MỤC LỤC
Lời cam đoan ................................................................................................................ i
Lời cảm ơn ................................................................................................................... ii
Mục lục ...................................................................................................................... iii
Danh mục từ viết tắt ..................................................................................................... v
Danh mục bảng ........................................................................................................... vi
Danh mục hình ........................................................................................................... vii
Trích yếu luận văn ..................................................................................................... viii
Thesis Abstract ............................................................................................................ ix
Phần 1. Mở đầu .......................................................................................................... 1
1.1.
Đặt vấn đề ....................................................................................................... 1
1.2.
Mục đích – yêu cầu ......................................................................................... 2
1.2.1.
Mục đích ......................................................................................................... 2
1.2.2.
Yêu cầu ........................................................................................................... 2
Phần 2. Tổng quan tài liệu ......................................................................................... 3
2.1.
Ủ chua thức ăn xanh ........................................................................................ 3
Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng thức ăn ủ chua ........................................... 12
2.3.1
Chất lượng nguyên liệu ủ............................................................................... 12
2.3.2
Chất lượng lên men. ...................................................................................... 13
2.4
Các chỉ tiêu cơ bản đánh giá chất lượng thức ăn ủ chua ................................. 15
2.4.1
Nguyên lý đánh giá chất lượng thức ăn ủ chua ............................................... 15
2.4.2.
Quá trình ủa chua thức ăn .............................................................................. 16
2.4.3
Phương pháp đánh giá chất lượng thức ăn ủ chua .......................................... 20
2.4.4.
Tình hình nghiên cứu sử dụng phụ phẩm nông nghiệp làm thức ăn cho
gia súc nhai lại............................................................................................... 21
Nguyên vật liệu ............................................................................................. 24
3.3.2
Bố trí thí nghiệm: .......................................................................................... 25
3.3.3
Phương pháp phân tích thành phần hóa học của cỏ voi và cây ngô cả bắp
giai đoạn chín sáp: ......................................................................................... 26
3.3.4.
Phương pháp xác định các chỉ tiêu theo dõi ................................................... 26
3.4
Xử lý số liệu .................................................................................................. 28
Phần 4. Kết quả và thảo luận ................................................................................... 29
4.1.
Xác định thành phần hoá học của cỏ voi và cây ngô chín sáp trước khi ủ chua .......29
4.2.
Kết quả đánh giá chất lượng cỏ voi và cây ngô ủ chua.......................................... 30
4.2.1.
5.1.2.
Kết quả xác định thành phần các nhóm VSV trong cỏ voi và cây ngô ủ chua ............59
5.2.
Kiến nghị ...................................................................................................... 59
Tài liệu tham khảo ...................................................................................................... 60
iv
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Từ viết tắt
0
C
Nghĩa tiếng Việt
Độ Celsius
CĐC
Cỏ đối chứng
CMA
Cỏ rỉ mật
Ngô rỉ mật và muối
G
Gam
Pr
Protein
TB
Tế bào
TN
Thí nghiệm
VSV
Vi sinh vật
VSVHKTS
Vi sinh vật hiếu khí tổng số
VSVYKTS
Vi sinh vật yếm khí tổng số
Bảng 4.7. Biến động hàm lượng các axit hữu cơ trong cây ngô ủ chua ....................... 46
Bảng 4.8. Thành phần các nhóm VSV trong cỏ voi ủ chua(n=3) ................................ 50
Bảng 4.9. Thành phần các nhóm vi sinh vật có mặt trong cây ngô ủ chua (n=3) ......... 54
vi
DANH MỤC HÌNH
Hình 2.1. Nhiệt độ tối ưu của các loại vi sinh vật lên men thức ăn ủ........................... 5
Hình 2.2. Lên men hiếu khí và yếm khí của các VSV trong quá trình ủ chua.............. 9
Hình 2.3. Tương quan giữa hàm lượng VCK và độ ẩm của nguyên liệu ủ ................ 13
Hình 3.1. Phản ứng Catalase .................................................................................... 28
Hình 4.1. Một số hình ảnh đánh giá cảm quan cỏ voi ủ chua .................................... 32
Hình 4.2
Một số hình ảnh đánh giá cảm quan cây ngô ủ chua ................................. 35
Hình 4.3. Hàm lượng VCK, protein thô và N-NH3 của cỏ voi ủ chua ....................... 38
Hình 4.4. Hàm lượng VCK, protein thô và N-NH3 của cây ngô ủ chua .................... 41
Hình 4.5. Hàm lượng các axit hữu cơ của các công thức cỏ ủ chua .......................... 45
Hình 4.6. Hàm lượng axit hữu cơ của các công thức cây ngô ủ chua ........................ 47
Hình 4.7.
