Chất lượng dịch vụ môi trường tại một số đô thị tỉnh lạng sơn của công ty tnhh huy hoàng - Pdf 41

MỤC LỤC
Lời cam ñoan

ii

Lời cảm ơn

iii

Mục lục

iv

Danh mục viết tắt

v

Danh mục bảng

vii

Danh mục hình

viii

PHẦN I MỞ ðẦU

1

1.1


3

PHẦN II CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN

4

2.1

4

Cơ sở lý luận về dịch vụ môi trường

2.1.1 Các khái niệm có liên quan ñến ñề tài

4

2.1.2 Vai trò và ý nghĩa của nâng cao chất lượng dịch vụ môi trường

12

2.1.3 Phân loại Dịch vụ môi trường

13

2.1.4 Các yếu tố ảnh hưởng ñến chất lượng dịch vụ môi trường

14

2.2


34

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page iv


3.1.3 Tổng quan về Công Ty TNHH Huy Hoàng

38

3.2

40

Phương pháp nghiên cứu

3.2.1 Phương pháp ñiều tra số liệu

40

3.2.2 Phương pháp tính toán số liệu

42

3.2.3 Phương pháp phân tích

42

3.2.4 Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu

Các yếu tố ảnh hưởng tới chất lượng dịch vụ môi trường tại một số ñô thị
tỉnh Lạng Sơn của Công ty TNHH Huy Hoàng

67

4.2.1 Các yếu tố khách quan

67

4.2.2 Yếu tố chủ quan

70

4.3

ðịnh hướng và những giải pháp chủ yếu nâng cao chất lượng dịch vụ môi
trường ñô thị của Công ty TNHH Huy Hoàng, TP. Lạng Sơn, tỉnh Lạng Sơn 83

4.3.1 Mục tiêu của Công ty TNHH Huy Hoàng trong những năm tới

83

4.3.2 ðịnh hướng nâng cao chất lượng dịch vụ môi trường ñô thị của Công ty
TNHH Huy Hoàng trong những năm tới

84

4.3.3 Những giải pháp chủ yếu nâng cao chất lượng dịch vụ môi trường ñô thị
của Công ty TNHH Huy Hoàng, TP.Lạng Sơn, tỉnh Lạng Sơn



DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Viết tắt

Diễn giải

ðVT

ðơn vị tính

PTSX

Phát triển sản xuất

SX

Sản xuất

TSCð

Tài sản cố ñịnh

SXKD

Sản xuất kinh doanh

CNV

Công nhân viên


Vốn lưu ñộng

XDCB

Xây dựng cơ bản

CN - XD

Công nghiệp - Xây dựng

TM - DV

Thương mại - Dịch vụ

GTSX

Giá trị sản xuất

SL

Số lượng

Tr.ñ

Triệu ñồng

TT

Thứ tự



2.2

CTR xử lý bằng các phương pháp khác nhau ở một số nước

25

3.1

ðất ñai và dân số tỉnh Lạng Sơn

31

3.2

Tổng sản phẩm quốc nội của tỉnh qua các năm (GDP)

36

4.1

Kết quả thu gom rác thải của Công ty qua các năm

46

4.2

Kết quả xử lý rác thải của Công ty qua các năm

48


4.8

Dân số bình quân trên một ñiểm phục vụ của Công ty

61

4.9

ðánh giá của khách hàng về chất lượng phục vụ

62

4.10

ðánh giá của khách hàng về bố trí sử dụng thùng rác

65

4.11

ðơn giá thanh toán vệ sinh môi trường ñô thị

69

4.12

Cơ cấu ñộ tuổi lao ñộng của Công ty năm 2014

70

DANH MỤC HÌNH

Số hình

Tên hình

Trang

3.1

Bản ñồ hành chính tỉnh Lạng Sơn

37

4.1

Thùng thu gom rác hữu cơ

61

4.2

Thùng thu gom rác vô cơ

61

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page viii


hóa, việc quản lý, thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải, ñảm bảo cảnh quan môi

