HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
ðẶNG THANH TÙNG
XÁC ðỊNH THÀNH PHẦN HÓA HỌC, ƯỚC TÍNH GIÁ TRỊ
NĂNG LƯỢNG TRAO ðỔI CỦA THÓC, GẠO XAY VÀ
SỬ DỤNG GẠO XAY TRONG THỨC ĂN HỖN HỢP
CHO GÀ THỊT THƯƠNG PHẨM (MÍA x JA57)
LUẬN VĂN THẠC SĨ
HÀ NỘI, NĂM 2015
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
ðẶNG THANH TÙNG
XÁC ðỊNH THÀNH PHẦN HÓA HỌC, ƯỚC TÍNH GIÁ TRỊ
NĂNG LƯỢNG TRAO ðỔI CỦA THÓC, GẠO XAY VÀ SỬ
DỤNG GẠO XAY TRONG THỨC ĂN HỖN HỢP CHO GÀ
THỊT THƯƠNG PHẨM (MÍA x JA57)
Chuyên ngành: CHĂN NUÔI
Mã số: 60.62.01.05
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. TÔN THẤT SƠN
HÀ NỘI, NĂM 2015
LỜI CAM ðOAN
Tôi xin chân thành cảm ơn tập thể lãnh ñạo, cán bộ công nhân viên Trung
tâm Khảo, kiểm nghiệm và kiểm ñịnh giống vật nuôi, thức ăn chăn nuôi, Công ty
TNHH một thành viên gà giống Dabaco ñã giúp ñỡ và tạo ñiều kiện cho tôi trong
suốt quá trình thực hiện ñề tài.
Xin chân thành cảm ơn gia ñình, người thân, bạn bè, ñồng nghiệp ñã tạo mọi
ñiều kiện thuận lợi và giúp ñỡ tôi về mọi mặt, ñộng viên khuyến khích tôi hoàn
thành luận văn./.
Hà Nội, ngày 06 tháng 12 năm 2015
Học viên
ðặng Thanh Tùng
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page iii
MỤC LỤC
Trang
Lời cam ñoan........................................................................................................... ii
Lời cảm ơn ............................................................................................................. iii
Mục lục .................................................................................................................. iv
Danh mục viết tắt ................................................................................................... vi
Danh mục bảng ..................................................................................................... vii
Danh mục ñồ thị, sơ ñồ ......................................................................................... viii
Trích yếu luận văn .................................................................................................. ix
Thesis abstract ......................................................................................................... x
Phần 1. Mở ñầu...................................................................................................... 1
1.1.
ðịa ñiểm nghiên cứu .................................................................................. 26
3.2.
Thời gian nghiên cứu ................................................................................. 26
3.3.
ðối tượng nghiên cứu ................................................................................ 26
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page iv
3.4.
Nội dung nghiên cứu .................................................................................. 26
3.5.
Phương pháp nghiên cứu ............................................................................ 26
3.5.1. Xác ñịnh thành phần hóa học, ước tính giá trị năng lượng trao ñổi của
thóc, gạo xay của một số giống lúa làm thức ăn cho gà .............................. 26
3.5.2. ðánh giá hiệu quả của việc sử dụng gạo xay trong khẩu phần thức ăn
hỗn hợp cho gà thịt thương phẩm. .............................................................. 28
Phần 4. Kết quả và thảo luận .............................................................................. 33
4.1.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page v
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Từ viết tắt
Nghĩa tiếng Việt
TCVN
Tiêu chuẩn Việt nam
TACN
Thức ăn chăn nuôi
VCK
Vật chất khô
CP
Protein thô
DXKN
Dẫn xuất không nitơ
