Quản lý tài chính tại trung tâm phát triển quỹ đất thị xã từ sơn, tỉnh bắc ninh - Pdf 41

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
-------

-------

NGUYỄN THỊ NGỌC LIÊN

QUẢN LÝ TÀI CHÍNH TẠI TRUNG TÂM
PHÁT TRIỂN QUỸ ĐẤT THỊ XÃ TỪ SƠN, TỈNH BẮC NINH

CHUYÊN NGÀNH: QUẢN TRỊ KINH DOANH
MÃ SỐ: 60.34.01.02

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS. LÊ VĂN LIÊN

HÀ NỘI, NĂM 2015


LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan Luận văn này là công trình nghiên cứu khoa học độc lập
của riêng tôi. Các số liệu trong luận văn là hoàn toàn trung thực, trích dẫn có nguồn
gốc rõ ràng. Các đánh giá, kết luận khoa học của luận văn chưa từng được ai công
bố trong bất cứ công trình nghiên cứu khoa học nào trước đó.
Hà Nội, ngày

tháng năm 2015

Lời cảm ơn .............................................................................................................. ii
Mục lục .................................................................................................................. iii
Danh mục các chữ viết tắt........................................................................................ v
Danh mục bảng ...................................................................................................... vi
Danh mục sơ đồ và đồ thị ...................................................................................... vii
1. MỞ ĐẦU............................................................................................................. 1
1.1 Tính cấp thiết của đề tài ..................................................................................... 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu .......................................................................................... 3
1.2.1 Mục tiêu chung......................................................................................... 3
1.2.2 Mục tiêu cụ thể......................................................................................... 3
1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ...................................................................... 3
1.3.1 Đối tượng nghiên cứu ............................................................................... 3
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu .................................................................................. 3
2. TỔNG QUAN VỀ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH TRONG ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP
CÓ THU .................................................................................................................. 5
2.1 Cơ sở lý luận ..................................................................................................... 5
2.1.1 Một số khái niệm ...................................................................................... 5
2.1.2 Vai trò, nhiệm vụ của quản lý tài chính trong đơn vị sự nghiệp có thu .... 10
2.1.3 Nội dung quản lý tài chính trong các đơn vị sự nghiệp có thu ................. 11
2.1.4 Nguyên tắc quản lý tài chính của các đơn vị sự nghiệp ........................... 14
2.1.5 Quy trình quản lý tài chính trong đơn vị sự nghiệp có thu ...................... 15
2.1.6 Các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý tài chính của đơn vị sự nghiệp có thu ..... 24
2.2 Cơ sở thực tiễn ................................................................................................ 30
2.2.1 Kinh nghiệm về quản lý tài chính trong các đơn vị sự nghiệp có thu ở
một số nước trên thế giới .......................................................................................... 30
2.2.2 Kinh nghiệm về quản lý tài chính ở Việt Nam .................................................. 32
2.2.3. Tổng hợp các kết quả nghiên cứu liên quan ...................................................... 33
2.2.4 Bài học kinh nghiệm rút ra trong quản lý tài chính đối với Trung tâm
phát triển quỹ đất thị xã Từ Sơn ............................................................................. 34


5.2.1. Kiến nghị với Trung tâm. ......................................................................................... 95
5.2.2. Kiến nghị với Nhà nước. .......................................................................................... 96
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................... 97

iv


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
CBCNV

Cán bộ công nhân viên

ĐVSN

Đơn vị sự nghiệp

HĐND

Hội đồng nhân dân

HCSN

Hành chính sự nghiệp

KBNN

Kho bạc nhà nước

NĐ-CP


Trang

3.1

Nhân sự của Trung tâm phát triển quỹ đất thị xã Từ Sơn ............................. 45

3.2

Số lượng mẫu điều tra ................................................................................. 49

4.1

Hệ số chi phụ cấp chức vụ theo chức danh .................................................. 52

4.2

Mức khoán chi hội nghị, hội thảo ................................................................ 55

4.3

Định mức chi tiền điện thoại tại các phòng ban ........................................... 55

4.4

Mức chi hỗ trợ cước phí sử dụng điện thoại cá nhân ................................... 56

