quản lý nhà nước về tình trạng mất cân bằng giới tính khi sinh tại huyện quế võ tỉnh bắc ninh - Pdf 41

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
--------

--------

PHẠM THỊ NGỌC ANH

QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ TÌNH TRẠNG MẤT
CÂN BẰNG GIỚI TÍNH KHI SINH TẠI HUYỆN QUẾ VÕ
TỈNH BẮC NINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ

HÀ NỘI, NĂM 2015


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
--------

--------

PHẠM THỊ NGỌC ANH

Phạm Thị Ngọc Anh

ii


LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành luận văn này, ngoài sự nỗ lực của bản thân, tôi đã nhận
được rất nhiều sự giúp đỡ quí báu, nhiệt tình củc các giáo sư, phó giáo sư, tiến sĩ
và các thầy giáo, cô giáo là giảng viên của Học viện Nông nghiệp Việt Nam,
khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn đã tận tình giảng dạy, hướng dẫn, giúp đỡ
tôi trong quá trình học tập, nghiên cứu và làm luận văn tốt nghiệp.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến thầy TS. Nguyễn Viết Đăng Bộ
môn Kinh tế Nông nghiệp và Chính sách - Khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn
của Học viện Nông nghiệp Việt Nam đã rất nhiệt tình, trách nhiệm, tận tâm
hướng dẫn để tôi hoàn thành luận văn này.
Tôi cũng xin chân thành cảm ơn các đồng chí lãnh đạo Chi cục Dân sốKHHGĐ tỉnh Bắc Ninh, Trung tâm Dân số-KHHGĐ huyện Quế Võ, các cơ
quan, đơn vị, cá nhân, bạn bè, các đồng nghiệp và xin ghi nhận sâu sắc tình cảm
của gia đình và những người thân yêu đã luôn động viên, khích lệ, tạo điều kiện
về mọi mặt để tôi vượt qua mọi khó khăn, vừa hoàn thành tốt công tác, vừa hoàn
thành khóa học cũng như mong muốn hoàn thành tốt luận văn này.
Tuy nhiên, trong quá trình nghiên cứu do điều kiện hạn hẹp về thời gian
và kiến thức của bản thân còn chưa thật đầy đủ về một lĩnh vực khoa học rộng
lớn và phức tạp nên mặc dù luận văn đã được hoàn thành, song vẫn không thể
tránh khỏi những thiếu sót. Vì vậy, Tôi mong nhận được sự chỉ bảo, có sự cảm
thông, chia sẻ của các thầy giáo, cô giáo.
Xin trân trọng cảm ơn!
Hà Nội, ngày

tháng


1.3

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ........................................................... 3

1.3.1 Đối tượng nghiên cứu ............................................................................. 3
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu................................................................................. 3
PHẦN II: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN ĐỐI VỚI QUẢN LÝ NHÀ
NƯỚC VỀ MẤT CÂN BẰNG GIỚI TÍNH KHI SINH .......................... 4
2.1

Cơ sở lý luận của quản lý nhà nước về mất cân bằng giới tính khi sinh ... 4

2.1.1 Bản chất của quản lý nhà nước về mất cân bằng giới tính khi sinh .......... 4
2.1.2 Vai trò quản lý nhà nước về mất cân bằng giới tính khi sinh ................... 8
2.1.3 Đặc điểm quản lý nhà nước về mất cân bằng giới tính khi sinh ............... 8
2.1.4 Nội dung quản lý nhà nước về mất cân bằng giới tính khi sinh................ 9
2.1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý nhà nước về mất cân bằng giới
tính khi sinh ......................................................................................... 15
2.2

Cơ sở thực tiễn về quản lý mất cân bằng giới tính khi sinh .................... 17

2.2.1

Khái quát quản lý nhà nước về mất cân bằng giới tính khi sinh ở nước ta .... 17

iv


2.2.2 Kinh nghiệm quản lý nhà nước về mất cân bằng giới tính khi sinh ở một

Quế Võ ................................................................................................. 68