Page vi
DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1. Tình hình nhập khẩu nguyên liệu giàu năng lượng................................... 4
Bảng 2.2. Tình hình sản xuất lúa gạo ở Việt Nam .................................................... 6
Bảng 2.3. Diện tích gieo cấy một số giống lúa tẻ chính trong sản xuất năm 2014 ............. 7
Bảng 2.4. Diện tích gieo cấy một số giống lúa lai trong sản xuất năm 2014 ...................... 8
Bảng 2.5. Thành phần hóa học và giá trị dinh dưỡng của thóc, gạo xay và ngô .............. 12
Bảng 2.6. Thành phần axit amin của gạo xay và ngô hạt ........................................ 13
Bảng 2.7. Thành phần hóa học của thóc, gạo xay và ngô ....................................... 14
Bảng 2.8. Thành phần một số vi khoáng có trong thóc, gạo và ngô (trong VCK) ........... 14
Bảng 2.9. Thành phần axit amin có trong thóc, gạo và ngô (trong VCK) ............... 15
Bảng 2.10. Thành phần hóa học của thóc và gạo lật giống IR 15404 (% VCK).... 19
Bảng 2.11. Thành phần hóa học của thóc và gạo lật (% VCK) ............................... 20
Bảng 2.12. Thành phần axit amin của thóc và gạo lật giống IR 15404 ................... 21
Bảng 2.13. Khẩu phần ăn và năng suất chăn nuôi gà broiler sử dụng thóc ............. 24
Bảng 4.1. Thành phần hóa học của thóc (trong VCK) ............................................ 34
Bảng 2.2. Thành phần hóa học của gạo xay (trong VCK) ...................................... 36
Bảng 4.3. Thành phần khoáng có trong một số loại thóc (trong VCK) ................... 38
Bảng 4.4. Thành phần khoáng có trong một số loại gạo xay (trong VCK) ............. 40
Bảng 4.5. Thành phần axit amin có trong một số loại thóc và gạo xay ................... 43
Bảng 4.6. Giá trị năng lượng trao ñổi của thóc và gạo xay ..................................... 44
Bảng 4.7. Khối lượng gà thí nghiệm từ 0 ñến 12 tuần tuổi ..................................... 47
Bảng 4.8. Sinh trưởng tuyệt ñối của gà thí nghiệm ................................................ 48
Bảng 4.9. Tỷ lệ nuôi sống của gà thí nghiệm ......................................................... 49
Bảng 4.10. Lượng thức ăn thu nhận của gà thí nghiệm .......................................... 50
Bảng 4.11. Tiêu tốn thức ăn của gà thí nghiệm (FCR) ........................................... 51
Bảng 3.12. Kết quả mổ khảo sát của gà thí nghiệm ................................................ 52
một vấn ñề bất cập. Việc chuyển ñổi mục ñích sử dụng thóc, gạo có sản lượng lớn,
phẩm cấp kém làm nguyên liệu thức ăn chăn nuôi là một giải pháp tốt, tuy nhiên
cần có những luận chứng khoa học và ñánh giá hiệu quả kinh tế trước khi áp dụng.
Bởi vậy việc xác ñịnh thành phần dinh dưỡng của thóc, gạo và nuôi thí nghiệm trên
vật nuôi là cần thiết.
ðề tài ñã nghiên cứu thành phần hóa học, ước tính giá trị năng lượng trao ñổi
của thóc, gạo xay của 05 giống lúa gồm IR 15404, khang dân, Nhị ưu 838, Vật tư
NA2 và Việt Hương, ñồng thời tiến hành nuôi thử nghiệm trên gà thịt thương phẩm
giống Mía x JA57 bằng thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh có tỷ lệ gạo xay thay thế ngô ở
mức 25%. Kết quả cho thấy các giống lúa khảo sát khác nhau thì thành phần hoá
học trong thóc và gạo xay là khác nhau. Giá trị năng lượng trao ñổi ước tính (theo
% VCK) của thóc dao ñộng trong khoảng 2.700 – 2.900 kcal/kg, của gạo xay dao
ñộng trong khoảng 3.800 – 3.970 kcal/kg. Sử dụng 25% gạo xay thay thế ngô trong
thức ăn hỗn hợp cho gà thịt thương phẩm giống Mía x JA57 cho hiệu quả tốt. Tỷ lệ
nuôi sống của ñàn gà không bị ảnh hưởng bởi việc sử dụng gạo xay trong khẩu phần.
