KCN Quế Võ 1, tỉnh Bắc
Ninh năm 2014 61
4.9 Hình thức tuyển dụng trong các doanh nghiệp 62
4.10 Đánh giá của lao động về công tác tuyển dụng của các doanh nghiệp 63
4.11 Lao động phân theo địa phương, dân tộc 66
4.25 Tỉ lệ lao động được hưởng phúc lợi 84
4.26 Đánh giá của người lao động về chất lượng các loại phúc lợi 85
4.27 Đánh giá của người lao động về công việc hiện tại 86
4.28 Một số điểm khác nhau giữa Bộ Luật Lao động Việt Nam và bộ quy tắc
ứng xử 88
4.29 Đánh giá sự thay đổi tầm quan trọng của trách nhiệm xã hội của doanh
nghiệp đối với doanh nghiệp 89
4.30 Đánh giá hoạt động có tầm quan trọng và ảnh hưởng nhất đến chiến lược
nâng cao trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp 90
4.31 Đánh giá hiểu biết của người lao động về các quy định của pháp luật liên
quan đến trách nhiệm xã hội 91
4.32 Cách hiểu của người lao động về trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp 92
4.33 Ảnh hưởng của quy mô đến việc thực hiện trách nhiệm xã hội của doanh
nghiệp 92
4.34 Số lượng tổ chức công đoàn cơ sở 96
4.35 Đánh giá của người lao động về vai trò của tổ chức công đoàn 96
4.3 Đánh giá hoạt động bảo vệ môi trường của doanh nghiệp 54
4.4 Đánh giá tình trạng ô nhiễm môi trường ở gần khu công nghiệp 55
4.5 Đánh giá tuyển dụng lao động nam ở địa phương 65
4.6 Thời gian lao động dài 76
4.7 Tiền thưởng tết ở công ty Rạng Đông 81
4.8 Thực tế xây dựng thỏa ước lao động tập thể trong các doanh nghiệp 82
4.9 Mối quan hệ giữa người lao động trực tiếp với quản lý trong doanh nghiệp Trung Quốc 94
4.10 Công đoàn với người lao động 97 Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 1
PHẦN I
MỞ ĐẦU
1.1 Tính cấp thiết
Theo khảo sát toàn cầu trên 30,000 người tiêu dùng tại 60 quốc gia về trách
nhiệm xã hội của doanh nghiệp thực hiện năm 2014 cho thấy 73% người được
hỏi tại Việt Nam sẵn sàng trả thêm tiền cho sản phẩm và dịch vụ đến từ các công
ty có cam kết phát triển cộng đồng, xã hội, môi trường, và đứng thứ ba thế giới
(Nielsen, 2014). Ông Vishal Bali, giám đốc khối đo lường người tiêu dùng Châu
Á Thái Bình Dương đã từng nói rằng “Doanh nghiệp nên lưu ý vì các hoạt động
xã hội hoặc ủng hộ bảo vệ môi trường đóng vai trò quan trọng trong nhiều nền
văn hóa và có ảnh hưởng nhất định đến quyết định mua hàng của người tiêu
dùng”.
Thực tế trên thế giới đã chỉ ra rằng, doanh nghiệp nào thực hiện tốt trách
nhiệm xã hội thì lợi ích của họ không những không giảm đi mà còn tăng thêm.
Những lợi ích mà doanh nghiệp thu được khi thực hiện trách nhiệm xã hội bao
gồm giảm chi phí, tăng doanh thu, tăng giá trị thương hiệu, giảm tỷ lệ nhân viên
là các doanh nghiệp Nhật Bản. Một thực tế hiện nay là người lao động thích làm
việc trong các doanh nghiệp Nhật Bản hơn các doanh nghiệp Trung Quốc và hơn
các doanh nghiệp Việt Nam. Câu hỏi được đặt ra là tại sao người lao động thích
làm việc trong các doanh nghiệp Nhật Bản hơn các doanh nghiệp từ các quốc gia
khác mặc dù có những quy định khắt khe hơn dù lương của các doanh nghiệp là
gần như nhau? Liệu có sự khác nhau về trách nhiệm xã hội của từng loại doanh
nghiệp trên tác động đến sự lựa chọn của người lao động?
Để tìm hiểu cụ thể hơn vấn đề này, chúng tôi lựa chọn đề tài nghiên cứu:
“Nghiên cứu trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp trên địa bàn khu công
nghiệp Quế Võ 1, tỉnh Bắc Ninh”.
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu chung
Trên cơ sở đánh giá thực trạng trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp và những
yếu tố ảnh hưởng, từ đó đề xuất giải pháp nhằm tăng cường trách nhiệm xã hội
của doanh nghiệp trên đia bàn khu công nghiệp Quế Võ 1, tỉnh Bắc Ninh.