4.5

Dự toán thu của Trung tâm phát triển quỹ đất ............................................. 61



DANH MỤC BIỂU ĐỒ VÀ SƠ ĐỒ
STT

Tên biểu đồ và sơ đồ

Trang

Biểu đồ 3.1: Cơ cấu kinh tế thị xã Từ Sơn năm 2014 ............................................. 37
Sơ đồ 3.1: Cơ cấu tổ chức của Trung tâm phát triển quỹ đất .................................. 44

vii


1. MỞ ĐẦU
1.1 Tính cấp thiết của đề tài
Trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế và khu vực, đổi mới toàn diện để
phát triển kinh tế - xã hội là một xu thế tất yếu của các nước trên thế giới,
đặc biệt là những nước đang phát triển như Việt Nam. Chuyển sang nền kinh
tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và chủ trương xã hội hóa dịch vụ
công, các đơn vị sự nghiệp ở Việt Nam không còn đơn thuần thực hiện chỉ
tiêu kế hoạch Nhà nước giao mà còn tự tổ chức cung ứng dịch vụ cho xã hội.
Nguồn tài chính của các đơn vị này không chỉ do ngân sách Nhà nước cấp
mà từng đơn vị đều khai thác thêm các nguồn thu từ hoạt động dịch vụ cho
xã hội. Trong những năm gần đây, số thu từ hoạt động cung ứng dịch vụ
không chỉ là nguồn thu bổ sung mà còn chiếm tỷ trọng ngày càng cao trong
tổng nguồn kinh phí của đơn vị. Thực hiện đổi mới cơ chế tài chính, việc
nhà nước trao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm cho các đơn vị sự nghiệp có
thu đã giúp các đơn vị chủ động hơn trong việc tổ chức công việc, sắp xếp
lại bộ máy, sử dụng lao động và nguồn lực tài chính để hoàn thành nhiệm vụ

phí hoạt động và nâng cao thu nhập của cán bộ viên chức.
Tuy nhiên, trong quá trình thực hiện cơ chế tự chủ tài chính ở các đơn vị sự
nghiệp đã bộc lộ không ít những hạn chế vướng mắc cần khắc phục và hoàn thiện,
những hạn chế đó có thể bắt nguồn từ cơ chế chính sách của Nhà nước hoặc từ
bản thân các đơn vị được giao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tài chính.
Trung tâm phát triển quỹ đất thị xã Từ Sơn với tư cách là một đơn vị sự
nghiệp có thu. Mặc dù trong những năm vừa qua, công tác quản lý tài chính
của Trung tâm phát triển quỹ đất thị xã Từ Sơn đã đạt được một số kết quả
nhất định, đáp ứng được yêu cầu nhiệm vụ đề ra, song công tác quản lý tài
chính ở Trung tâm phát triển quỹ đất thị xã Từ Sơn hiện cũng bộc lộ những
hạn chế, khiếm khuyết. Để góp phần làm cho công tác quản lý tài chính của
Trung tâm phát triển quỹ đất thị xã Từ Sơn ngày càng tốt hơn, phù hợp hơn
với tiến trình đổi mới của đất nước trong điều kiện hội nhập kinh tế thế giới

2


và khu vực. Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn đó chúng tôi tiến hành nghiên cứu
đề tài: “Quản lý tài chính tại Trung tâm phát triển quỹ đất thị xã Từ Sơn,
tỉnh Bắc Ninh”.
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu chung
Trên cơ sở nghiên cứu và đánh giá quản lý tài chính tại Trung tâm phát
triển quỹ đất thị xã Từ Sơn trong những năm qua, đề xuất giải pháp nhằm
hoàn thiện quản lý tài chính tại Trung tâm phát triển quỹ đất thị xã Từ Sơn
trong thời gian tới.
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Góp phần làm rõ cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý tài chính trong
đơn vị sự nghiệp có thu.
- Phản ánh và đánh giá thực trạng quản lý tài chính tại Trung tâm phát