Khối lượng thịt xuất chuồng tăng hơn lô ñối chứng 13,62%, tiêu tốn thức ăn cho 1 kg
khối lượng giảm 7,79%. Chi phí cho 01 kg tăng khối lượng của gà ở lô thí nghiệm thấp
hơn 6,23% so với lô ñối chứng.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page ix
THESIS ABSTRACT
Vietnam animal feed Manufacturing industrial develop rapidly in recent years,
requires supplies of raw materials respectively. Vietnam is a waste material from
agricultural products such as cassava, rice, export cheaply to import raw materials as
feed corn, soybeans with higher prices. This is a problem inadequacies. The switch
uses paddy, rice yields have large, low grade material as feed is a good solution, but the
203 cơ sở sản xuất thức ăn chăn nuôi công nghiệp (thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh,
thức ăn ñậm ñặc) ñã sản xuất 14,46 triệu tấn thức ăn (Cục Chăn nuôi, 2014). Năm
2014, Việt Nam xuất khẩu khoảng 6,6 triệu tấn gạo thu về khoảng 3 tỷ ñô la (Bộ
Công thương, 2014). Cũng trong năm 2014, Việt Nam ñã sử dụng gần 4,87 tỷ ñô la
ñể nhập khẩu gần 11,7 triệu tấn thức ăn, trong ñó ñáng chú ý 1,43 tỷ ñô la ñể nhập
5,8 triệu tấn ngô, cám mì, cám gạo chiết ly và lúa mỳ (Cục Chăn nuôi, 2014). Việt
Nam ñang lãng phí nguyên liệu từ nông sản như sắn, lúa gạo, xuất khẩu với giá rẻ
ñể nhập khẩu nguyên liệu TACN như ngô, ñậu nành với giá cao. ðây là một vấn ñề
bất cập.
ðể ñáp ứng chiến lược phát triển chăn nuôi, ñến năm 2020 nhu cầu sử dụng
thức ăn cho gia súc, gia cầm của Việt Nam ước tính là 27,4 triệu tấn cùng với năng
lực của ngành nông nghiệp hiện nay, chúng ta sẽ phải nhập nhiều hơn nữa nguyên
liệu thức ăn chăn nuôi, ñặc biệt là các loại thức ăn giàu năng lượng như ngô, lúa
mỳ, khô dầu. Tuy nhiên Hội ñồng ngũ cốc quốc tế (IGC) dự báo sản lượng ngô thế
giới trong một số năm tới sẽ giảm nhiều do thời tiết khô hạn ở một số quốc gia sản
xuất lớn như Mỹ, Ấn ðộ. Dự báo sản lượng lúa mỳ thế giới ước tính giảm xuống
còn 662 triệu tấn so với dự kiến 665 triệu tấn.
Trong một tương lai không xa, chúng ta hướng ñến chăn nuôi ñể xuất khẩu.
Vì vậy, nếu chăn nuôi luôn phải phụ thuộc quá nhiều vào nguồn nguyên liệu thức ăn
chăn nuôi từ các nước như hiện nay thì sẽ là một rào cản khó vượt qua ñể hướng
ñến mục tiêu. Việt Nam là quốc gia xuất khẩu gạo lớn thứ 2 thế giới nhưng vẫn phải
nhập quá nhiều nguyên liệu như ngô, ñậu tương, cám gạo thì không thể ñảm bảo
cho một ngành chăn nuôi bền vững. Bên cạnh ñó, hàng năm Việt Nam còn tồn dư
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 1
một lượng lớn thóc trong dân, giá thóc nhiều lúc giảm thấp, nhà nước ñã phải chi
nguồn ngân sách không nhỏ cho việc mua tạm trữ lúa gạo ñể bình ổn giá. Như vậy
ăn chăn nuôi công nghiệp quy ñổi năm 2009 khoảng 9,5 triệu tấn, trung bình mỗi
năm tăng khoảng 1 triệu tấn, ñến năm 2014 có khoảng 14,1 triệu tấn. ðể sản xuất
lượng thức ăn chăn nuôi này ñòi hỏi phải có nguồn nguyên liệu tương ứng, trong
khi nguồn cung trong nước còn hạn chế dẫn ñến hàng năm chúng ta phải chi phí
một lượng lớn tiền nhập các loại nguyên liệu. Theo Cục Chăn nuôi, riêng trong năm
2014, chúng ta ñã phải nhập khoảng 5,4 triệu tấn nguyên liệu giàu ñạm và 5,9 triệu
tấn nguyên liệu giàu năng lượng phục vụ sản xuất thức ăn chăn nuôi. ðánh giá tình
hình nhập khẩu nguyên liệu thức ăn thuộc nhóm giàu năng lượng ñược thể hiện tại
bảng 2.1.