Thành phần các nhóm vi sinh vật có mặt trong cỏ voi ủ chua 30 ngày ...............51
Hình 4.8. Thành phần các nhóm VSV có mặt trong cỏ voi ủ chua 90 ngày .............. 52
Hình 4.9. Kết quả phân lập VSV ở cỏ voi ủ chua Bổ sung thêm hình ....................... 52
Hình 4.10. Thành phần các nhóm vi sinh vật có mặt trong cây ngô ủ chua 30 ngày ............55
Hình 4.11. Thành phần các nhóm vi sinh vật có mặt trong cây ngô ủ chua 90 ngày ...........55
Hình 4.12. Một số hình thái của các nhóm vi sinh vật trong mẫu cỏ voi và cây
used for storage and processing of forages. The quality of the silage depend
many factors; Assessing the quality of silage in the experiment is arranged
elephant grass regeneration cabinet at 40 days of age and whole corn wax
maturity stage at the Laboratory of Department of Nutrition and Food Animal
Science, Academy Agriculture Vietnam. Best quality silage silage molasses
recipes CMA, NMA, CRM, NRM: yellow material is not wet sticky dark brown
and not musty, sour smell but still smelling acid leaks. Values ranged from 3.78
to 4.28 pH; proportion of the formula DM silage molasses CMA, CRM, NMA,
NRM always have the lowest loss, ranging from 1.15% to 4.65%; Lowest crude
protein ranged from 0.35% to 1.79%; N-NH3 levels in formula incubated 5.11%
to 7.03 molasses%; lactic acid content (%) in the recipe brewed with molasses
highest, ranging from 1.30% to 1.58%; Acetic acid content (%): the highest in
salt formulations ranged annealed to 0.52% and 0.21% lower in the recipe
brewed with molasses ranged from 0.04% to 0.26%. Lactic bacteria account for
the high number in the recipe brewed with molasses, ranging from 194,17.106
TB / g to 361,33.106 TB / g;
ix
PHẦN 1. MỞ ĐẦU
1.1. ĐẶT VẤN ĐỀ
Một trong những thách thức lớn nhất đối với ngành chăn nuôi gia súc nhai
lại, ở nước ta là việc thỏa mãn đủ nhu cầu nguồn thức ăn thô xanh chất lượng
cao. Mặc dù Việt Nam là một nước nông nghiệp với khí hậu nhiệt đới, thảm thực
vật khá đa dạng, nhưng diện tích đồng cỏ cho chăn nuôi gia súc thấp và phân tán,
năng suất cỏ trồng thấp, nên để đáp ứng nhu cầu thức ăn thô xanh, chỉ có thể dựa
chủ yếu vào nguồn các phụ phẩm nông nghiệp.
Phần lớn các phụ phẩm nông nghiệp ở nước ta là nguồn thức ăn thô chất
lượng thấp và mang tính thời vụ cao, nên muốn phát triển chăn nuôi các giống
- Đánh giá chất lượng thức ăn ủ chua trên các chỉ tiêu: Đánh giá cảm
quan, thành phần dinh dưỡng.
- Đánh giá sự biến động thành phần các nhóm vi sinh vật chủ yếu trong thức
ăn ủ chua: vi khuẩn lactic, Bacillus sp, nấm men, nấm mốc, Clostridium sp.
2
PHẦN 2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. Ủ CHUA THỨC ĂN XANH
2.1.1. Nguyên lý
Ủ chua là một phương pháp bảo quản thức ăn xanh dựa trên sự lên men
của các vi khuẩn (VK) lactic trong điều kiện yếm khí. Các VK lactic chuyển hoá
các nguồn carbohydrate dễ lên men trong thức ăn thành các axit hữu cơ (chủ yếu
là axit lactic) làm giảm độ pH và ức chế sự phát triển của các vi khuẩn không
mong muốn (clostridia, enterobacteria...vv).