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page 1


trường trên ñịa bàn một số ñô thị tỉnh Lạng Sơn cũng ñang trở thành vấn ñề gây
nhiều bức xúc. Dù rằng, hiện tại tỷ lệ thu gom rác thải tại các khu vực ñã ñược
nâng lên, song tỷ lệ rác thải ñược thu gom, vận chuyển ñi xử lý ñúng kỹ thuật
vẫn còn là thách thức, nhất là vấn ñề ô nhiễm môi trường.
Công ty trách nhiệm hữu hạn Huy Hoàng tỉnh Lạng Sơn là doanh nghiệp
kinh doanh về môi trường và chịu sự quản lý nhà nước của Sở Tài nguyên và
Môi trường tỉnh Lạng Sơn. Trong những năm qua ñược sự quan tâm của ðảng và
Nhà nước, của Bộ Tài nguyên và Môi trường, Công ty trách nhiệm hữu hạn Huy
Hoàng ñã có sự phát triển và lớn mạnh cả về số lượng và chất lượng. Nhiều năm
liền Công ty ñã ñược Nhà nước, Các Bộ, Ban ngành, Uỷ ban nhân dân tỉnh Lạng
Sơn tặng thưởng Huân chương, Cúp, Bằng khen, giấy khen và ñược Nhà nước
tặng thưởng danh hiệu Anh hùng lao ñộng thời kỳ ñổi mới (năm 2006). Tuy
nhiên, trong quá trình phát triển, bên cạnh những thành tích ñã ñạt ñược, Công ty
TNHH Huy Hoàng tỉnh Lạng Sơn vẫn còn tồn tại những bất cập cần tháo gỡ
trong quy trình thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải, ñặc biệt trong lĩnh vực xử
lý và phân loại chất thải, những bất cập này ñã làm ảnh hưởng không nhỏ tới chất
lượng dịch vụ của Công ty. ðây là vấn ñề mang tính cấp thiết ñối với ngành môi
trường và phù hợp với chuyên ngành ñào tạo của tôi, giúp nâng cao nhận thức
thực tế trong việc vận dụng kiến thức ñã ñược học tại nhà trường vào hoạt ñộng
thực tiễn cụ thể. Xuất phát từ những lý do trên, tôi lựa chọn nghiên cứu ñề tài:
“ Chất lượng dịch vụ môi trường tại một số ñô thị tỉnh Lạng Sơn của
Công ty Trách nhiệm hữu hạn Huy Hoàng”.
1.2 Mục tiêu nghiên cứu của ñề tài

- Phạm vi về nội dung: Nghiên cứu những vấn ñề liên quan ñến chất lượng
dịch vụ của Công ty trách nhiệm hữu hạn Huy Hoàng tại tỉnh Lạng Sơn mà cụ
thể là những nội dung có liên quan ñến quá trình quản lý, thu gom, vận chuyển
và xử lý chất thải sinh hoạt tại một số ñô thị tỉnh Lạng Sơn của Công ty TNHH
Huy Hoàng.
- Phạm vi về không gian: ðề tài tập trung nghiên cứu trên ñịa bàn tỉnh
Lạng Sơn.
- Phạm vi về thời gian: Thời gian nghiên cứu từ năm 2011 - 2014.

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page 3


PHẦN II
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
2.1 Cơ sở lý luận về dịch vụ môi trường
2.1.1 Các khái niệm có liên quan ñến ñề tài
2.1.1.1 Khái niệm dịch vụ
Hiện nay có nhiều khái niệm khác nhau về dịch vụ, các khái niệm có thể
quy tụ lại theo các nghĩa sau:
- Theo nghĩa rộng, dịch vụ ñược coi là một ngành kinh tế thứ 3, nên các
hoạt ñộng kinh tế ngoài 2 lĩnh vực Công nghiệp - Xây dựng và Nông, Lâm, Ngư
nghiệp thì các hoạt ñộng trong các lĩnh vực như: Ngành hàng không, thông tin,
thương mại, du lịch, môi trường…là những hoạt ñộng thuộc lĩnh vực dịch vụ.
Ngoài ra theo nghĩa này, có thể coi dịch vụ là toàn bộ các hoạt ñộng mà kết quả
không tồn tại dưới dạng hình thái vật chất như vận tải, du lịch, thương mại, ngân
hàng, bưu ñiện, bảo hiểm, dịch vụ văn hoá, dịch vụ hành chính, môi trường, tư
vấn pháp luật, tư vấn tình cảm,…
- Theo nghĩa hẹp, dịch vụ là phần mềm của sản phẩm, hỗ trợ cho khách

