HỒ LÊ QUỲNH CHÂU – Giá trị năng lượng trao ñổi có hiệu chỉnh ni tơ 1
GIÁ TRỊ NĂNG LƯỢNG TRAO ðỔI CÓ HIỆU CHỈNH NITƠ VÀ TỶ LỆ TIÊU HÓA
CÁC CHẤT DINH DƯỠNG CỦA BỘT SẮN KHI SỬ DỤNG LÀM
THỨC ĂN NUÔI GÀ
Hồ Lê Quỳnh Châu
1
, Hồ Trung Thông
1
, Vũ Chí Cương
2
và ðàm Văn Tiện
1
1
Khoa Chăn nuôi - Thú y, Trường ðại học Nông Lâm, ðại học Huế, 102 Phùng Hưng – Tp. Huế
2
Viện Chăn nuôi – Thụy Phương – Từ Liêm – Hà Nội
*Tác giả liên hệ: Hồ Trung Thông
1
Khoa Chăn nuôi - Thú y, Trường ðại học Nông Lâm, ðại học Huế, 102
Phùng Hưng – Tp. Huế
Tel: (054)3525439 / 0914285308, Fax: (054)3524923; Email:
(McDonal và cs, 1998 tdt Onimisi và cs, 2008). Trong khi ñó, các dữ liệu về giá trị dinh
dưỡng của các loại thức ăn cho gia súc, gia cầm ở Việt Nam ñang ñược biểu thị ở dạng thành
phần dinh dưỡng tổng số, giá trị năng lượng trao ñổi của thức ăn cũng chỉ là kết quả từ các
công thức ước tính (Viện Chăn nuôi, 2001; Lã Văn Kính, 2003). Các nghiên cứu gần ñây ñã
chỉ ra sự sai lệch ñáng kể về giá trị năng lượng trao ñổi của thức ăn xác ñịnh bằng phương
pháp in vivo và phương pháp ước tính (Vũ Duy Giảng và cs, 2000; Tôn Thất Sơn và Nguyễn
Thị Mai, 2007; Hồ Trung Thông và cs, 2009). Như vậy, có thể thấy rằng khả năng ứng dụng
vào thực tiễn của cơ sở dữ liệu về giá trị dinh dưỡng của thức ăn cho gia cầm ở nước ta hiện
nay là rất thấp. Chính vậy, việc tiến hành các thí nghiệm in vivo nhằm ñánh giá ñúng giá trị
dinh dưỡng các loại thức ăn cho gia cầm ở nước ta là rất cần thiết nhằm xây dựng khẩu phần
ñáp ứng vừa ñủ nhu cầu dinh dưỡng cho ñộng vật, phục vụ tốt hơn cho quá trình sản xuất.
Sắn (Manihot esculenta Crantz) là một trong những cây lương thực quan trọng ở các nước
nhiệt ñới. Việc sử dụng bột sắn thay thế một phần ngô trong khẩu phần sẽ làm giảm chi phí
thức ăn trong chăn nuôi, nâng cao hiệu quả kinh tế. Nghiên cứu này ñã ñược triển khai nhằm
ñánh giá giá trị dinh dưỡng của bột sắn thông qua giá trị năng lượng trao ñổi có hiệu chỉnh
nitơ và tỷ lệ tiêu hóa (hồi tràng và toàn phần) các chất dinh dưỡng, từ ñó góp phần ñưa cơ sở
dữ liệu thức ăn ñến gần với thực tiễn sản xuất chăn nuôi gia cầm ở nước ta.
VIỆN CHĂN NUÔI - Tạp chí Khoa học Công nghệ Chăn nuôi - Số 28-Tháng 02-2011 2
VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
ðộng vật và thức ăn thí nghiệm
Thí nghiệm ñược tiến hành trên gà Lương Phượng giai ñoạn 35-42 ngày tuổi tại Phòng
Nghiên cứu Gia cầm và Phòng Thí nghiệm Trung tâm, Khoa Chăn nuôi – Thú y, Trường ðại
học Nông Lâm Huế. Tổng số 150 con gà ở 35 ngày tuổi có trọng lượng ñồng ñều (trung bình:
514 g/con) ñược bố trí ngẫu nhiên vào 75 cũi trao ñổi chất, tỉ lệ trống/mái ở mỗi cũi là 1/1. 05
khẩu phần ñược sử dụng trong thí nghiệm gồm 01 khẩu phần cơ sở (KPCS) và 04 khẩu phần
1,5% ñể tăng lượng khoáng không tan trong acid chlorhydric (chất chỉ thị).