Quá trình ủ chua được chia làm 4 giai đoạn (Weinberg và cs, 1996):
• Lên men hiếu khí: thường kéo dài vài giờ và được đặc trưng bằng sự giảm
lượng khí oxy do hô hấp tế bào, tăng hoạt động của các enzyme protease và
carbohydrase thực vật và sự hoạt động của các VK hiếu khí, yếm khí tuỳ tiện. Ở
thời kỳ này, pH hố ủ dao động từ 6,0-6,5.
• Giai đoạn lên men yếm khí: gồm 2 giai đoạn lên men dị hình và lên men
đồng hình. Quá trình lên men này sản sinh các axit hữu co như axit lactic, axit
axetic… và làm giảm pH của hố ủ xuống mức 3,8-4,2. Giai đoạn này kéo dài từ
vài này đến vài tuần.
• Giai đoạn ổn định: được đặc trưng bởi sự giảm dần của các VK lên men
lactic, chỉ một số loài VK sống được trong môi trường pH thấp vẫn hoạt động;
pH của hố ủ được duy trì ở mức axit giúp cho thức ăn được bảo quản lâu dài. Sự
ổn định này tùy thuộc vào các yếu tố như sự xâm nhập của không khí (oxy), hoạt
động của nấm men và nấm mốc; quá trình lên men các axit hữu cơ có mặt trong
thành số lượng axit lactic cần thiết cho quá trình ủ chậm, còn số lượng axit
butyric tăng. Mặt khác, khi độ ẩm quá cao thì khi đầm nén các chất dinh dưỡng
bị mất đi cùng nước dịch chảy ra ngoài hố ủ (trong đó có một lượng đáng kể
đường dễ lên men).
Độ ẩm của một số loại thức ăn ủ chua trong giai đoạn thu hoạch thường
cao hơn độ ẩm tối ưu, nếu đem ủ chua ngay thì thức ăn ủ chua không đạt chất
lượng cao. Để giảm độ ẩm của nguyên liệu trước khi ủ chua cần phải phơi héo,
song thời tiết không phải lúc nào cũng thuận lợi cho việc thực hiện theo biện
pháp này. Một trong các biện pháp làm giảm độ ẩm của nguyên liệu ủ là bổ sung
vào nguyên liệu ủ những thức ăn có độ ẩm thấp, chẳng hạn như rơm.
Trong ủ chua nguyên liệu ủ có độ ẩm cao thì thông thường thức ăn sẽ bị quá
chua (pH từ 3,5 – 3,8) và có mặt của axit butyric. Trong trường hợp này để thức ăn
ủ chua có chất lượng cao, cần bổ sung 1 lượng rơm khô đó đó cắt nhỏ là 10 – 15%
vào cùng với nguyên liệu ủ chua, nhằm hạn chế độ ẩm cao trong nguyên liệu ủ. Kỹ
thuật ủ chua như sau (đối với qui mô ủ lớn); đáy của hầm ủ lót một lớp rơm (đó cắt
nhỏ) dày 80 – 100 cm, trên lớp rơm là lớp nguyên liệu ủ dày 30 – 40 cm tiếp là rơm
10 – 20 cm, ... lớp trên cùng là lớp nguyên liệu ủ. Hố ủ được nèn chặt và dồn hết
4
không khí ra, tạo môi trường yếm khí. Rơm dùng trong ủ chua phải là rơm tốt,
không được thối mốc (Nguyễn Văn Hải, 2006).
- Nhiệt độ: Giữa các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển của các chủng loại vi
sinh vật trong hố ủ thì yếu tố nhiệt độ được ứng dụng để điều khiển hướng lên men
có lợi nhất. Nhiệt độ thức ăn ủ chua phụ thuộc vào mức độ hô hấp của tế bào thực
vật và vi khuẩn hiếu khí, những vi khuẩn này hấp thu oxy của không khí thải ra khí
CO2, H2O và nhiệt lượng. Quá trình hô hấp ngừng sau khi các tế bào thực vật chết,
điều này liên quan đến việc sử dụng hết oxy trong hố ủ. Nén chặt nguyên liệu và
đẩy hết được không khí ra khỏi hố trong quá trình ủ thì quá trình hô hấp của các tế
150C
100C
Hình 2.1. Nhiệt độ tối ưu của các loại vi sinh vật lên men thức ăn ủ
(Dương Hữu Thời, Dương Thanh Liêm và cs.,1982)
Dựa vào nhiệt độ tối ưu cho sự phát triển vi khuẩn ta có sự tác động vào
hố ủ để làm sao hạn chế thời gian ở nhiệt độ thuận lợi cho vi khuẩn Butyric phát
triển càng thấp càng tốt.