2.1 Cơ sở lý luận
2.1.1 Một số khái niệm
2.1.1.1 Khái niệm về quản lý
Theo Koontz, Odonnell, and Weihrich (1974), quản lý là sự cộng tác liên

tục có tổ chức, có định hướng của chủ thể (người quản lý, tổ chức quản lý) lên
khách thể (đối tượng quản lý) về các mặt chính trị, văn hóa, xã hội, kinh tế…
bằng một hệ thống các luật lệ, các chính sách, các nguyên tắc, các phương
pháp và các biện pháp cụ thể nhằm tạo ra môi trường và điều kiện cho sự phát
triển của đối tượng. Đối tượng quản lý có thể trên qui mô toàn cầu, khu vực,
quốc gia, ngành, đơn vị, có thể là một con người, sự vật cụ thể. Quản lý thể
hiện việc tổ chức, điều hành tập hợp người, công cụ, phương tiện tài chính,…
để kết hợp các yếu tố đó với nhau nhằm đạt mục tiêu định trước. Chủ thể
muốn kết hợp được các hoạt động của đối tượng theo một định hướng quản lý
đặt ra phải tạo ra được “quyền uy” buộc đối tượng phải tuân thủ. Quản lý là
sự tác động chỉ huy, điều khiển, hướng dẫn các quá trình xã hội và hành vi
hoạt động của con người nhằm đạt tới mục đích đã đề ra. Sự tác động của
quản lý, phải bằng cách nào đó để người chịu quản lý luôn luôn hồ hởi, phấn
khởi đem hết năng lực và trí tuệ để sáng tạo ra lợi ích cho bản thân, cho tổ
chức và cho cả xã hội. Quản lý là một môn khoa học sử dụng trí thức của
nhiều môn khoa học tự nhiên và xã hội nhân văn khác như: toán học, thống
kê, kinh tế, tâm lí và xã hội học… Nó còn là một “nghệ thuật” đòi hỏi sự
khôn khéo và tinh tế để đạt tới mục đích.
Theo Fayei (1987), quản lý là hoạt động mà mọi tổ chức (gia đình,

doanh nghiệp, chính phủ) đều có, nó gồm năm yếu tố tạo thành là kế hoạch, tổ
chức, chỉ đạo, điều chỉnh và kiểm soát. Quản lý chính là thực hiện kế hoạch,

5



6


Một cách khái quát, tài chính được xác định như sau: tài chính là hiện
tượng đặc trưng bằng sự vận động độc lập tương đối của tiền tệ với chức năng
phương tiện thanh toán và phương tiện cất trữ trong quá trình tạo lập hay sử
dụng các quỹ tiền tệ đại diện cho những sức mua nhất định ở các chủ thể kinh
tế - xã hội. Tài chính phản ánh tổng hợp các mối quan hệ kinh tế trong phân
phối các nguồn lực tài chính thông qua tạo lập hay sử dụng các quỹ tiền tệ
nhằm đáp ứng yêu cầu tích luỹ hay tiêu dùng của các chủ thể (pháp nhân hay
thể nhân) trong xã hội.
2.1.1.3 Khái niệm về quản lý tài chính
Quản lý là yêu cầu tất yếu để đảm bảo sự hoạt động bình thường của
mọi quá trình và hệ thống kinh tế, xã hội, văn hóa, chính trị có sự tham gia tự
giác của nhiều người. Thực chất của quản lý là thiết lập và thực hiện hệ thống
các phương pháp và biện pháp khác nhau của chủ thể quản lý để tác động một
cách có ý thức tới đối tượng quản lý nhằm đạt tới kết quả nhất định. Quản lý
bao gồm nhiều phương diện như quản lý công nghệ, quản lý thương mại,
quản lý nhân sự, quản lý tài chính.
- Quản lý tài chính là hoạt động của chủ thể quản lý trong lĩnh vực tài
chính nhằm sử dụng nguồn tài sản dưới hình thái tiền, giấy tờ có giá của một
đơn vị, tổ chức vừa đảm bảo cho đơn vị, tổ chức hoạt động bình thường, vừa
đảm bảo cho nguồn tài chính sử dụng tiết kiệm và sinh lợi nhiều nhất.
- Quản lý tài chính là một bộ phận, một khâu của quản lý kinh tế xã hội
và là khâu quản lý mang tính tổng hợp. Quản lý tài chính được coi là hợp lý,
có hiệu quả nếu nó tạo ra được một cơ chế quản lý thích hợp, có tác động tích
cực tới các quá trình kinh tế xã hội theo các phương hướng phát triển đã được
hoạch định. Việc quản lý, sử dụng nguồn tài chính ở các đơn vị sự nghiệp có
liên quan trực tiếp đến hiệu quả kinh tế xã hội do đó phải có sự quản lý, giám