ðể ñảm bảo ñộ chính xác của kết quả thí nghiệm, chất lượng thức ăn ñược giữ nguyên trong
suốt thời gian thí nghiệm. Các loại thức ăn nguyên liệu ñược tính toán và mua một lần trước
khi bắt ñầu thí nghiệm, sau ñó trộn thật ñồng ñều ngay trong cùng một loại nguyên liệu, lấy
mẫu ñại diện ñể phân tích thành phần dinh dưỡng. ðối với khẩu phần, sau khi trộn ñều các
nguyên liệu, thức ăn ñược ép viên và sấy khô ở 60
o
C sau ñó ñược lấy mẫu ñể phân tích thành
phần các chất dinh dưỡng tổng số. Thành phần dinh dưỡng của các khẩu phần thí nghiệm
ñược trình bày ở Bảng 3.
Bảng 2. Thành phần nguyên liệu của khẩu phần cơ sở
TT Thành phần nguyên liệu Tỉ lệ (%) TT Thành phần nguyên liệu Tỷ lệ (%)
1 Cám gạo 5,50 6 Premix vitamin* 0,20
2 Bột ngô 60,27 7 Premix vi khoáng** 0,25
3 Bột cá cơm 7,50 8 Bột CaCO
3
0,74
4 Bột sắn 2,00 9 Methionine 0,03
5 Khô dầu ñậu nành 23,00 10 DCP 0,51
* Bio-pharmachemie (Bio-ADE+B.complex premix), 1kg chứa: 3.100.000 UI vitamine A, 1.100.000 UI vitamine
D3, 300 UI vitamine E, 320 mg B1, 140 mg B2 1.000 mg niacinamide, 600 mg B6, 1.200 mcg B12, 1.000 mg
vitamine C, 130 mg acid folic. ** Bio-pharmachemie (Bio-chicken minerals), 1 kg chứa: 10.800 mg Mn, 2.160
mg Fe, 7.200 mg Zn, 1.260 mg Cu, 144 mg Iodine, 21,6 mg Co, 14,4 mg Se, 40 mg acid folic, 4.800 mcg biotin,
20.000 mg Choline chloride
HỒ LÊ QUỲNH CHÂU – Giá trị năng lượng trao ñổi có hiệu chỉnh ni tơ
1 KPCS 86,38
23,59 4,92 6,91 3,14 12,70 4512,88 2,10
2 KBS1 87,88
18,48 3,38 6,32 3,73 13,43 4420,39 2,04
3 KBS2 86,33
17,40 3,34 6,44 3,94 - 4422,76 2,02
4 KBS3 88,30
18,42 2,92 6,24 4,01 - 4437,24 1,97
5 KBS4 86,62
18,10 4,11 6,28 3,98 - 4424,73 2,04
(-: không phân tích)
Nuôi gà và thu mẫu
Thí nghiệm kéo dài trong 7 ngày, trong ñó 4 ngày ñầu tiên là giai ñoạn thích nghi và 3 ngày
sau là giai ñoạn thu mẫu. Chế ñộ cho ăn ñược áp dụng là cho ăn tự do. Trong giai ñoạn thu
gom mẫu, chất thải ở từng cũi trao ñổi chất ñược thu 2 lần/ ngày, cho vào hộp ñựng bảo quản
mẫu, vặn chặt nắp và bảo quản ở nhiệt ñộ -20
o
C. Khi kết thúc giai ñoạn thu mẫu, trộn ñều
mẫu chất thải của gà ở 3 cũi trao ñổi chất (pooled mẫu) trong cùng 1 lần lặp lại ñã thu ñược
trong 3 ngày và bảo quản ở -20
o
C cho ñến khi phân tích. Vào ngày thứ 8 của thí nghiệm, toàn
bộ gà ñược giết mổ. Xác ñịnh vị trí hồi tràng và thu mẫu hồi tràng ñược tiến hành theo
phương pháp ñược mô tả bởi Bryden và Li (2004). Hồi tràng ñược xác ñịnh từ túi thừa
Meckel ñến ñiểm cách van hồi – manh tràng 4 cm. Dịch tiêu hóa ở phần nửa sau hồi tràng của
/AIA
e
(Scott và Hall, 1998). Trong ñó, ME
d
là giá trị
năng lượng trao ñổi biểu kiến của khẩu phần (kcal/kg DM), GE
d
là năng lượng tổng số của
khẩu phần (kcal/kg DM), GE
e
là giá trị năng lượng tổng số của chất thải (kcal/kg DM), AIA
d
là hàm lượng khoáng không tan trong acid trong khẩu phần (%DM), AIA
e
là hàm lượng
khoáng không tan trong acid trong chất thải (%DM).