4.2.1 Ban hành và cụ thể hóa hệ thống chính sách và pháp luật liên quan đến
quản lý nhà nước về mất cân bằng giới tính khi sinh ............................. 68
4.2.2 Tổ chức bộ máy, đội ngũ cán bộ làm công tác quản lý nhà nước về Dân
số-KHHGĐ các cấp .............................................................................. 69
4.2.3

Tổ chức hướng dẫn, tuyên truyền giáo dục pháp luật và tổ chức triển khai thực
hiện văn bản quy phạm pháp luật về mất cân bằng giới tính khi sinh............ 74

4.2.4 Quản lý các cơ sở và dịch vụ y tế có liên quan đến lựa chọn, xác đinh giới
tính thai nhi. .......................................................................................... 77
4.2.5 Thực trạng công tác thanh tra, kiểm tra ................................................. 80

v


4.3

Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý nhà nước về mất cân bằng giới tính khi
sinh tại huyện Quế Võ ........................................................................... 88

4.3.1 Ảnh hưởng của chính sách và pháp luật ................................................ 88
4.3.2 Ảnh hưởng của yếu tố văn hóa .............................................................. 90
4.3.3 Ảnh hưởng của phong tục tập quán giới tính khi sinh............................ 93
4.3.4 Ảnh hưởng của tiến bộ khoa học công nghệ trong chẩn đoán và lựa chọn
giới tính thai nhi .................................................................................... 95
4.3.5 Ảnh hưởng của mức sống gia đình ........................................................ 96
4.3.6 Ảnh hưởng nhận thức của người dân ..................................................... 97


Bình quân

BPTT

Biện pháp tránh thai



Cao đẳng

ĐH

Đại học

ĐVT

Đơn vị tính

GTKS

Giới tính khi sinh

HĐND

Hội đồng nhân dân

HVHCQG

Học viện hành chính quốc gia


Sức khỏe sinh sản

SRB

Tỷ số giới tính khi sinh (Sex Ratio at Birth)

THCS

Trung học cơ sở

THCN

Trung học chuyên nghiệp

UBND

Ủy ban nhân dân

vii


DANH MỤC BẢNG
Số TT
3.1

Tên bảng

Trang


2014 ................................................................................................ 51

4.4

Kết quả công tác Dân số, SKSS/KHHGĐ huyện Quế Võ, 2012-2014...... 59

4.5

Tỷ số giới tính khi sinh của các huyện, thị xã, thành phố tỉnh Bắc Ninh,
2012-2014 ....................................................................................... 63

4.6

Số sinh và tỷ số giới tính khi sinh huyện Quế Võ, 2012-2014 .................. 64

4.7

Tỷ số giới tính theo thứ tự lần sinh huyện Quế Võ năm 2014 .................. 65

4.8

Tổng hợp các văn bản, quy định của pháp luật liên quan đến mất cân bằng
giới tính khi sinh ............................................................................. 68

4.9

Kết quả tổ chức tuyên truyền, phổ biến kiến thức pháp luật, 2012-2014 .. 74

4.10 Tổng hợp kết quả các hình thức tuyên truyền từ năm 2012-2014 ............ 75
4.11 Nhận biết của hộ điều tra về các văn bản chính sách và pháp luật liên quan


DANH MỤC CÁC HÌNH
Số TT

Tên hình

Trang

4.1 Mô hình bộ máy QLNN về Dân số-KHHGĐ .............................................. 71

x


DANH MỤC HỘP
Số TT

Tên hình

Trang

4.1 Kết quả phỏng vấn chuyên sâu cộng tác viên Dân số-KHHGĐ, 2014 ....... 83
4.2 Ảnh hưởng phong tục, tập quán của người dân ........................................ 94

xi


DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Số TT

Tên biểu đồ


4.5

Mức sống của gia đình ............................................................................ 97