ni lon, ñồ nhựa, giấy, lá, cành cây…). CTR từ hoạt ñộng tiểu thủ công nghiệp
như sản xuất hàng mỹ nghệ, ñan lát…Các chất thải này thường ñược thải bỏ lẫn
lộn và ñược thu gom ñến bãi thải ñô thị hoặc các nhà máy ñể xử lý (Trịnh Văn
Tuyên, 2014).
* Thành phần chất thải rắn: Theo tài liệu của EPA - USA, thành phần của CTR
gồm có các thành phần vật lý và hóa học như sau:
- Về thành phần vật lý: Kết quả phân tích thành phần vật lý của CTR sinh
hoạt cho thấy khi chất lượng sống ngày càng cao thì các sản phẩm thải loại như giấy,
carton, nhựa, vải, cao su ngày càng tăng và thành phần các chất thải như kim loại,
thực phẩm ngày càng giảm. Ở nước ta, do khí hậu nhiệt ñới gió mùa nên ñộ ẩm của
CTR cao, thành phần rất phức tạp và chứa nhiều chất hữu cơ dễ phân hủy do ñó tỷ
trọng của CTR khá cao, khoảng 1.100 - 1.300 kg/m3.
- Thành phần hóa học: Chất thải rắn ñô thị có các thành phần hóa học gồm
các chất hữu có, tro, carbon, các chất vô cơ khác. Trong CTR thường có khoảng
40 - 60% chất hữu cơ, 5 - 12% hàm lượng tro, carbon cố ñịnh và 15 - 30% các
chất vô cơ khác (Trịnh Văn Tuyên, 2014).

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page 5


* Phân loại chất thải rắn: Chất thải rắn thường ñược phân loại theo các
hình thức sau:
- Phân loại theo bản chất nguồn tạo thành, bao gồm: Chất thải rắn sinh
hoạt, chất thải rắn công nghiệp và chất thải rắn nông nghiệp, trong ñó:
+ Chất thải rắn sinh hoạt: Là những chất thải có liên quan ñến quá trình
hoạt ñộng của con người, nguồn tạo thành chất thải rắn chủ yếu là từ các khu dân
cư, trường học, cơ quan, trung tâm dịch vụ thương mại.
+ Chất thải rắn công nghiệp: Là những chất thải phát sinh từ các hoạt

- Phân loại theo trạng thái chất thải: Theo cách phân loại này, chất thải
ñược phân ra thành các loại: Chất thải ở trạng thái rắn, chất thải ở trạng thái lỏng
và chất thải ở trạng thái khí, cụ thể là:
+ Chất thải ở trạng thái rắn: Bao gồm chất thải sinh hoạt, chất thải từ các
cơ sở sản xuất, chế biến trong hoạt ñộng sản xuất công nghiệp, nông nghiệp…ở
trạng thái rắn.
+ Chất thải ở trạng thái lỏng: Là những chất thải ở các dạng như phân bùn
ở cống rãnh, bể phốt, nước thải từ các nhà máy, khu công nghiệp, làng nghề…
+ Chất thải ở trạng thái khí: Bao gồm các khí thải từ các nhà máy, khu
công nghiệp, làng nghề, từ các ñộng cơ ñốt trong của các máy ñộng lực (Trịnh
Văn Tuyên, 2014).
* Nguồn gốc phát sinh rác thải: Rác thải ñược phát sinh từ các nguồn như sau:
- Rác thải ở trạng thái rắn: Chủ yếu phát sinh từ các khu dân cư, các trung tâm
dịch vụ thương mại, khu du lịch, các công sở, trường học và công trình công cộng…
- Rác thải ở trạng thái lỏng: Chủ yếu phát sinh từ các khu công nghiệp, các
nhà máy xí nghiệp, các ñường ống thoát nước của các ñô thị.
- Rác thải ở trạng thái khí: chủ yếu phát sinh từ các nhà máy, khu công
nghiệp, làng nghề, từ các ñộng cơ ñốt trong của các máy ñộng lực (Trịnh Văn
Tuyên, 2014).
2.1.1.3 Khái niệm về chất lượng dịch vụ môi trường
Dịch vụ môi trường thường ñược thể hiện ở chất lượng thu gom, xử lý
chất thải rắn và kỹ thuật thu gom, xử lý chất thải rắn. Chất lượng dịch vụ môi
trường thể hiện bởi một số khái niệm cơ bản sau:
* Thu gom chất thải rắn: Thu gom CTR là quá trình tập hợp CTR từ nơi phát
sinh ñến các ñiểm trung chuyển và cuối cùng là ñưa ñến ñiểm tập kết ñể xử lý.
Thu gom chất thải rắn chịu ảnh hưởng của các nhân tố sau:
- Khí hậu thời tiết: Nhiệt ñộ, ñộ ẩm, mưa bão….
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page 7


Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page 8


b) Phương pháp xử lý rác
ðể xử lý rác thải thu gom ñược, các doanh nghiệp, cơ sở tham gia làm
dịch vụ về môi trường thường dùng những phương pháp xử lý hóa học, sinh học,
cơ học, chôn lấp hợp vệ sinh hoặc ñốt (Nguyễn Văn Phước, 2006).
* Khái niệm chất lượng dịch vụ
Các nhà nghiên cứu nước ngoài ñã thực hiện nhiều công trình nghiên cứu
về chất lượng dịch vụ. Năm 1982, Lehtinen cho rằng chất lượng dịch vụ phải
ñược ñánh giá trên cả hai khía cạnh là quá trình cung cấp dịch vụ và kết quả của
dịch vụ. Năm 1984, Gronroos ñề nghị hai lĩnh vực của chất lượng dịch vụ là chất
lượng kỹ thuật và chất lượng chức năng trong ñó chất lượng kỹ thuật liên quan
ñến những gì ñược phục vụ và chất lượng chức năng nói lên chúng ñược phục vụ
ra sao. Năm 1985, Parasuraman và nhóm cộng tác ñã nghiên cứu khá toàn diện
về chất lượng dịch vụ và ñịnh nghĩa chất lượng dịch vụ như sau: “Chất lượng
dịch vụ là khoảng cách giữa sự mong ñợi của khách hàng và nhận thức của họ
khi ñã sử dụng qua dịch vụ”. Sau thời gian dài nghiên cứu và kiểm ñịnh,
Parasuraman và nhóm nghiên cứu ñã ñưa ra kết luận về các vấn ñề cơ bản tạo
nên chất lượng dịch vụ, ñó là:
- Sự tin cậy: Thể hiện qua khả năng thực hiện dịch vụ phù hợp và ñúng
thời hạn ngay từ lần ñầu tiên.
- Khả năng ñáp ứng: Thể hiện qua sự mong muốn và sẵn sàng của nhân
viên phục vụ cung cấp kịp thời cho khách hàng.
- Năng lực phục vụ: Thể hiện qua trình ñộ chuyên môn và cung cách phục
vụ lịch sự, niềm nở với khách hàng.
- Sự ñồng cảm: Thể hiện sự quan tâm chăm sóc ñến từng cá nhân khách hàng.

lượng sản phẩm ngày càng cao và không ngừng phát triển. Do vậy các doanh
nghiệp cung cấp dịch vụ nói chung, dịch vụ môi trường nói riêng phải không
ngừng ñổi mới nâng cao chất lượng sản phẩm trên cơ sở ñiều kiện kinh tế, cơ sở
hạ tầng hiện có. Vấn ñề này các doanh nghiệp cần phải thường xuyên ñánh giá
ñúng tình hình chất lượng và có những biện pháp kịp thời ñể ñảm bảo chất
lượng dịch vụ cung cấp cho khách hàng.
- Chất lượng phục vụ
Chất lượng phục vụ là một trong hai yếu tố cấu thành nên chất lượng dịch
vụ môi trường, nó thể hiện sự tiện lợi của phương tiện phục vụ dịch vụ môi
trường ñối với khách hàng sử dụng, tinh thần thái ñộ phục vụ của nhân viên

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page 10


Công ty như: Sự vui vẻ, hoà nhã, tận tình, nhanh chóng…., tạo bầu không khí tin
tưởng, hấp dẫn khách hàng.
ðối với khách hàng sử dụng dịch vụ môi trường, chất lượng sản phẩm và
chất lượng phục vụ là ñồng nhất. ðiều quan trọng ñối với khách hàng là mức ñộ
thông tin nhu cầu của họ, mức ñộ sẵn sàng và khả năng cung cấp các dịch vụ vệ
sinh môi trường một cách thuận tiện về thời gian và ñịa ñiểm với chất lượng cao.
Như vậy chất lượng phục vụ vệ sinh môi trường không chỉ là sự tuân thủ các ñặc
tính quy ñịnh của sản phẩm mà còn là sự tuân thủ những yêu cầu dịch vụ ñặt ra.
Giữa hai ñặc ñiểm này có sự khác biệt rất lớn. Một trong những công ñoạn của
quá trình thu gom, vận chuyển, xử lý vệ sinh môi trường không ñảm bảo ñúng
thời gian, quy trình, hay sự thiếu ân cần, lịch sự của nhân viên khi làm nhiệm vụ
thì trong trường hợp trên dịch vụ không thể ñạt ñược chất lượng cao.
Chất lượng phục vụ thường ñược ñánh giá bằng các chỉ tiêu:
- Mức ñộ gần lại của mạng lưới với người sử dụng: Tức là bán kính phục