5
2.2 CÁC QUÁ TRÌNH SINH HOÁ VÀ VI SINH VẬT HỌC DIỄN RA
TRONG QUÁ TRÌNH Ủ CHUA THỨC ĂN
Quá trình sinh hóa và VSV học diễn ra trong hố ủ bao gồm:
2.2.1. Hô hấp hiếu khí
Thức ăn xanh sau khi được thu cắt, tế bào thực vật vẫn tiếp tục quá trình hô
hấp hiếu khí. Trong quá trình này, đường hexose bị ôxi hoá giải phóng CO2, H2O
và nhiệt. Ở từng cây thức ăn riêng rẽ thì nhiệt này nhanh chóng toả vào không
khí, nhưng trong thiết bị ủ (túi, bể, hào, hố ủ …) nhiệt sinh ra sẽ làm tăng nhiệt
độ của khối ủ. Nhiệt độ cao càng làm tăng quá trình hô hấp hiếu khí. Chỉ vài giờ
sau khi ủ, nhiệt độ của khối ủ lên tới 60 - 700C. Các sản phẩm của hô hấp hiếu
khí không có ích cho việc ủ chua thức ăn. Ngược lại, trong điều kiện nhiệt độ
cao, nước bốc hơi rồi sau đó nhỏ xuống lớp trên khối thức ăn ủ và làm cho lớp
thức ăn này bị mốc.
Quá trình hô hấp hiếu khí trong hố ủ được biểu diễn qua phương trình;
C6H12O6 + 6O2 = 6CO2 + 6H2O + 2822 Kj
Hơn nữa, khi nhiệt độ khối thức ăn ủ cao hơn 400C thì protein và các axit
amin của thức ăn sẽ phản ứng với đường tạo thành các phức hợp bền vững
(melanoid) mà gia súc không thể tiêu hóa được. Trong trường hợp này thức ăn ủ
được tiếp tục phân giải để hình thành axit lactic, axit axetic và rượu.
C6H12O6
3C2H5OH + 3CO2 + 25 Kcal
2C2H5OH + 5O2
2C2H4O6 + 2H2O
Quá trình này kéo dài từ 24-72h, tuy nhiên hàm lượng các axit hữu cơ sản
sinh trong quá trình này còn ít không đủ lớn để bảo quản thức ăn. Trong quá trình
này, pH của hố ủ giảm xuống đến mức 5,0.
Quá trình lên men yếm khí tiếp theo đó là quá trình lên men đồng hình với sự
hoạt động mạnh mẽ của các vi khuẩn lactic đồng hình như Lactobacillus plantarum,
Pediococcus pentosaceus.... Quá trình này kéo dài từ 10 ngày cho đến 3 tuần. Axit
lactic được sản sinh ra với hàm lượng lớn sẽ làm giảm nhanh chóng pH của hố ủ
xuống 3,8-4,2. Ở mức pH này, hầu hết các VSV gây hư hỏng/gây thối và gây bệnh
có mặt trong hố ủ sẽ bị ức chế và thức ăn sẽ được bảo quản lâu dài.
2.2.3 Phân giải protein
Trong thức ăn xanh tới 77 - 90% nitơ tổng số là nitơ protein. Sau khi thu
cắt, hoạt động phân giải protein trong thức ăn bắt đầu. Chỉ sau vài ngày được
phơi héo trên đồng, lượng protein trong thức ăn giảm tới 50%. Sản phẩm của sự
phân giải protein là axit amin, peptides. Mức độ phân giải protein biến động phụ
thuộc vào loài thực vật, hàm lượng chất khô và nhiệt độ. Sự phân giải protein sẽ
bị hạn chế khi pH của khối ủ giảm.
Dưới tác động của enzyme thực vật các axit amin tiếp tục bị phân giải, tuy
7
Nấm mốc
1.000 – 10.000
Clostridia (bào tử)
100 – 1.000
Bacilli (bào tử)
100 – 1.000
VK sinh axit axetic
100 – 1.000
VK sinh axit propionic
10 – 1.000
Nấm và vi khuẩn hiếu khí chiếm ưu thế trong thức ăn xanh, nhưng khi môi
trường yếm khí được thiết lập chúng nhanh chóng bị thay thế bởi nhóm VSV có
khả năng sống trong điều kiện không có oxi. Nhóm này bao gồm: vi khuẩn lên
men lactic, Clostridia và Enterobacteria.