Khối lượng tổng các loại nguyên liệu giàu năng lượng nhập khẩu tăng dần qua
các năm, tuy nhiên ñược tách thành 2 giai ñoạn chính. Giai ñoạn từ năm 2006-2009,
tổng lượng nhập khẩu vào khoảng trên 1 triệu tấn, giai ñoạn 2010-2013, dao ñộng từ
3,1 – 3,8 triệu tấn, riêng năm 2014 nhập tăng vượt trội ở mức gần 6 triệu tấn.
Trong các loại nguyên liệu giàu năng lượng thì ngô ñược nhập nhiều nhất.
Năm 2006, lượng ngô nhập khẩu là 564.490 tấn. Các năm 2007, 2008 lượng ngô
nhập không có biến ñộng nhiều. Bắt ñầu từ năm 2009, lượng ngô nhập ñã trên mức 1
triệu tấn/năm. ðến năm 2014, lượng ngô nhập khẩu tăng ñột biến với tổng khối lượng
là 4.730.980 tấn.
Tổng giá trị nhập khẩu thay ñổi theo tổng lượng nguyên liệu nhập khẩu.
Tổng chi phí nhập khẩu nguyên liệu giàu năng lượng năm 2008 là 202,86 triệu
USD, ñến năm 2011 ñạt 1.235,40 triệu USD, năm 2014 ñạt 1.476,25 triệu USD, gấp
7 lần năm 2008.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 3
Bảng 2.1. Tình hình nhập khẩu nguyên liệu giàu năng lượng
ðVT: Khối lượng - 1.000 tấn, Giá trị - triệu USD
Khối
Giá
lượng
trị
lượng
trị
lượng
trị
lượng
trị
lượng
trị
2006 1.118,03
-
564,49
-
-
2008 1.307,42
202,86
467,83
125,57
639,68
38,40
199,91
38,90
-
-
2009 1.629,44
325,21
1.239,71
861,40
285,56
2.384,78 811,84 614,38 138,00
-
-
2012 3.424,40 1.016,16 1.486,34
463,15
1.340,42 426,04 216,61
37,05
318,05
89,92
2013 3.098,87
568,24
2011 3.860,56 1.235,40
884,36
Nhìn vào ñồ thị 2.1 nhận thấy rõ hơn sự chuyển biến về tổng lượng nguyên
liệu thức ăn chăn nuôi nhập khẩu thuộc nhóm giàu năng lượng. Các năm 2012 và
2013, tổng lượng nguyên liệu giàu năng lượng nhập khẩu có giảm, nhưng sang năm
2014 có sự tăng nhảy vọt từ mức 3,1 triệu tấn lên 5,9 triệu tấn. Chi phí chủ yếu
dùng cho nhập nguyên liệu giàu năng lượng là ñể mua ngô hạt.
Cám gạo chiết ly nhập khẩu qua các năm biến ñộng không lớn, hầu hết ở mức
dưới 250.000 tấn/năm, riêng năm 2007 ñạt 487.970 tấn, năm 2011 ñạt 614.380 tấn.
Theo số liệu chúng tôi thu thập ñược từ các báo cáo thống kê của Cục Chăn
nuôi, cám mỳ nhập khẩu trong giai ñoạn năm 2012-2014 ở mức dao ñộng từ
318.050 – 469.300 tấn.
ðồ thị 2.2. Chi phí nhập khẩu nguyên liệu thức ăn giàu năng lượng
Theo ñồ thị 2.2, chi phí cho nhập khẩu các loại nguyên liệu tỷ lệ thuận với
khối lượng nhập các nguyên liệu này. Chi phí cho nhập ngô chiếm phần lớn nhất,
lúa mì ñứng thứ 2, cám gạo chiết ly và cám mỳ chỉ chiếm một phần nhỏ trong tổng
chi phí nhập khẩu nguyên liệu thức ăn thuộc nhóm giàu năng lượng.
2.1.2. Tình hình sản xuất lúa gạo ở Việt Nam
Theo Cục Trồng trọt, tổng diện tích lúa gieo cấy năm 2014 ñạt 7,804 triệu
ha, giảm gần 100.000 ha so với năm 2013, ñây là kết quả bước ñầu trong việc chỉ
ñạo chuyển ñổi cây trồng trên ñất trồng lúa kém hiệu quả của Bộ Nông nghiệp và
PTNT góp phần nâng cao giá trị gia tăng trong sản xuất nông nghiệp. ðồng bằng
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 5
song Cửu Long và ñồng bằng sông Hồng vẫn là các vựa lúa lớn nhất với diện tích
lần lượt là 4,247 triệu ha và 1,123 triệu ha.