trường khi phân chia nền kinh tế thành 3 nhóm ngành cơ bản: Nông, Lâm nghiệp,
Công nghiệp - Xây dựng, Thương mại - Dịch vụ, người ta xem môi trường là một
ngành dịch vụ thuộc kết cấu hạ tầng của nền kinh tế quốc dân. Khi nền kinh tế
ngày càng phát triển thì tỷ trọng dịch vụ nói chung và dịch vụ môi trường sẽ càng
cao trong tổng thu nhập quốc dân, do vậy nhu cầu về dịch vụ môi trường sẽ ngày
càng cao.
* Ý nghĩa của dịch vụ môi trường: Cũng như các ngành dịch vụ khác, dịch vụ
môi trường cũng có ý nghĩa về chính trị, kinh tế và xã hội và ñược thể hiện cụ thể là:
- Về chính trị: Dịch vụ môi trường góp phần vào việc thực hiện chủ
trương, ñường lối, chính sách của ðảng và Nhà nước về phát triển kinh tế - xã
hội và hội nhập kinh tế quốc tế.
- Về kinh tế: Góp phần giảm thiểu những lãng phí về tài nguyên trên cơ sở
tận dụng những rác thải còn có khả năng tái chế ñược ñể làm phân bón, nguyên,
nhiên vật liệu cho sản xuất.
Giảm thiểu những chi phí trong việc bảo vệ môi trường không khí, ñất,
nước và sức khỏe con người.
- ðối với ñời sống xã hội: Dịch vụ môi trường góp phần nâng cao ý thức, trình
ñộ dân trí của nhân dân và góp phần xây dựng nền văn hoá mới cho nhân dân (ðặng
Văn Hóa, 2007).

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page 12


2.1.3 Phân loại Dịch vụ môi trường
2.1.3.1 Dịch vụ môi trường truyền thống
a) Dịch vụ môi trường tại các hộ gia ñình: Dịch vụ này ñược tiến hành
theo quy trình là rác thải sinh hoạt phát sinh hàng ngày của hộ gia ñình ñược hộ
trực tiếp thu gom bỏ vào túi nilon, bao, thùng rác và ñem ñể ở trước cửa nhà,

CTR ñô thị phát sinh hàng ngày từ các hộ gia ñình, các công sở, trường học, trung
tâm thương mại…ñều ñược phân loại thành chất thải vô cơ, chất thải hữu cơ trước khi
vận chuyển về bãi rác tập trung ñể xử lý. Dịch vụ này ñã và ñang ñược thử nghiệm và
thực hiện ở một số ñô thị lớn của nước ta như TP. Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh.
- Sử dụng các công nghệ mới trong xử lý CTR: Là dịch vụ góp phần hoàn
chỉnh quy trình quản lý, thu gom, vận chuyển và xử lý CTR. ðó là các công nghệ
SERAPHIN, ANSINH - ASC và MBT-CD 08 nhằm tận thu ñược các loại CTR
có khả năng tái tạo ra phân bón hữu cơ, các sản phẩm nhựa tái chế và viên nhiên
liệu phục vụ cho phát triển sản xuất và bảo vệ môi trường. Các công nghệ này ñã
và ñang ñược áp dụng tại nhà máy xử lý CTR ðông Vinh (Nghệ An), nhà máy
xử lý CTR Sơn Tây (Hà Nội), nhà máy xử lý CTR Thùy Phương (Thừa Thiên Huế), nhà máy xử lý CTR ðồng Văn (Hà Nam).
2.1.4 Các yếu tố ảnh hưởng ñến chất lượng dịch vụ môi trường
ðối với bất kỳ một doanh nghiệp nào, quá trình hoạt ñộng SXKD ñều phải
chịu ảnh hưởng của các yếu tố khách quan và các yếu tố chủ quan, ñó là:
- Các yếu tố khách quan gồm: ðối thủ cạnh tranh, thị trường, môi trường
pháp lý, môi trường chính trị, môi trường kinh tế, môi trường văn hóa - xã hội,
môi trường quốc tế...
- Các yếu tố chủ quan gồm: Quản lý doanh nghiệp, chất lượng lực lượng
lao ñộng, vốn sản xuất kinh doanh, tổ chức doanh nghiệp, môi trường thông tin
và công nghệ, cơ sở vật chất kỹ thuật và ứng dụng khoa học kỹ thuật, công
nghệ...(Nguyễn Trung Việt, Trần Thị Mỹ Diệu, 2007).
Các yếu tố ảnh hưởng ñến hiệu quả hoạt ñộng sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp ñược thể hiện như sau:
2.1.4.1 Các yếu tố khách quan: Bao gồm các nhóm yếu tố liên quan ñến tự nhiên,
kinh tế và xã hội. Các yếu tố này ñược thể hiện như sau:
a) Nhóm yếu tố thuộc về tự nhiên:
Môi trường tự nhiên bao gồm các yếu tố như thời tiết, khí hậu, mùa vụ, tài
nguyên thiên nhiên, vị trí ñịa lý…có ảnh hưởng ñến hoạt ñộng sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp, ñó là:
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