xii


PHẦN I
MỞ ĐẦU
1.1 Tính cấp thiết của đề tài
Giáo dục, đô thị hóa và phát triển kinh tế đã nâng cao đáng kể cơ hội cho
phụ nữ, trẻ em gái Châu Á trong vòng hai thập kỷ qua. Tuy nhiên sự chuyển biến
rõ rệt về vị thế của người phụ nữ và bình đẳng giới tính cũng đi kèm với tình
trạng giảm sút tỷ lệ trẻ em gái ở nhiều nước. Sự suy giảm có nguyên nhân phần
lớn do sự gia tăng thực hành lựa chọn giới tính trước sinh trong vòng 20 năm qua
đã dẫn đến hiện tượng nam hóa trong dân số ở mức đáng báo động. Sự mất cân
bằng giới tính đang gia tăng sẽ có tác động xấu tới nam giới, phụ nữ và gia đình
ở nhiều cấp độ trong vòng nửa thế kỷ tới.
Tỷ số giới tính khi sinh dao động trong khoảng 103-106 trẻ em trai trên 100
trẻ em gái được coi là bình thường. Tuy nhiên tại Việt Nam kết quả Tổng điều tra
Dân số ngày 1/4/2011 cho thấy có 46/63 tỉnh, thành phố có tỷ số giới tính khi
sinh mất cân bằng. Trong đó, có những tỉnh có tỷ số giới tính khi sinh cao trên
120 thuộc vùng đồng bằng Sông Hồng (Tổng cục thống kê, 2011).
Các nghiên cứu hiện có cho thấy mất cân bằng giới tính khi sinh (GTKS)
dẫn tới những ảnh hưởng tiêu cực đến phát triển kinh tế - xã hội, để lại những
hậu quả xấu cho gia đình và cộng đồng, đặc biệt là về sức khoẻ và đời sống của
phụ nữ; phụ nữ phải gánh chịu áp lực nặng nề về thể xác và tinh thần để sinh
được con trai. Nếu tình trạng mất cân bằng GTKS ở Việt Nam như hiện nay tiếp tục
kéo dài trong 20 năm tới thì vào năm 2035, sẽ có khoảng 10% nam giới Việt Nam

nhau có những đặc thù và nguyên nhân khác nhau dẫn đến tình trạng mất cân
bằng giới tính khi sinh. Vậy câu hỏi đặt ra là nguyên nhân mất cân bằng giới tính
của huyện Quế Võ là gì? Và làm thế nào để kiểm soát được tình trạng mất cân
bằng giới tính khi sinh của huyện Quế Võ hiện nay?
Nhận thức rõ những hậu quả trong tương lai của việc gia tăng tỷ số giới tính
khi sinh với mong muốn giảm thiểu mất cân bằng giới tính. Để góp phần vào
việc kiểm soát mất cân bằng giới tính hiện nay với việc vận dụng những kiến
thức trong quá trình học tập, thực tế tại địa phương tôi xin chọn đề tài “Quản lý
Nhà nước về tình trạng mất cân bằng giới tính khi sinh tại huyện Quế Võ tỉnh
Bắc Ninh”.

2


1.2 Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu chung
Nghiên cứu thực trạng nhằm đề xuất giải pháp hoàn thiện công tác quản lý
nhà nước về tình trạng mất cân bằng giới tính khi sinh tại huyện Quế Võ, tỉnh
Bắc Ninh trong thời gian tới.
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Góp phần hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn quản lý nhà nước về giới
tính khi sinh và mất cân bằng giới tính khi sinh.
- Đánh giá thực trạng quản lý nhà nước về mất cân bằng giới tính khi sinh
tại huyện Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh.
- Đề xuất giải pháp hoàn thiện công tác quản lý nhà nước về tình trạng mất cân
bằng giới tính khi sinh tại huyện Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh trong những năm tới.
1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.3.1 Đối tượng nghiên cứu
Công tác quản lý nhà nước về mất cân bằng giới tính khi sinh, các nguyên
nhân ảnh hưởng và các giải pháp khắc phục.