VIỆN CHĂN NUÔI - Tạp chí Khoa học Công nghệ Chăn nuôi - Số 28-Tháng 02-2011 4
Giá trị năng lượng trao ñổi biểu kiến ñược hiệu chỉnh bằng lượng nitơ tích lũy với hệ số f =
8,22 kcal/g theo công thức sau: ME
N
= ME - 8,22 × NR; với NR = (N
d
– N
e
td
-
EV
bd
)/k. Trong ñó, EV
f
là giá trị ME
N
(kcal/kg DM) hoặc tỷ lệ tiêu hóa chất dinh dưỡng của
thức ăn thí nghiệm (%DM); EV
td
và EV
bd
lần lượt là giá trị ME
N
(kcal/kg DM) hoặc tỷ lệ tiêu
hóa chất dinh dưỡng (%DM) của khẩu phần chứa thức ăn thí nghiệm và khẩu phần cơ sở; k là
tỷ lệ thức ăn thí nghiệm trong khẩu phần cơ sở.
Xử lý thống kê
Số liệu thí nghiệm ñược xử lý sơ bộ bằng Microsoft Excel và phân tích thống kê theo phương
pháp thống kê sinh vật học trên phần mềm SPSS 15.0.
Kết quả thí nghiệm ñược trình bày trong các bảng số liệu là giá trị trung bình ± sai số của số
trung bình (SEM). Tukey test ñược sử dụng ñể so sánh giá trị trung bình với ñộ tin cậy 95%.
Các giá trị trung bình ñược coi là khác nhau có ý nghĩa thống kê khi p ≤ 0,05.
KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
Thành phần các chất dinh dưỡng tổng số của các mẫu bột sắn thí nghiệm
Kết quả phân tích hàm lượng các chất dinh dưỡng tổng số của các mẫu bột sắn thí nghiệm
ñược trình bày ở bảng 4. Không có sự biến ñộng lớn về thành phần các chất dinh dưỡng tổng
số ở 4 mẫu bột sắn thí nghiệm.
Hàm lượng protein thấp trong bột sắn là một trong những yếu tố chính gây hạn chế việc sử
EE
(%DM)
Ash
(%DM)
CF
(%DM)
NfE
(%DM)
GE
(kcal/kg DM)
1 BS1 91,41 1,79 0,40 1,42 2,33 94,05 4057,85
2 BS2 90,34 2,68 0,78 1,95 2,67 91,91 4059,10
3 BS3 90,11 2,21 0,40 1,44 2,18 93,76 4069,99
4 BS4 90,41 1,74 0,56 1,43 1,98 94,29 4123,43
Giá trị năng lượng trao ñổi có hiệu chỉnh nitơ trong bột sắn
Bảng 5. Giá trị ME
N
của các khẩu phần chứa bột sắn
Chỉ số ðơn vị tính KPCS KBS1 KBS2 KBS3 KBS4
ME Kcal/kg DM
2974,87
a
± 53,33
3083,25
± 1,500
13,324
a
± 0,588
Kcal/kg DM
2860,65
a
± 45,33
2998,97
b
± 27,22
2946,76
ab
± 13,03
2913,19
ab
± 26,66
2866,89
a
± 16,85
MJ/kg DM
11,97
a
2572,41
ab
± 23,54
2483,30
a
± 14,60
ME
N
MJ/kg NT
10,34
a
± 0,16
11,03
b
± 0,10
10,64
ab
± 0,05
10,76
ab
± 0,10
10,39
a
± 0,66
6
cũng chỉ ra rằng giá trị năng lượng trao ñổi của bột sắn là 14,1 MJ/kg DM. Trong khi ñó, theo
CVB (1998) (tdt Garcia và Dale, 1999) giá trị ME
N
của bột sắn là 2990 kcal/kg DM.