cạnh tranh về giá cả, chất lượng, chủng loại, mẫu mã… Như vậy ñối thủ cạnh
tranh có ảnh hưởng rất lớn ñến việc nâng cao hiệu quả kinh doanh của các doanh
nghiệp ñồng thời tạo ra sự tiến bộ trong kinh doanh, tạo ra ñộng lực phát triển
của doanh nghiệp. Khi xuất hiện càng nhiều ñối thủ cạnh tranh thì việc nâng cao
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page 15


hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp sẽ càng khó khăn và sẽ bị giảm một cách
tương ñối (Nguyễn Văn Phước, Nguyễn Thị Vân Hoa, 2006).
* Thị trường
Nhân tố thị trường ở ñây bao gồm cả thị trường ñầu vào và thị trường ñầu
ra của doanh nghiệp. Nó là yếu tố quyết ñịnh quá trình tái sản xuất mở rộng của
doanh nghiệp. ðối với thị trường ñầu vào, cung cấp các yếu tố cho quá trình thực
hiện dịch vụ như nguyên vật liệu (ñối với dịch vụ môi trường ñó là số lượng CTR
cần thu gom, vận chuyển, xử lý), máy móc thiết bị phục vụ cho thu gom, vận
chuyển, xử lý. Cho nên nó tác ñộng trực tiếp ñến chất lượng sản phẩm, tính liên
tục và hiệu quả của quá trình dịch vụ. Còn ñối với thị trường ñầu ra quyết ñịnh
doanh thu của doanh nghiệp trên cơ sở chấp nhận kết quả dịch vụ của khách hàng
ñối với doanh nghiệp, thị trường ñầu ra sẽ quyết ñịnh tác ñộng ñến hiệu quả kinh
doanh của doanh nghiệp (Nguyễn Văn Phước, Nguyễn Thị Vân Hoa, 2006).
* Tập quán dân cư và mức ñộ thu nhập bình quân dân cư
ðây là một nhân tố quan trọng trong việc nâng cao hiệu quả kinh doanh
của doanh nghiệp. Nó quyết ñịnh mức ñộ chất lượng, số lượng, chủng loại….
Doanh nghiệp cần phải nắm bắt và nghiên cứu sao cho phù hợp với nhu cầu dịch
vụ, thói quen tiêu dùng, thu nhập bình quân của tầng lớp dân cư. Những yếu tố
này tác ñộng một cách gián tiếp lên quá trình kinh doanh cũng như công tác
marketing và cuối cùng là hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp (Nguyễn Văn
Phước, Nguyễn Thị Vân Hoa, 2006).