Trong sự quản lý đó, thì quản lý nhà nước có những điểm khác biệt.
Thứ nhất, chủ thể quản lý nhà nước là các cơ quan trong bộ máy nhà
nước, gồm: lập pháp, hành pháp, tư pháp;
Thứ hai, đối tượng quản lý của Nhà nước là tất cả các cá nhân, tổ chức
sinh sống và hoạt động trong phạm vi lãnh thổ quốc gia;
Thứ ba, vì tính đa dạng về lợi ích, hoạt động của các nhóm người trong xã
hội, quản lý nhà nước diễn ra trên tất cả các lĩnh vực của đời sống xã hội: chính
trị, kinh tế, văn hoá, xã hội, an ninh, quốc phòng, ngoại giao;
Thứ tư, quản lý nhà nước mang tính quyền lực nhà nước, sử dụng công cụ
pháp luật nhà nước để quản lý xã hội;
Thứ năm, mục tiêu của quản lý nhà nước là phục vụ nhân dân, duy trì sự
ổn định và phát triển của xã hội;
Từ những đặc điểm trên, có thể hiểu quản lý nhà nước là một dạng quản
lý xã hội đặc biệt, mang tính quyền lực nhà nước và sử dụng pháp luật nhà nước

4


để điều chỉnh hành vi hoạt động của cá nhân, tổ chức trên tất cả các mặt của đời
sống xã hội do các cơ quan trong bộ máy nhà nước thực hiện, nhằm phục vụ
nhân dân, duy trì sự ổn định và phát triển của xã hội.
Như vậy QLNN là thuật ngữ chỉ hoạt động thực hiện quyền lực nhà nước
của các cơ quan trong bộ máy nhà nước nhằm thực hiện các chức năng đối nội,
đối ngoại của nhà nước trên cơ sở các quy luật phát triển xã hội nhằm mục đích
ổn định và phát triển đất nước (HVHCQG, 2005).
Từ những phân tích trên cho thấy, để thống nhất thực hiện QLNN về lĩnh
vực y tế. Bộ Y tế là cơ quan thuộc Chính phủ thực hiện chức năng QLNN đối với
ngành y bằng pháp luật. Riêng lĩnh vực về mất cân bằng giới tính khi sinh Bộ Y
tế giao cho Sở Y tế, trực tiếp là Chi cục Dân số-KHHGĐ tỉnh thực hiện chức
năng QLNN về vấn đề này.

khoảng thời gian xác định, thường là một năm tại một quốc gia, một vùng hay
một tỉnh (Bộ Y tế - Tổng cục Dân số - KHHGĐ, 2009).
2.1.1.3 Quản lý nhà nước về mất cân bằng giới tính khi sinh
Mất cân bằng giới tính là hậu quả của nhiều yếu tố, bao gồm bất bình đẳng
giới, các chuẩn mực văn hóa - xã hội, chính sách dân số kế hoạch hóa gia đình,
những can thiệp chăm sóc sức khỏe. Việc mất cân bằng giới tính dẫn đến những
vấn đề nghiêm trọng như:
Thứ nhất: Vị thế kinh tế- xã hội của trẻ em gái và phụ nữ trở nên tồi tệ hơn,
bất bình đẳng giới sẽ khó được duy trì. Bạo lực trên cơ sở giới sẽ gia tăng (ví dụ
bạo lực đối với các bà mẹ sau khi sinh con gái sẽ tăng lên) cùng với nạn buôn
bán phụ nữ và trẻ em, cũng như tình trạng lạm dụng giới.
Thứ hai: Sự căng thẳng xã hội sẽ tăng lên do điều kiện kết hôn khó khăn
hơn. Điều này tác động đến việc duy trì gia đình và làm tăng nguy cơ đe dọa an
sinh xã hội.
Thứ ba: Hạnh phúc và sức khỏe của trẻ em gái sẽ bị ảnh hưởng. Có thể dự
báo, việc phá thai đối với những thai nhi gái tăng cao tác động đến tỷ suất chết
trẻ em dưới 1 tuổi tăng, tình trạng mù chữ của trẻ em gái và tình trạng lạm dụng
trẻ em gái gia tăng.
Chính vì vậy thực hiện quản lý, kiểm tra của Nhà nước góp phần ngăn
chặn tình trạng trên là rất cần thiết. Được đặt dưới sự quản lý của Nhà nước