Bảng 6. Giá trị ME
N
của các mẫu bột sắn thí nghiệm
Chỉ số ðơn vị tính
Sắn KM94
Hồng Hạ
Sắn nếp
Sắn KM94
Hương Trà
Sắn Ba Trăng
Kcal/kg DM
3552,26
a
± 136,08
3291,83
ab
± 65,16
3123,38
ab
± 58,86
2814,36
b
± 120,09
2614,52
b
± 76,17
ME
N
MJ/kg NT
13,59
a
± 0,52
12,44
ab
± 0,25
11,78
b
± 0,50
10,94
b
± 0,32
CP (%) 62,25 ± 0,69 65,32 ± 0,32 77,60 ± 1,60
EE (%) 63,00 ± 1,22 60,81 ± 0,72 52,04 ± 3,61
CF (%) 6,65 ± 0,42 19,87 ± 0,67 72,76 ± 3,37
TLTH hồi tràng
NfE (%) 74,09 ± 0,60 75,60 ± 1,32 81,67 ± 6,59
EE (%) 69,22 ± 3,90 66,04 ± 0,38 53,32 ± 1,92
CF (%) 13,85 ± 0,31 27,27 ± 0,52 80,99 ± 2,61
NDF (%) 27,63 ± 0,90 38,23 ± 0,45 80,63 ± 2,27
TLTH toàn phần
NfE (%) 81,94 ± 0,66 84,72 ± 0,10 95,86 ± 0,51
HỒ LÊ QUỲNH CHÂU – Giá trị năng lượng trao ñổi có hiệu chỉnh ni tơ 7
Mức ñộ tiêu hóa các chất dinh dưỡng trong bột sắn ñược xác ñịnh ở hồi tràng và trên toàn
ñường tiêu hóa. Tuy nhiên, ñể loại trừ ảnh hưởng của khu hệ vi sinh vật ở ruột già, tỷ lệ tiêu
hóa protein trong thức ăn ñược xác ñịnh thông qua phân tích dịch hồi tràng.
Kết quả ở Bảng 7 cho thấy, hệ số tiêu hóa protein trong bột sắn ở hồi tràng là khá cao
(77,60%).Sau khi ñược hấp thu ở ruột non, các chất dinh dưỡng ñược tiếp tục tiêu hóa và hấp
thu ở ruột già nhờ hoạt ñộng của vi sinh vật. Do ñó, tỷ lệ tiêu hóa các chất dinh dưỡng ở hồi
tràng có xu hướng thấp hơn tỷ lệ tiêu hóa toàn phần (bảng 7). Sự chênh lệch giữa tỷ lệ tiêu
hóa EE hồi tràng so với tỷ lệ tiêu hóa EE toàn phần là không ñáng kể (52,04% so với
53,32%). Tuy nhiên, ñối với xơ thô và dẫn xuất không nitơ, có sự sai khác rõ rệt giữa tỷ lệ
tiêu hóa hồi tràng và tỷ lệ tiêu hóa toàn phần. Tỷ lệ tiêu hóa CF trong bột sắn ñạt 72,76% khi
xác ñịnh ở hồi tràng và 80,99% khi ñánh giá trên toàn ñường tiêu hóa. Trong khi ñó, tỷ lệ tiêu
năng lượng trao ñổi có hiệu chỉnh nitơ trong thức ăn nuôi gà bằng phương pháp gián tiếp với chất chỉ thị
là khoáng không tan trong axit cloric. Tạp chí Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn. 12: pp. 35-40.
Huang RL, Yin YL, Wu GY, Zhang YG, Li TJ, Li LL, Li MX, Tang ZR, Zhang J, Wang B, He JH, and Nie XZ,
(2005). Effect of dietary oligochitosan supplementation on ileal digestibility of nutrients and
performance in broilers. Poult Sci. 84: pp.1383-1388.
Lã Văn Kính, (2003). Thành phần hóa học và giá trị dinh dưỡng của các loại thức ăn gia súc Việt Nam. NXB
Nông nghiệp TPHCM.
VIỆN CHĂN NUÔI - Tạp chí Khoa học Công nghệ Chăn nuôi - Số 28-Tháng 02-2011 8
Lammers PJ, Kerr BJ, Honeyman MS, Stalder K, Dozier III WA, Weber TE, Kidd MT, and Bregendahl K,
(2008). Nitrogen-corrected apparent metabolizable energy value of crude glycerol for laying hens. Poult
Sci. 87: pp.104-107.
NRC, (1994). Nutrition requirements of poultry. Ninth revised edition. National Academy Press, Washington
D.C.
Onimisi PA, Dafwang II, Omage JJ, and Onyibe JE, (2008). Apparent digestibility of feed nutrients, total tract
and ileal amino acids of broiler chicken fed quality protein maize (Obatampa) and normal maize. Int J
Poult Sci. 7(10): pp.959-963.
Oryschak M, Korver D, Zuidhof M, Meng X, and Beltranena E, (2010). Comparative feeding value of extruded
and nonextruded wheat and corn distillers dried grains with solubles for broilers. Poult Sci. 89: pp.2183-
2196.
Robbins DH and Firman JD, (2005). Evaluation of the metabolizable energy of meat and bone meal for chickens
and turkeys by various methods. Int J Poult Sci. 4(9): pp.633-638.
Scott TA and Hall JW, (1998). Using acid insoluble ash marker ratio (diet:digesta) to predict digestibility of
wheat and barley metabolizable energy and nitrogen retention in broiler chicks. Poult Sci. 77: pp.674-
679.
Stevenson MH, (2006). The nutritional value of cassava root meal in laying hen diets. J Sci Food Agric. 35(1):