hình ngăn cản doanh nghiệp phát triển.
Môi trường pháp lý ở bất kỳ mức ñộ nào ñều có ảnh hưởng ñến hiệu quả
hoạt ñộng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Nếu môi trường kinh doanh mà
mọi thành viên ñều tuân thủ pháp luật thì hiệu quả tổng thể sẽ lớn hơn. Ngược
lại, nhiều doanh nghiệp sẽ tiến hành những hoạt ñộng kinh doanh bất chính, sản
xuất hàng giả, hàng nhái, trốn lậu thuế, gian lận thương mại, vi phạm các quy
ñịnh về bảo vệ môi trường... làm hại ñến nền kinh tế của ñất nước và an ninh trật
tự xã hội (Nguyễn Văn Phước, Nguyễn Thị Vân Hoa, 2006).
* Môi trường chính trị
Thể chế ñường lối chính trị quốc gia quyết ñịnh các chính sách, ñường lối
kinh tế chung, từ ñó quyết ñịnh các lĩnh vực, loại hình hoạt ñộng sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp. Môi trường chính trị ổn ñịnh sẽ có tác ñộng thu hút các
hình thức ñầu tư như: ðầu tư nước ngoài, liên doanh, liên kết... tạo thêm ñược
các nguồn vốn lớn, các kỹ thuật công nghệ hiện ñại tạo ñiều kiện cho doanh
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page 17


nghiệp mở rộng sản xuất kinh doanh. Ngược lại, nếu môi trường chính trị bất ổn
thì không những hoạt ñộng hợp tác sản xuất kinh doanh với các doanh nghiệp
nước ngoài hầu như không có mà ngay cả hoạt ñộng sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp ở trong nước cũng gặp nhiều khó khăn (Nguyễn Văn Phước,
Nguyễn Thị Vân Hoa, 2006).
d) Các yếu tố thuộc về kinh tế, văn hóa - xã hội:
* Môi trường kinh tế
Môi trường kinh tế là yếu tố có tác ñộng rất lớn ñến hiệu quả sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp. Tăng trưởng kinh tế quốc dân, tốc ñộ tăng trưởng, chất
lượng của sự tăng trưởng hàng năm của nền kinh tế, chính sách kinh tế của Chính
phủ, cán cân thương mại, lạm phát, thất nghiệp... luôn là những yếu tố có tác

phẩm, tăng doanh thu, giảm chi phí kinh doanh… và do ñó nâng cao hiệu quả
kinh doanh của mình. Ngược lại ở các vùng nông thôn, miền núi, biên giới, hải
ñảo,…không thuận lợi cho hoạt ñộng như vận chuyển, lưu thông hàng hóa, dân
cư thưa thớt, trình ñộ dân trí thấp, ñiện, nước, thông tin liên lạc kém… các doanh
nghiệp hoạt ñộng với hiệu quả kinh doanh không cao. Thậm chí có nhiều vùng
sản phẩm làm ra rất có giá trị xong do ñiều kiện giao thông không thuận lợi vẫn
không thể tiêu thụ ñược dẫn ñến hiệu quả kinh doanh thấp (Nguyễn Văn Phước,
Nguyễn Thị Vân Hoa, 2006).
f) Môi trường quốc tế
Là môi trường có ảnh hưởng lớn ñến kết quả hoạt ñộng sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp, ñặc biệt là trong xu thế toàn cầu hóa nền kinh tế như
hiện nay. Các xu hướng, chính sách bảo hộ hay mở cửa, sự ổn ñịnh hay biến
ñộng về chính trị, những cuộc bạo ñộng, khủng bố, khủng hoảng về tài chính,
tiền tệ, thái ñộ hợp tác kinh tế giữa các quốc gia, nhu cầu và xu thế sử dụng hàng
hóa có liên quan ñến hoạt ñộng của doanh nghiệp... ñều có ảnh hưởng ñến hoạt
ñộng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Môi trường quốc tế ổn ñịnh là cơ sở
ñể các doanh nghiệp tiến hành nâng cao hiệu quả hoạt ñộng sản xuất kinh doanh
của mình (Nguyễn Văn Phước, Nguyễn Thị Vân Hoa, 2006).
2.1.4.2 Các yếu tố chủ quan
Trong hai nhóm yếu tố ảnh hưởng tới hiệu quả sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp, nhóm các yếu tố chủ quan là các yếu tố có ảnh hưởng trực tiếp tới kết
quả sản xuất kinh doanh. Nhóm các yếu tố này ñược thể hiện ở các l;ĩnh vực sau:
a) Về quản lý doanh nghiệp
Một doanh nghiệp trong quá trình sản xuất kinh doanh của mình, nếu biết
quản lý tốt và sử dụng hợp lý các nguồn lực vào quá trình sản xuất kinh doanh thì
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page 19




Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page 20



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status