8
Hình 2.2. Lên men hiếu khí và yếm khí của các VSV trong quá trình ủ chua
Clostridia là nhóm VK yếm khí tuyệt đối, sinh bào tử, bắt màu Gram
dương. Chúng thường có mặt ở các bộ phận khác nhau của cây, cỏ trồng trong
thời gian thu hoạch ở dạng bào tử. Clostridia có thể lên men carbohydrates, axit
lactic cũng như các axit amin và protein. Vì vậy, chúng là nguyên nhân gây giảm
chất lượng của thức ăn và hình thành các amin sinh học (McDonald, 1981; Oude
Elferink et al., 1999). Nguyên liệu ủ chua nhiễm Clostridia thường có mùi khó
chịu do hàm lượng axit butyric cao.
Nhóm vi khuẩn Clostridia được chia thành 3 nhóm (McDonald, 1981):
- Saccharolytic Clostridia (Clostridium butyricum và Clostridium
tyrobutyricum) lên men axit lactic và đường hoà tan tạo thành axit butyric, làm
tăng pH của khối ủ.
- Proteolytic Clostridia (Clostridium bifermentans và Clostridium
sporogenes) phân giải các axit amin để tạo thành axit axetic, axit butyric, amines
và amoniac.
- Saccharo-proteolytic(Clostridium perfringens): phân giải cả carbohydrate
và protein
Clostridia phát triển tốt nhất khi pH từ 7,0 - 7,4. Chúng không chịu được
môi trường axit, pH hạ xuống 4,2 sẽ ức chế hoàn toàn sự phát triển của nhóm
này. Clostridia cũng rất nhạy cảm với độ ẩm của nguyên liệu thức ăn đem ủ,
chúng phát triển rất mạnh trong điều kiện ẩm độ cao. Với những thức ăn có hàm
lượng chất khô thấp (dưới 15%) thì mặc dù pH có hạ xuống 4,0 cũng không ức
chế được sự phát triển của nhóm này (Mc Donald, 1991). Hàm lượng chất khô
của thức ăn đem ủ cao (30 - 40%) sẽ hạn chế rõ rệt sự phát triển của nhóm
clostridia.
Ngoài ảnh hưởng xấu đến chất lượng thức ăn ủ chua, bào tử của (các
10
Clostridium tyrobutyricum chịu axit có thể nhiễm vào sữa qua bầu vú bị nhiễm
lên men đường trong điều kiện yếm khí để sản sinh rượu. Các loài nấm men
trong thức ăn ủ chua là Candida, Saccharomyces và Torulopsis. (Muck, 2010).
11
f. Nấm mốc:
Nấm mốc có sẵn trong đất trồng và trên cây thức ăn, phát triển dưới dạng
đơn bào (nấm men) hoặc sợi đa bào (nấm mốc).
Đại đa số nấm mốc là những loài ưa khí nghiêm ngặt nên chúng chỉ phát
triển trên bề mặt của thức ăn ủ chua. Đã phân lập được rất nhiều loài nấm mốc
trên các loại thức ăn ủ chua khác nhau, và phần lớn chúng đều có khả năng sản
sinh ra độc tố mycotoxin.
Có ít trường hợp gia súc mắc bệnh ngộ độc mycotoxin cấp tính khi sử dụng
thức ăn ủ chua một phần do một số loại mycotoxin như zearelenone, ochratoxin
và một số trichothecenes đã được vi khuẩn dạ cỏ phân giải. Nhưng các ảnh
hưởng của mycotoxin đến tỷ lệ thụ thai, miễn dịch, hệ thần kinh của gia súc đã
được chứng minh khi gia súc ăn thức ăn ủ chua đã bị hỏng do tiếp xúc một thời
gian dài với không khí. Cũng cần tránh nguy cơ độc tố mycotoxin tiếp xúc với
con người trong công việc, sự dây nhiễm vào thức ăn của con người. Không nên
cho gia súc ăn thức ăn ủ chua đã bị mốc, đồng thời phải cẩn trọng khi tiếp xúc.