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Góp phần hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về trách nhiệm xã hội của
doanh nghiệp.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 3
- Đánh giá thực trạng trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp trên địa bàn khu
công nghiệp Quế Võ 1, tỉnh Bắc Ninh.
- Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến thực trạng trách nhiệm xã hội của doanh
nghiệp trên địa bàn khu công nghiệp Quế Võ 1, tỉnh Bắc Ninh.
- Đề xuất giải pháp nhằm tăng cường trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp
trên địa bàn khu công nghiệp Quế Võ 1, tỉnh Bắc Ninh.
1.3 Câu hỏi nghiên cứu
- Nội dung và các tiêu chí đánh giá trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp là gì?
Nghiên cứu được tiến hành trên địa bàn KCN Quế Võ 1, tỉnh Bắc Ninh.
1.4.2.3 Phạm vi về thời gian
- Đề tài tiến hành thu thập các dữ liệu thứ cấp, sơ cấp trong năm 2014.
- Các giải pháp được đề xuất với định hướng trong giai đoạn 2015 đến 2020.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 5
PHẦN II
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
2.1 Cơ sở lý luận về trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp
2.1.1 Một số khái niệm cơ bản
2.1.1.1 Khu công nghiệp
a) Khái niệm
Có rất nhiều khái niệm về khu công nghiệp (KCN) trên thế giới, tuy nhiên
theo Nghị định số 29/2008/NĐ-CP của Chính phủ quy định về khu công nghiệp,
khu chế xuất và khu kinh tế thì “Khu công nghiệp là khu chuyên sản xuất hàng
công nghiệp và thực hiện các dịch vụ cho sản xuất công nghiệp, có ranh giới địa
lý xác định, được thành lập theo điều kiện, trình tự và thủ tục quy định”.
b) Đặc điểm của khu công nghiệp
Khu công nghiệp có các đặc điểm như sau:
- Có ranh giới rõ ràng, có vị trí địa lý thuận lợi.
- Tập trung nhiều xí nghiệp có khả năng tương tác cao, sản phẩm vừa tiêu
dùng vừa xuất khẩu.
- Có các xí nghiệp dịch vụ hỗ trợ sản xuất công nghiệp.
c) Vai trò của khu công nghiệp
- Khu công nghiệp là công cụ chính tạo nên giá trị gia tăng cao về giá trị sản
xuất công nghiệp.
- KCN là nhân tố quan trọng nâng cao giá trị kim ngạch xuất khẩu.
doanh nghiệp cũng như phát triển chung của xã hội”. Định nghĩa này nhấn mạnh
rằng TNXH của doanh nghiệp là “phương tiện” để giải quyết những vấn đề quan
hệ giữa doanh nghiệp với cộng đồng, doanh nghiệp với người lao động, doanh
nghiệp với môi trường, doanh nghiệp với khách hàng, hỗ trợ doanh nghiệp phát
triển bền vững trong một xã hội bền vững (Nguyễn Đình Tài, 2010).
Ở Việt Nam, theo cách hiểu truyền thống vấn đề trách nhiệm xã hội doanh
nghiệp không phải là điều mới mẻ. Tuy nhiên, hầu hết mọi người đều hiểu “trách
nhiệm xã hội” như một công việc từ thiện, các việc làm tốt. Chính vì vậy, trong
nhiều năm qua cộng đồng các doanh nghiệp Việt Nam đã tham gia nhiều vào các
chương trình trợ giúp các đối tượng xã hội như hỗ trợ người tàn tật, trẻ em mồ côi,
xây nhà tình nghĩa, ủng hộ đồng bào bị thiên tai mà không nói tới chuyện chăm
sóc hay giải quyết các vấn đề quan trọng đối với sự sống còn của người người lao
động đang làm cho họ, chẳng hạn như: tiền lương, giờ làm việc và lợi ích. Trong
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 7
khi, trách nhiệm xã hội nhìn chung phải được hiểu là cách thức mà một doanh
nghiệp đạt được sự cân bằng hoặc kết hợp những yêu cầu về kinh tế, môi trường
và xã hội đồng thời đáp ứng những kỳ vọng của các cổ đông và các bên đối tác.
Cách thức mà các công ty tương tác với các cổ đông, người lao động, khách hàng,
nhà cung cấp, chính phủ, các tổ chức phi chính phủ, các tổ chức quốc tế và các đối
tác khác luôn được coi trọng là một đặc điểm then chốt của khái niệm trách nhiệm
xã hội của doanh nghiệp.