6


nhằm đảm bảo cho hoạt động này được diễn ra theo đúng quy luật sinh sản tự
nhiên và đúng quy định của pháp luật và định hướng của nhà nước.
Hoạt động QLNN về mất cân bằng giới tính khi sinh được thực hiện bởi cơ
quan hành chính nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật. Hệ thống cơ
quan này được thành lập từ Trung ương đến địa phương có chức năng QLNN về
ngành y tế nói chung và ngành dân số nói riêng trên cơ sở kiểm tra giám sát việc

quá trình tái sản xuất con người ở mức hợp lý, nhịp độ gia tăng dân số phù hợp với
nền sản xuất vật chất, điều chỉnh quy mô dân số, cơ cấu dân số trong đó có cấu dân số
theo giới tính phù hợp với quá trình phát triển kinh tế - xã hội, việc quản lý dân số và
quản lý công tác này là tất yếu.
Việc thực hiện những hoạt động khuyến khích và hỗ trợ tạo điều kiện cho
phụ nữ có cơ hội học tập nâng cao trình độ, tham gia các hoạt động xã hội, có
điều kiện đóng góp công sức nhiều hơn cho phát triển kinh tế - xã hội của đất
nước. Cùng với các hoạt động tuyên truyền, vận động được triển khai những tập
tục lạc hậu trọng nam khinh nữ, từng bước được xóa bỏ, góp phần nâng cao vai
trò, vị thế của phụ nữ, thực hiện tốt Luật Bình đẳng giới.
Giảm tỷ lệ phụ nữ nạo phá thai, nâng cao sức khỏe cho phụ nữ, giảm chi phí
và thời gian nghỉ lao động vì phá thai, góp phần thực hiện tốt hơn chính sách dân
số của Đảng và Nhà nước.
Quản lý, kiểm soát giới tính khi sinh tốt, sẽ không mất cân bằng theo
hướng thừa nam, thiếu nữ, đưa về quy luật sinh sản tự nhiên; thực hiện được
mục tiêu nâng cao chất lượng dân số góp phần tạo ra sự ổn định xã hội và phát
triển bền vững của đất nước (Học viện chính trị-Hành chính, Tổng cục Dân
số-KHHGĐ, 2010).
2.1.3 Đặc điểm quản lý nhà nước về mất cân bằng giới tính khi sinh
Quản lý mất cân bằng giới tính khi sinh là một công tác xã hội hết sức khó
khăn. Đặc biệt là những khó khăn trong việc quản lý nhà nước đối với công tác
này. Bên cạnh đó, nhận thức của một số bộ phận cán bộ, đảng viên, nhân dân còn
chưa đúng và chưa đầy đủ, hầu như chỉ quan tâm tới quyền mà không gắn với
nghĩa vụ công dân. Họ cũng không hề nghĩ tới hệ lụy mất ổn định xã hội, phân
biệt đối xử nam - nữ, nạn mại dâm, buôn bán người... ngày càng trầm trọng hơn
do chính tình trạng mất cân bằng giới tính khi sinh. Để giải quyết vấn đề này, đòi
hỏi sự vào cuộc, sự quan tâm lãnh đạo, chỉ đạo của Đảng, chính quyền các cấp và
sự tham gia của toàn xã hội; đòi hỏi cấp ủy, chính quyền các cấp cần coi lãnh đạo

8

thành theo tổ chức hành chính gồm 4 tuyến: Trung ương - Tỉnh - Huyện - Xã.