Nén chặt và bịt kín thiết bị ủ hạn chế tối đa thức ăn ủ chua tiếp xúc với
không khí sẽ ngăn chặn được nấm mốc. Chỉ cần một lỗ hở, lỗ thủng để không khí
lọt vào khối ủ sẽ gây ra một khoảng mốc lớn trong khối ủ.
Sau khi mở túi ủ, bể ủ để lấy thức ăn cho gia súc ăn thì có nguy cơ thức ăn
sẽ bị mốc do không khí tràn vào khối ủ. Trong trường hợp này phải tính toán diện
tích bề mặt mở lấy thức ăn, phương pháp lấy thức ăn, tốc độ sử dụng thức ăn để
hạn chế sự tiếp xúc của thức ăn với không khí. Hiện nay cũng thường sử dụng
axit hữu cơ và muối của chúng bổ sung khi tiến hành ủ chua để ức chế quá trình
tái lên men.
liệu, chất này sẽ cung cấp cơ chất cho vi khuẩn lactic lên men thành axit lactic
mà nồng độ tích lũy của nó sẽ hạ pH của khối thức ăn xuống mức cần thiết (4,2).
Người ta đưa ra khái niệm “hàm lượng đường tối thiểu” khi ủ chua như sau: Hàm
lượng đường tối thiểu là hàm lượng đường cần thiết để hình thành nên axit hữu
13
cơ trong quá trình lên men thức ăn, mà axit hữu cơ này đủ để hạ pH của khối
thức ăn xuống 4,2. Hàm lượng đường tối thiểu sẽ khác nhau ở các nguyên liệu
thức ăn khác nhau (do có hệ đệm khác nhau).
Dựa vào tương quan giữa hàm lượng đường thực tế và hàm lượng đường tối
thiểu người ta chia các nguyên liệu thức ăn thành 3 nhóm sau (Pilz and Keiser,
2004):
+ Nhóm dễ ủ chua: Nguyên liệu thức ăn thuộc nhóm này có hàm lượng
đường thực tế cao hơn so với hàm lượng đường tối thiểu. Khi tiến hành ủ chua
nhóm thức ăn này không cần thiết phải bổ sung thêm đường hoà tan.
Đối với cây hoà thảo có hàm lượng đường hoà tan trên 10% chất khô có thể
ủ chua dễ dàng không cần phải bổ sung thêm đường.
+ Nhóm khó ủ chua: Nguyên liệu thức ăn thuộc nhóm này có hàm lượng
đường thực tế xấp xỉ hàm lượng đường tối thiểu. Nguy cơ thức ăn ủ chua bị hỏng
cao nếu không đảm bảo được các yếu tố kỹ thuật khi ủ.
+ Nhóm không ủ chua được: Nguyên liệu thức ăn thuộc nhóm này có hàm
lượng đường thực tế thấp hơn so với hàm lượng đường tối thiểu. Không thể tiến
hành ủ chua đơn độc nhóm thức ăn này vì axit hữu cơ sinh ra không đủ hạ pH
xuống mức cần thiết nên thức ăn không bảo quản được.
Để ủ thức ăn thuộc nhóm 2 và nhóm 3 cần bổ sung đường hoà tan hoặc ủ
chung với thức ăn nhóm 1.
b. Nhiệt độ ủ:
Chất lượng thức ăn ủ chua ở nhiệt độ thấp sẽ cao hơn so với ủ chua ở nhiệt
x 100%
b-c
Trong đó:
K: Thức ăn khô dùng để trộn (%)
a: Tỷ lệ nước của thức ăn ban đầu
b: Tỷ lệ nước dự kiến của hỗn hợp nguyên liệu ủ
c: Tỷ lệ nước của nguyên liệu bổ sung
2.4 CÁC CHỈ TIÊU CƠ BẢN ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG THỨC ĂN Ủ CHUA
2.4.1 Nguyên lý đánh giá chất lượng thức ăn ủ chua
Chất lượng của thức ăn ủ chua phụ thuộc vào kỹ thuật ủ và nguyên liệu ủ:
loại cây thức ăn, giai đoạn cắt cây thức ăn.
Người ta có thể dựa vào độ pH, hàm lượng các axit hữu cơ, hàm lượng amoniac,
hàm lượng nước để đánh giá chất lượng ủ chua.