Hội đồng kinh doanh thế giới vì sự phát triển bền vững (World Business
Council for sustainable Development) đã đưa ra một khái niệm về trách nhiệm xã
hội doanh nghiệp vào năm 1998 là “Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp là cam
kết của doanh nghiệp đóng góp cho việc phát triển kinh tế bền vững, thông qua
việc tuân thủ chuẩn mực về bảo vệ môi trường, bình đẳng giới, an toàn lao động,
quyền lợi lao động, trả lương công bằng, đào tạo và phát triển nhân viên, phát
chi phí hoạt động, nâng cao uy tín, quản lý rủi ro và giải quyết khủng hoảng tốt
hơn, thúc đẩy cam kết với người lao động, quan hệ tốt với Chính phủ và cộng
đồng, tăng năng suất lao động và chất lượng sản phẩm.
- Trong một số trường hợp, trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp có thể đem
lại hiệu suất lớn hơn như tiết kiệm được chi phí từ việc ứng dụng các kỹ thuật
giảm thiểu chất thải và điều này có thể giúp doanh nghiệp có được giá cả cạnh
tranh hơn.
- TNXH của doanh nghiệp khuyến khích các doanh nghiệp đảm bảo môi
trường làm việc tốt cho người lao động, bao gồm bảo hiểm xã hội, an toàn lao
động, đối xử bình đẳng, chăm sóc sức khỏe định kỳ. Điều này có thể giúp các
doanh nghiệp giữ được chân người lao động có kỹ năng, tăng hiệu suất lao động
và thậm chí thu hút thêm lao động có trình độ tốt. Tất cả những yếu tố này sẽ
giúp các doanh nghiệp cạnh tranh hơn trong việc thu hút lao động.
2.1.2.2 Đối với khách hàng
Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp thể hiện ở việc bán sản phẩm thỏa mãn
tốt nhu cầu, giá cả phải chăng, giao hàng đúng hẹn và an toàn cho sử dụng. Thực
tế cho thấy, nếu sản phẩm đáp ứng tốt nhu cầu của người tiêu dùng, hình ảnh về
sản phẩm và doanh nghiệp lưu giữ trong tâm trí người tiêu dùng.
Và liên quan đến việc thiết lập mối quan hệ mật thiết với các đối tác của doanh
nghiệp như nhà cung cấp, khách hàng, người lao động, cộng đồng bằng cách quan
tâm đến những lợi ích của họ, doanh nghiệp có thể khiến đối tác của mình hài lòng
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 9
và kết quả là doanh nghiệp có thể hưởng lợi từ những mối quan hệ thân thiết này.
Chẳng hạn như, mối quan hệ mật thiết với khách hàng có thể giúp doanh nghiệp
nhận thức tốt hơn về những nhu cầu của họ, từ đó giúp doanh nghiệp trở nên cạnh
tranh hơn trong việc đáp ứng yêu cầu về chất lượng sản phẩm.
2.1.2.3 Đối với cộng đồng nói chung
nghĩa vụ tiếp sau của TNXH của DN. Doanh nghiệp hoạt động và chịu sự quản
lý bởi hệ thống pháp luật quốc gia vì thế để tồn tại lâu dài thì doanh nghiệp phải
tuân thủ các quy định ấy. Không dừng ở đó, doanh nghiệp cũng cần tạo ra một
môi trường công bằng, trung thực, có tình có nghĩa trong mối quan hệ với nhân
viên, điều đó thể hiện trách nhiệm đạo đức của doanh nghiệp. Ngoài ra, doanh
nghiệp còn bị ràng buộc bởi nghĩa vụ nhân văn, điều này có nghĩa các hoạt động
của doanh nghiệp phải nhằm mục đích cải thiện tình hình của mỗi người, mọi
người và cộng đồng. Khi đưa ra quyết sách, doanh nghiệp phải cân bằng các
nghĩa vụ đó để đạt được hiệu quả cao nhất. Hình 2.1 Mô hình yếu tố cấu thành trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp
Nguồn:
Ferrell, O.C., Fraedrich, J. and Ferrell, L., 20052.1.3.2 Nội dung của đạo đức kinh doanh
Trong thời kỳ hội nhập ngày nay, cụm từ đạo đức kinh doanh không phải một
cụm từ xa lạ trong cuộc sống. Trong đó:
- Đạo đức là tập hợp các quan điểm về thế giới, về cách sống của một xã hội,
của một tầng lớp xã hội, của một tập hợp người nhất định. Nhờ đó con người
hiện nhằm ngăn chặn những hành vi thực hiện sai trái.
+ Hành vi ứng xử chuẩn mực là những hành vi phù hợp với lẽ công bằng, luật
pháp và các tiêu chuẩn khác. Tuy nhiên, để xác định thế nào là hành vi chuẩn
mực là một điều vô cùng khó khăn.
+ Sự trung thực là mỗi câu nói, mỗi hành động đều phải mang tính thực tế và
thể hiện sự thật.