9


Tuyến sau có trách nhiệm chỉ đạo, hỗ trợ tuyến trước. Tuyến trước có trách
nhiệm báo cáo đầy đủ các thông tin cho tuyến sau để làm tốt việc quản lý. Mạng
lưới y tế chia làm 2 khu vực; khu vực phổ cập, nhằm đảm bảo yêu cầu chăm sóc
sức khỏe cho nhân dân hàng ngày, sử dụng kỹ thuật thông thường, phổ biến, khu
vực này có từ tuyến tỉnh đến cơ sở. Khu vực chuyên sâu với nhiệm vụ từng bước đi
vào khoa học kỹ thuật cao, sử dụng các kỹ thuật cao, thích hợp với Việt Nam đi sâu
vào nghiên cứu khoa học và chỉ đạo khoa học kỹ thuật cho địa phương hỗ trợ giải
quyết khó khăn vượt qua khả năng y tế phổ cập. Mạng lưới còn được hình thành
theo nhiều thành phần kinh tế đó là; cơ sở y tế nhà nước, cơ sở y tế tư nhân.
Để hệ thống tổ chức vận hành, thực hiện tốt chức năng thì cần phải có đội
ngũ cán bộ có trình độ chuyên môn, kiến thức xã hội, am hiểu pháp luật đáp ứng
được yêu cầu nhiệm vụ được giao (Bộ Y tế, 2008).
2.1.4.3 Tổ chức hướng dẫn, tuyên truyền giáo dục pháp luật và tổ chức triển khai
thực hiện văn bản quy phạm pháp luật về mất cân bằng giới tính khi sinh
Mất cân bằng giới tính khi sinh sẽ ảnh ảnh tới cấu trúc dân số trong tương
lai, dẫn tới việc thừa nam giới trong xã hội, các hậu quả về lâu dài rất nghiêm
trọng: Việc thiếu phụ nữ sẽ làm gia tăng áp lực buộc các em gái phải kết hôn sớm
và có thế bỏ học để lập gia đình. Điều này còn có thể gây nên sự gia tăng về nhu
cầu mại dâm và buôn bán phụ nữ.
Việc tuyên truyền, giáo dục để nâng cao nhận thức và chuyển đổi hành vi
toàn diện, giải quyết sự phân biệt đối xử về giới thông qua các phương tiên thông
tin đại chúng, xã hội dân sự, cán bộ y tế, lãnh đạo cộng đồng và các nhóm đối
tượng khác là một chiến lược được ưu tiên hàng đầu. Tuyên truyền, nâng cao
nhận thức nhằm giảm thiếu tình trạng mất cân bằng giới tính khi sinh, đặc biệt là
ở huyện Quế Võ, nơi có tỷ số giới tính khi sinh rất cao.

nó, ngoài việc phát hiện sớm những dị tật bẩm sinh, giúp gia đình biết được thai
nhi đó khỏe mạnh phát triển bình thường, việc siêu âm và chọc ối cho phép cha
mẹ xác định giới tính thai nhi trước khi sinh. Sự phát triển của kỹ thuật này cho
gia đình biết được giới tính của thai nhi, từ đó có sự lựa chọn giới tính và phá
thai để lựa chọn giới tính, nếu như giới tính đó không mong muốn. Thông thường
nhất việc loại bỏ thai nhi thường bởi đó là một thai nhi gái.
Các cơ sở dịch vụ siêu âm sẵn có, dễ tiếp cận và chưa được quản lý, giám
sát chặt chẽ là điều kiện thuận lợi để những người cung cấp dịch vụ siêu âm
thông báo “tế nhị” cho các bà mẹ biết giới tính thai nhi là trai hay gái. Khi biết

11


kết quả siêu âm là con gái cộng với việc thực hiện chính sách kế hoạch hóa gia
đình, nhiều cặp vợ chồng có thể quyết định nạo phá thai. Điều này trực tiếp gây
ra tình trạng mất cân bằng giới tính thai nhi.
Kiểm tra việc chấp hành các quy định của pháp luật về nghiêm cấm lựa
chọn giới tính thai nhi của các cơ sở y tế công lập và tư nhân cung cấp dịch vụ tư
vấn, siêu âm, nạo phá thai, cụ thể như tư vấn về sinh con theo ý muốn, nạo phá
thai vì lý do lựa chọn giới tính thai nhi,…
Tăng cường cung cấp thông tin về giới và tình trạng mất cân bằng giới
tính khi sinh cho người dân, trước hết là các cặp vợ chồng trong độ tuổi sinh đẻ,
những người cung cấp dịch vụ siêu âm và dịch vụ nạo phá thai, những người có
uy tín trong cộng đồng nhằm hạn chế các hành vi không phù hợp với việc sinh đẻ
theo quy luật tự nhiên.
Tăng cường thực thi và hoàn thiện hệ thống pháp luật về các nội dung liên
quan đến giới tính khi sinh.
Khuyến khích, hỗ trợ phụ nữ và trẻ em gái trong học tập, chăm sóc sức
khoẻ sinh sản, phát triển sản xuất.
2.1.4.5 Thanh tra, kiểm tra quản lý nhà nước về mất cân bằng giới tính khi sinh


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status