cấp dịch vụ công cho xã hội nhằm duy trì và đảm bảo sự hoạt động bình
thường của xã hội. Hoạt động sự nghiệp không trực tiếp tạo ra của cải vật chất
nhưng nó tác động trực tiếp tới lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất, có
tính quyết định năng suất lao động xã hội. Những hoạt động sự nghiệp mang

8


tính chất phục vụ là chủ yếu và không nhằm mục tiêu lợi nhuận. Trong quá
trình hoạt động được ngân sách nhà nước cấp hoặc hỗ trợ kinh phí để thực
hiện chức năng nhiệm vụ được giao, nhưng vẫn có chức năng sản xuất kinh
doanh, dịch vụ nhằm tận dụng cơ sở vật chất, trang thiết bị hiện có để tạo
thêm thu nhập, nhằm hỗ trợ nâng cao đời sống cán bộ công chức, viên chức
và bổ sung kinh phí hoạt động thường xuyên.
Có nhiều cách phân loại đơn vị sự nghiệp, tuỳ theo mục đích nghiên cứu,
quản lý.
- Căn cứ vào hình thức sở hữu, đơn vị sự nghiệp được chia thành đơn
vị sự nghiệp công lập, đơn vị sự nghiệp bán công, đơn vị sự nghiệp ngoài
công lập (dân lập, tư thục).
- Căn cứ vào lĩnh vực hoạt động, các đơn vị sự nghiệp được chia thành
đơn vị sự nghiệp thuộc lĩnh vực giáo dục & đào tạo, đơn vị sự nghiệp thuộc
lĩnh vực y tế, đơn vị sự nghiệp thuộc lĩnh vực văn hóa, xã hội,...;
- Căn cứ vào phân cấp quản lý, các đơn vị sự nghiệp được chia thành
đơn vị sự nghiệp thuộc Nhà nước quản lý, đơn vị sự nghiệp thuộc địa phương
quản lý, đơn vị sự nghiệp thuộc các công ty, tổng công ty, tập đoàn quản lý;
Đơn vị sự nghiệp công lập là tổ chức do cơ quan có thẩm quyền của
Nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội thành lập theo quy định
của pháp luật, có tư cách pháp nhân, cung cấp dịch vụ công, phục vụ quản lý
nhà nước. Căn cứ vào mức độ tự chủ, Luật Viên chức năm 2011 phân đơn vị
sự nghiệp công lập thành đơn vị sự nghiệp được giao quyền tự chủ hoàn toàn

vị này còn có nguồn thu nhập từ chi trả của dân cư. Quản lý tốt tài chính của
ĐVSN không những góp phần làm giảm bớt các khoản chi sự nghiệp của
ngân sách nhà nước, mà còn khuyến khích cung cấp dịch vụ chất lượng cao
cho xã hội với chi phí tiết kiệm.
Việc quản lý, sử dụng nguồn tài chính ở các ĐVSN liên quan trực tiếp
đến hiệu quả kinh tế - xã hội và chi tiêu đóng góp của nhân dân. Do đó, nếu
tài chính của các ĐVSN được quản lý, giám sát, kiểm tra tốt, sẽ góp phần hạn
chế, ngăn ngừa các hiện tượng tiêu cực, tham nhũng trong khai thác và sử