- Thức ăn ủ chua có độ pH trong khoảng từ 4 – 4,5 được coi là chất lượng
tốt. Nhưng nếu pH cao hơn 4,5 thì chất lượng ủ chua giảm đi.
15
- Hàm lượng các axit lactic càng cao chất lượng ủ chua càng tốt.
Tỷ lệ tiêu hoá thức ăn ủ chua tương tự như cỏ xanh cùng loài, nhưng khả
năng ăn được của gia súc thường thấp hơn. Thức ăn ủ chua có chất lượng tốt
thường có màu vàng nâu, không bị thối nhũn, đồng thời có mùi đặc trưng của
axit lactic. Ngược lại nếu thức ăn ủ chua có màu sẫm đen, thức ăn nhũn nát, mùi
khó chịu của axit butyric … tức là chất lượng thức ăn ủ chua kém.
2.4.2. Quá trình ủ chua thức ăn
2.4.2.1 Nguyên lý ủ chua thức ăn
Ủ chua là phương pháp bảo quản thức ăn xanh cho gia súc đã có từ lâu. ở
Đường bị sử dụng làm giảm giá trị của thức ăn.
C6H12O6 + 6 O2
6 CO2 + 6 H2O + 674 Kcal
Đây là quá trình hô hấp sinh nhiệt, nước và CO2 phân giải từ các chất hữu
cơ đặc biệt các cacbonhydrat, do đó làm thức ăn tổn thất về giá trị dinh dưỡng.
Dấu hiệu chính trong giai đoạn này là nhiệt độ hố ủ tăng lên. Vì vậy để giảm tổn
thất trong giai đoạn này cần hạn chế tối đa sự hô hấp của tế bào thực vật. Nguyễn
Xuân Trạch và Trần Thị Uyên – 1997, cho biết 3 nhân tố quan trọng ảnh hưởng
đến kết quả ủ chua đó là tỷ lệ nước trong thức ăn, mức độ nén thức ăn để loại trừ
không khí và tốc độ đưa thức ăn vào ủ. Do đó để thức ăn ủ chua đạt kết quả tốt
chúng ta cần loại trừ các nguyên nhân tạo điều kiện cho quá trình hô hấp hiếu khí.
- Hô hấp yếm khí
Khi sử dụng hết oxy trong hố ủ, tế bào thực vật không bị chết ngay mà
chúng vẫn tiếp tục sống thêm một thời gian nữa. Trong quá trình này đường
trong thức ăn tiếp tục bị phân giải cho ra rượu và axit hữu cơ
C6H12O6
3C2H5OH + 3CO2 + 25 Kcal
2C2H5OH + 5O2
2C2H4O6 + 2H2O
Trong quá trình này thức ăn đem ủ càng nhiều thì hô hấp yếm khí xảy ra
càng lâu. Nhưng số lượng các axit hữu cơ sản sinh trong quá trình này còn ít
không đủ lớn để bảo quản thức ăn.
- Phân giải protein
Trong thức ăn đem ủ 70 - 90% nitơ tổng số tồn tại ở dạng protein. Sau khi
thể ngấm vào trong hố được, ngay cả khi mưa to và lâu. Có nhiều dạng hố ủ tuy
nhiên tuỳ thuộc vào điều kiện thực tế ở mỗi gia đình mà người chăn nuôi lựa
chọn hình thức hố ủ thích hợp.
+ Hố ủ xây bằng gạch
Tuỳ theo vùng và mức nước bề mặt mà có thể xây hố ủ theo hình thức: hố
chìm, hố chìm một nửa hoặc nổi hoàn toàn trên mặt đất. Trong chăn nuôi hộ gia
đình như hiện nay với hố ủ có thể tích 2 m3 có thể chứa được từ 700-800 kg thức
ăn ủ chua là thích hợp.
+ Dùng túi chất dẻo
Nên chọn túi có màu sẫm, bền và có độ dầy lớn hơn hoặc bằng 0,2 mm.
Ưu điểm của chúng đơn giản, chi phí thấp, dễ làm, dễ buộc kín. Nhưng chúng có
nhược điểm dễ rách, khó nén chặt trong quá trình ủ nên thức ăn ủ chua thường
không đạt được kết quả như mong muốn.
+ Dùng thùng phi
Nên dùng loại có dung tích 200 lít. Phương pháp này nên tránh để lượng
18