2.1.3.3 Mối quan hệ giữa đạo đức kinh doanh và trách nhiệm xã hội:
Ở Việt Nam, hai khái niệm “đạo đức kinh doanh” và “trách nhiệm xã hội”
thường hay bị sử dụng lẫn lộn. Tuy nhiên, hai khái niệm này có ý nghĩa hoàn
toàn khác nhau: Nếu trách nhiệm xã hội là những nghĩa vụ một doanh nghiệp hay
cá nhân phải thực hiện đối với xã hội nhằm đạt được nhiều nhất những tác động
tích cực và giảm tối thiểu các tác động tiêu cực đối với xã hội thì đạo đức kinh
doanh lại bao gồm những quy định và các tiêu chuẩn chỉ đạo hành vi trong thế giới
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 12
kinh doanh. Trách nhiệm xã hội được xem như một cam kết với xã hội, đạo đức
kinh doanh lại bao gồm các quy định rõ ràng về các phẩm chất đạo đức của tổ chức
kinh doanh. Nếu đạo đức kinh doanh liên quan đến các nguyên tắc và quy định
chỉ đạo những quyết định của cá nhân và tổ chức thì trách nhiệm xã hội quan tâm
tới hậu quả của những quyết định của tổ chức tới xã hội. Đạo đức kinh doanh thể
hiện những mong muốn, kỳ vọng xuất phát từ bên trong thì trách nhiệm xã hội
thể hiện những mong muốn, kỳ vọng xuất phát từ bên ngoài.
Đồng thời, tuy khác nhau nhưng đạo đức kinh doanh và trách nhiệm xã hội có
quan hệ chặt chẽ với nhau: đạo đức kinh doanh là sức mạnh trong trách nhiệm xã
hội vì tính liêm chính và sự tuân thủ đạo đức của các tổ chức phải vượt xa cả sự tuân
thủ các luật lệ và quy định. Có nhiều bằng chứng cho thấy trách nhiệm xã hội bao
gồm đạo đức kinh doanh liên quan tới việc tăng lợi nhuận.
Trách nhiệm xã hội
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 13
Hình 2.2 mô tả quy trình khép kín, gắn kết mật thiết giữa đạo đức kinh doanh
và trách nhiệm xã hội. Trong đó, đạo đức kinh doanh là cơ sở ra quyết định và
những nội dung của đạo đức kinh doanh tạo ra nhiều tác động tới các vấn đề xã
hội. Còn trách nhiệm xã hội doanh nghiệp thực hiện các mục tiêu mà đạo đức
kinh doanh đặt ra.
2.1.4 Nội dung nghiên cứu về trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp
Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp không chỉ đơn thuần là các hành động
nhân đạo, từ thiện đối với cộng đồng mà đó là sự tổng hợp, kết hợp của nhiều
yếu tổ liên quan khác mà thiếu một trong các yếu tố này thì không thể coi là một
doanh nghiệp có trách nhiệm xã hội. Tuy nhiên, với phạm vi của đề tài, chúng tôi
hướng đến việc nghiên cứu một số vấn đề sau:
2.1.4.1 Phát triển cộng đồng
a) Các hoạt động từ thiện
Từ thiện là hoạt động trợ giúp người yếu kém. Hoạt động từ thiện có thể
thông qua khuyên góp, hiến tặng bằng tiền, vật phẩm, thời gian hay là cứu trợ
nhận đạo, xóa đói giảm nghèo, chăm sóc sức khỏe hay là những hành động giúp
đỡ tinh thần như an ủi, động viên. Từ thiện có thể là hành động của cá nhân hay
là một tập thể, cộng đồng.
b) Hoạt động bảo vệ môi trường
Các vấn đề về môi trường đang ngày càng trở nên nhức nhối cần giải quyết.
Với vai trò là doanh nghiệp có trách nhiệm xã hội sẽ đòi hỏi sự chung tay đóng
góp của các doanh nghiệp đó một cách tích cực trong việc bảo vệ và hạn chế tối
thiểu các ảnh hưởng tiêu cực đến môi trường từ các hoạt động sản xuất của mình
thông qua các hoạt động như: Sử dụng các kỹ thuật giảm thiểu chất thải xả ra
Đồng thời, ở độ tuổi đó, con người chưa có những phát triển đầy đủ về thể chất
và tinh thần. Chính vì vậy, một doanh nghiệp xã hội sẽ không sử dụng lao động
trẻ em.
+ Lao động bắt buộc: Để người lao động có thể làm việc hiệu quả cần có tinh
thần thoải mái. Vì vậy, trong quá trình làm việc các doanh nghiệp không được có
bất kỳ hình thức lao động bắt buộc nào.
+ Phân biệt đối xử: Theo quy định của pháp luật và các bộ quy tắc ủng hộ,
các doanh nghiệp không phân biệt đối xử về các vấn đề chủng tộc, địa vị xã hội,
nguồn gốc, tôn giáo, người khuyết tật, giới tính, quan niệm về giới tính, thành
viên công đoàn hay quan điểm chính trị, hay tuổi tác.