10


dụng nguồn lực tài chính công, đồng thời nâng cao hiệu quả việc sử dụng các
nguồn tài chính của đất nước.
Ngoài ra, quản lý tài chính các ĐVSN còn cung cấp thông tin để tái cơ
cấu hoạt động cung cấp dịch vụ văn hóa, giáo dục, y tế, thể dục thể thao,
trong tương quan với sự cạnh tranh của khu vực tư nhân.
Từ những vai trò cơ bản trên ta có thể thấy quản lý tài chính thực sự có
ý nghĩa to lớn trong đời sống kinh tế xã hội. Để các khoản chi cho đơn vị sự
nghiệp có thu thực sự mang lại hiệu quả và phát huy được những vai trò to
lớn của mình thì đòi hỏi công tác quản lý tài chính phải được tăng cường và
hoàn thiện.
Do đó quản lý tài chính có vai trò rất quan trọng trong đơn vị sự nghiệp,
đảm bảo tăng cường nguồn thu hoạt động dịch vụ, sử dụng kinh phí tiết kiệm,
tăng thu cho đơn vị giảm kinh phí từ ngân sách cấp góp phần xây dựng và phát
triển đất nước.
2.1.2.2 Nhiệm vụ quản lý tài chính trong các đơn vị sự nghiệp có thu
+ Lập dự toán thu, chi ngân sách trong phạm vi được cấp có thẩm
quyền giao hàng năm;
+ Tổ chức chấp hành dự toán thu, chi tài chính hàng năm theo chế độ

- Nguồn thu sự nghiệp như thu học phí, lệ phí; Thu từ hoạt động sản
xuất, kinh doanh, dịch vụ. Thu từ các hoạt động liên doanh, liên kết, hoạt
động khoa học và công nghệ; Kinh phí Nhà nước thanh toán cho các đơn vị
theo chế độ đặt hàng để thực hiện các nhiệm vụ của Nhà nước;
- Các nguồn thu khác theo quy định của pháp luật như đầu tư của các tổ
chức, cá nhân ở trong nước và nước ngoài để phát triển các đơn vị sự nghiệp
theo quy định của pháp luật; Tài trợ, viện trợ, ủng hộ, quà biếu, tặng, cho của các
tổ chức, cá nhân ở trong nước và nước ngoài; Các nguồn thu hợp pháp khác.
2.1.3.2 Quản lý các khoản chi
Các khoản chi trong các đơn vị sự nghiệp có các nhóm chi lớn, bao
gồm: chi cho con người (nhóm I), chi quản lý hành chính (nhóm II), chi
nghiệp vụ chuyên môn (nhóm III) và chi mua sắm, sửa chữa tài sản cố định

12


(nhóm IV).
- Chi cho con người (nhóm I)
Bao gồm các khoản về lương và phụ cấp lương (được tính theo chế độ
hiện hành, kể cả nâng bậc lương hàng năm cho từng đơn vị hành chính sự
nghiệp) và các khoản phải nộp theo lương, bao gồm bảo hiểm y tế, bảo hiểm
xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, kinh phí công đoàn. Theo quy định, nhóm chi
này thường chiếm tỷ trọng khoảng 40% tổng chi thường xuyên của các đơn vị
sự nghiệp.Tuy nhiên tỷ trọng này cũng có thể thay đổi tùy vào tình hình tăng,
giảm biên chế lao động hợp đồng của đơn vị.
- Chi quản lý hành chính (nhóm II)
Nhóm này bao gồm các khoản chi sau: tiền điện, tiền nước, văn
phòng phẩm, thông tin liên lạc, hội nghị, khánh tiết, xăng xe... Nhóm này
mang tính gián tiếp nhằm duy trì sự hoạt động của bộ máy quản lý của các
đơn vị sự nghiệp. Do vậy, các khoản chi này đòi hỏi phải chi đúng, chi đủ,

quyết toán thu chi, các đơn vị phải hoàn tất hệ thống báo cáo tài chính và báo
cáo quyết toán ngân sách.
2.1.4 Nguyên tắc quản lý tài chính của các đơn vị sự nghiệp
Nguyên tắc quản lý tài chính trong đơn vị sự nghiệp gồm các nguyên
tắc sau:
- Nguyên tắc hiệu quả: Là nguyên tắc quan trọng hàng đầu trong quản lý
tài chính nói chung và trong quản lý các ĐVSN nói riêng. Hiệu quả trong quản
lý tài chính thể hiện ở sự so sánh giữa kết quả đạt được trên tất cả các lĩnh vực
chính trị, kinh tế và xã hội với chi phí bỏ ra. Tuân thủ nguyên tắc này là khi
tiến hành quản lý tài chính các ĐVSN, Nhà nước cần quan tâm cả hiệu quả về
xã hội và hiệu quả kinh tế. Mặc dù rất khó định lượng hiệu quả về xã hội, song
những lợi ích đem lại về xã hội luôn được đề cập, cân nhắc thận trọng trong
quá trình quản lý tài chính công. Nhà nước phải cân đối giữa việc thực hiện các
nhiệm vụ, mục tiêu trên cơ sở lợi ích của toàn thể cộng đồng, những mục tiêu
chính trị quan trọng cần phải đạt được trong từng giai đoạn nhất định với định
mức chi hợp lý. Hiệu quả kinh tế là tiêu thức quan trọng để các cá nhân hoặc