Năng suất lúa bình quân cả nước năm 2014 ñạt 57,6 tạ/ha (tăng 1,8 tạ/ha so
7.903
55,7
44.045
7.804
57,6
44.928
Phía Bắc
2.516
53,8
13.522
2.508
55,7
13.958
ðBSH
1.130
3.601
696
55,5
3.863
Phía Nam
5.387
56,7
30.523
5.296
58,5
30.970
DHNTB
375
56,3
2.112
52,2
2.274
ðBSCL
4.340
57,7
25.027
4.247
59,5
25.260
(Nguồn: Cục Trồng trọt, 2014)
Theo Cục Trồng trọt (2014), cả nước có 162 giống/260 giống lúa tẻ trong
danh mục giống ñược phép sản xuất kinh doanh có gieo trồng trên ñồng ruộng,
chiếm diện tích 5.216.395 ha/7.804.000 ha chiếm 66,8%. Tại bảng 1.3 thống kê 20
giống lúa có diện tích gieo cấy ñạt trên 50.000 ha, trong ñó có 11 giống gieo cấy
trên 100 nghìn ha. Cụ thể, giống lúa thuần IR50404 trên 1 triệu ha chiếm 12,8%,
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 6
6,804
3
OM 4900
439.559
5,632
4
Khang dân 18
318.880
4,086
5
OM 6976
314.146
4,025
6
BC15
OM 5954
162.745
2,085
11
Hương thơm 1
100.267
1,285
(Nguồn: Cục Trồng trọt, 2014)
Bên cạnh các giống lúa tẻ, cả nước có 77 giống/84 giống lúa lai trong danh
mục giống ñược phép sản xuất kinh doanh có gieo trồng trên ñồng ruộng, chiếm
diện tích 582.332 ha/7.804.000 ha tương ứng 7,46% diện tích gieo trồng lúa cả nước
(Cục Trồng trọt, 2014).
Có 35 giống lúa lai có diện tích gieo cấy ñạt trên 5.000 ha, trong ñó có 10
giống gieo cấy trên 15 nghìn ha. Cụ thể, giống lúa Nhị ưu 838 gần 90 nghìn ha,
chiếm 1,14%, giống lúa TH3-3 gần 40 nghìn ha, chiếm 0,53%, giống lúa Nhị ưu
986 trên 25 nghìn ha, chiếm 0,33%, giống lúa Việt lai 20 trên 24 nghìn ha, chiếm
0,308%, giống lúa Sán ưu 63 trên 22 nghìn ha, chiếm 0,29%, giống lúa SYN6 63
trên 18 nghìn ha, chiếm 0,23%, giống lúa Thái Xuyên 111 trên 16 nghìn ha, chiếm
0,209%, giống lúa TH3-4 trên 15 nghìn ha, chiếm 0,202%, giống lúa Thục Hưng 6
trên 15 nghìn ha, chiếm 0,196%.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
TH3-3
39.349
0,504
4
Nhị ưu 986
25.834
0,331
5
Việt Lai 20
24.019
0,308
6
Sán ưu 63
22.525
0,289
0,196
(Nguồn: Cục Trồng trọt, 2014)
2.1.3. Tình hình sử dụng thóc, gạo ñể sản xuất thức ăn chăn nuôi công nghiệp ở
Việt Nam hiện nay
Việt Nam là một nước nông nghiệp, sản phẩm chủ lực là thóc, sản lượng
năm 2013 ñạt trên 44 triệu tấn (USDA, 2014), không chỉ ñáp ứng ñủ nhu cầu lương
thực trong nước mà còn xuất khẩu ra nước ngoài với doanh thu trên 3 tỷ USD mỗi
năm. Theo dự báo, xuất khẩu gạo trong những năm tới của nước ta sẽ rất khó khăn
vì nhiều nguyên nhân, cơ bản là sự tăng năng lực sản xuất và sức cạnh tranh của
một số nước trồng lúa như Ấn ðộ, Pakistan, Myanmar, Campuchia. Tình hình ñó sẽ
dẫn tới một nghịch lý là trong khi sản lượng lúa sản xuất trong nước ñang dư thừa,
giá thóc sụt giảm, người trồng lúa thua lỗ, nhưng hàng năm chúng ta vẫn phải nhập
trên 11 triệu tấn nguyên liệu, chủ yếu là các nguyên liệu thức ăn giầu năng lượng
(5,9 triệu tấn) và giầu protein (5,4 triệu tấn) ñể làm thức ăn chăn nuôi (Nguyễn
Xuân Dương, 2015). Trong chăn nuôi, thóc ñược xếp vào nhóm các loại thức ăn
giầu năng lượng. Trong một vài năm trở lại ñây, giá các nguyên liệu thức ăn giầu
năng lượng không ngừng tăng cao do một số nguyên liệu (ngô, lúa mỳ, sắn) ñược sử
dụng ñể sản xuất cồn sinh học, một số nước có ngành sản xuất lúa nước phát triển
ñã có những nghiên cứu về thóc, gạo lật làm thức ăn chăn nuôi như Ấn ðộ
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 8
(Sikka, 2007); Trung Quốc [Wu et al. (1986); Gao et al. (1993); He et al.