14


cơ quan có thẩm quyền cân nhắc khi xem xét các phương án, dự án hoạt động
sự nghiệp khác nhau. Hiệu quả xã hội và hiệu quả kinh tế là hai nội dung quan
trọng phải được xem xét đồng thời khi hình thành một quyết định hay một
chính sách chi tiêu ngân sách liên quan đến hoạt động sự nghiệp.
- Nguyên tắc thống nhất: Là thống nhất quản lý tài chính ĐVSN bằng
những văn bản luật pháp thống nhất trong cả nước. Thống nhất quản lý chính
là việc tuân theo một khuôn khổ chung từ việc hình thành, sử dụng, thanh tra,
kiểm tra, thanh quyết toán, xử lý những vướng mắc trong quá trình triển khai
thực hiện quản lý thu, chi tài chính ở các ĐVSN. Thực hiện nguyên tắc quản
lý này sẽ đảm bảo tính công bằng, bình đẳng trong đối xử với các ĐVSN khác

soát của Kho bạc nhà nước, cơ quan quản lý cấp trên, cơ quan tài chính và các
cơ quan thanh tra, kiểm toán theo quy định; Sử dụng tài sản đúng mục đích,
hiệu quả; Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; Tạo sự công bằng trong đơn
vị, khuyến khích tăng thu, tiết kiệm chi, tăng thu nhập cho cán bộ viên chức,
thu hút và giữ được những người có năng lực trong đơn vị.
b. Nguyên tắc, nội dung và phạm vi xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ
- Quy chế chi tiêu nội bộ do Thủ trưởng đơn vị sự nghiệp ban hành sau
khi tổ chức thảo luận rộng rãi dân chủ, công khai trong đơn vị và có ý kiến
thống nhất của tổ chức công đoàn đơn vị. Quy chế chi tiêu nội bộ phải gửi cơ
quan quản lý cấp trên, cơ quan tài chính cùng cấp để theo dõi giám sát thực
hiện; gửi Kho bạc nhà nước nơi đơn vị mở tài khoản giao dịch để làm căn cứ
kiểm soát chi. Trường hợp có các quy định không phù hợp với quy định của
Nhà nước thì trong thời gian 15 ngày kể từ ngày nhận được báo cáo, cơ quan
quản lý cấp trên có ý kiến yêu cầu đơn vị phải điều chỉnh lại cho phù hợp;
đồng thời gửi cơ quan tài chính cùng cấp và Kho bạc nhà nước nơi đơn vị mở
tài khoản giao dịch.
- Nội dung quy chế chi tiêu nội bộ bao gồm các quy định về chế độ,
tiêu chuẩn định mức, mức chi thống nhất trong đơn vị, đảm bảo hoàn thành
nhiệm vụ được giao, phù hợp với hoạt động đặc thù của đơn vị, sử dụng kinh
phí tiết kiệm có hiệu quả và tăng cường công tác quản lý.

16


- Đối với nội dung chi thuộc phạm vi xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ
(chi quản lý, chi nghiệp vụ thường xuyên) đã có chế độ tiêu chuẩn, định mức
do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định:
Đối với đơn vị sự nghiệp tự bảo đảm chi phí hoạt động và đơn vị sự
nghiệp tự bảo đảm một phần chi phí hoạt động: Thủ trưởng đơn vị được quyết
định mức chi quản lý và chi nghiệp vụ cao hơn hoặc thấp hơn mức chi do cơ


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status