(2000); Piao et al. (2002); Zhang et al. (2002)]; Bangladesh [Hossain et al. (2011)];
Nhật Bản [Masaka zu and Furuse (2014)]. ðể tìm hiểu rõ hơn về vấn ñề này, Trần
Page 9
biến. Trong ñó tấm, sản phẩm phụ của thóc thu ñược từ công nghiệp xay xát ñược
sử dụng phổ biến hơn.
Nghiên cứu của Trần Quốc Việt và cs. (2015) cũng chỉ ra rằng, thóc, gạo lật
và tấm ñược dùng với các mục ñích khác nhau. thóc ñược sử dụng ñể sản xuất thức
ăn cho gà ñẻ, thủy cầm nuôi thịt và ñẻ trứng, chim cút, lợn nái sinh sản, bò thịt và
bò sữa. Trong số các ñối tượng vật nuôi này, thủy cầm là ñối tượng vật nuôi ñược
nhiều doanh nghiệp sử dụng thóc ñể làm nguyên liệu sản xuất thức ăn nhất, sau ñến
là gà ñẻ. Việc ña số doanh nghiệp dùng thóc ñể sản xuất thức ăn cho thủy cầm và gà
ñẻ cho thấy, ñây là những ñối tượng vật nuôi có tiềm năng lợi dụng thức ăn hỗn hợp
mà trong ñó có tỷ lệ thóc nhất ñịnh. So với thóc, gạo lật ñược sử dụng hạn chế hơn,
mục ñích chủ yếu ñể sản xuất thức ăn cho lợn con và lợn thịt. Ngoại trừ bò sữa và
bò thịt, các doanh nghiệp ñược ñiều tra sử dụng tấm ñể sản xuất thức ăn cho khá
nhiều ñối tượng vật nuôi như gia cầm (gà, cút), thủy cầm và lợn. Trong ñó tấm
ñược ñại ña số (80,9%) doanh nghiệp sử dụng tấm làm thức ăn cho lợn con và
42,6% số doang nghiệp dùng tấm ñể sản xuất thức ăn cho lợn thịt giai ñoạn ñầu (lợn
choai). Có 11 doanh nghiệp sử dụng tấm ñể sản xuất thức ăn cho lợn nái sinh sản,
chủ yếu cho lợn nái giai ñoạn tiết sữa.
2.1.4. Thành phần hóa học và giá trị dinh dưỡng của lúa gạo
Thóc và phụ phẩm của ngành chế biến thóc gạo bao gồm các thành phần như
trấu (husk), chiếm tỷ lệ khoảng 20%; gạo xay (còn gọi là gạo lức, gạo lật - brown
rice) với tỷ lệ khoảng 80%; cám bổi (polard) chiếm 11%, trong ñó, cám mịn (Rice
polishing) là 8% và cám thô (bran) là 3%; tấm (crack rice) khoảng 2% và gạo trắng
(white rice) chiếm tỷ lệ khoảng 67%.
Trước ñây, khi thóc gạo còn khan hiếm, phần gạo trắng thường ñược sử dụng
làm lương thực cho người. Người ta chỉ sử dụng các sản phẩm phụ như tấm và cám
làm thức ăn chăn nuôi. Tuy nhiên, hiện nay chúng ta có thể sử dụng cả gạo ñể sản
xuất thức ăn chăn nuôi. Vì thế, thông thường người ta hay sử dụng gạo xay (còn gọi
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 11
Riêng thóc, có nhiều yếu ñiểm hơn so với ngô và gạo xay. Giá trị năng lượng
trao ñổi của thóc thấp hơn so với gạo xay và ngô khoảng 15-20%. Hàm lượng xơ
thô cao hơn gạo xay từ 6,1 – 7,7% và cao hơn ngô từ 5,1 – 6,7%. ðặc biệt vỏ trấu
của thóc rất khó tiêu hóa. Theo Sikka (2007) trong vỏ trấu có 35% cellulose, 30%
lignin, 18% pentosans và 17% tro thô.
Bảng 2.5. Thành phần hóa học và giá trị dinh dưỡng của thóc, gạo xay và ngô
Gạo xay
Thóc
Ngô
Chỉ tiêu
STFC*
Arbolio**
STFC*
Arbolio**
STFC*
ðộ ẩm, %
1,90
3,90
Dẫn xuất không nitơ %
73,70
74,3
61,20
65,00
70,70
Xơ thô, %
0,90
0,90
8,60
7,00
1,90
Tro thô, %
Kết quả phân tích hàm lượng các axit amin thì có sự khác nhau. Trong 16 axit
amin phân tích ñược thì có 09 axit amin (Asparctic, glycine, valine, methionine,
isoleucine, leucine, lysine, argynine, cystine) trong ngô hạt cao hơn gạo xay; có 07 axit
amin (threonine, serine, glutamic, alanine, tryptophane, phenylalanine, histidine) trong
gạo xay cao hơn ngô.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 12
Bảng 2.6. Thành phần axit amin của gạo xay và ngô hạt
Chỉ tiêu (%)
Ngô hạt
Gạo xay
ðộ ẩm
11,8
11,7
Protein thô
7,93
8,0
Alanine
0,49
0,62
Valine
0,46
0,34
Methionine
0,24
0,17
Isoleucine
0,31
0,28
Leucine
0,60
1,03
Cystine
0,57
0,49
(Nguồn: Piao et al., 2002)
Kết quả phân tích thành phần và giá trị dinh dưỡng thức ăn gia súc – gia cầm
Việt Nam của Viện Chăn nuôi quốc gia (2001) ñã cho biết thành phần hóa học và
giá trị năng lượng trao ñổi của thóc tẻ, gạo tẻ và ngô.
Khác với hầu hết kết quả nghiên cứu của các tác giả nước ngoài, kết quả ở
bảng 2.7 cho thấy giá trị năng lượng trao ñổi của ngô vàng cao hơn gạo tẻ 38
kcal/kg (3.321 và 3.283 kcal/kg). Hàm lượng protein thô của ngô cao hơn gạo tẻ
(8,90% và 8,38%), tuy nhiên mức cao hơn là không nhiều. Kết quả này phù hợp với
kết quả của Leeson and Summer (2008). ðiều này không có gì ñặc biệt bởi thành
phần hóa học và giá trị dinh dưỡng của các loại hạt phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 13
Thời ñiểm phân tích, mẫu phân tích, giống cây trồng và chế ñộ canh tác khác nhau
thì kết quả cũng khác nhau.
Theo Sittiya et al. (2011) giá trị ME tương ứng của ngô và gạo xay là 2.790
kcal/kg và 3.020 kcal/kg. Theo Asyifah et al. (2012) giá trị năng lượng trao ñổi thực
(TME) của gạo xay khác nhau theo giống lúa và biến ñộng từ 2.904 kcal/kg ñến
3.692 kcal/kg.
Bảng 2.7. Thành phần hóa học của thóc, gạo xay và ngô
Chỉ tiêu
Xơ thô (%)
10,49
0,60
2,70
Dẫn xuất không ni tơ (%)
63,04
75,81
69,90
Khoáng tổng số (%)
5,09
1,00
1,40
Canxi (%)
0,22
0,11
Gạo tẻ
Ngô tẻ
Vật chất khô (%)
88,20
87,30
88,30
Kẽm (mg/kg)
25,40
23,49
31,98
Mangan (mg/kg)
43,66
20,54
6,33
ðồng (mg/kg)