đánh giá hiện trạng công tác quản lý rác thải sinh hoạt tại huyện yên dũng tỉnh bắc giang - Pdf 41

MỤC LỤC
Lời cam đoan...................................................................................................... ii
Lời cảm ơn ........................................................................................................ iii
Mục lục ............................................................................................................. iv
Danh mục bảng ................................................................................................ vii
Danh mục hình ................................................................................................ viii
ĐẶT VẤN ĐỀ.....................................................................................................1
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU ..............................3
1.1. KHÁI NIỆM CƠ BẢN VỀ RÁC THẢI SINH HOẠT .................................3
1.1.1. Phân loại rác thải sinh hoạt .................................................................4
1.1.2. Thành phần của rác thải sinh hoạt .......................................................5
1.1.3 Tính chất của rác thải sinh hoạt ............................................................8
1.2. Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG DO RÁC THẢI SINH HOẠT.......................... 15
1.2.1 Tác hại của rác thải sinh hoạt đối với môi trường đất ......................... 15
1.2.2 Tác hại của rác thải sinh hoạt đối với môi trường nước ...................... 15
1.2.3 Tác hại của rác thải sinh hoạt đối với môi trường không khí .............. 16
1.2.4 Tác hại của rác thải sinh hoạt đối với cảnh quan và sức khỏe con người ..... 16
1.3. NHỮNG NGUYÊN TẮC KỸ THUẬT TRONG QUẢN LÝ RÁC
THẢI SINH HOẠT .................................................................................... 17
1.3.1 Tình hình quản lý, xử lý rác thải sinh hoạt trên thế giới...................... 17
1.3.2 Tình hình quản lý, xử lý rác thải sinh hoạt ở Việt Nam ...................... 25
CHƯƠNG 2. ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN
CỨU ..................................................................................................... 38
2.1. ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI NGHIÊN CỨU .................................................. 38
2.2. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU ....................................................................... 38
2.3. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ............................................................... 38
2.3.1. Phương pháp thu thập tài liệu thứ cấp ............................................... 38
2.3.2. Thu thập số liệu sơ cấp...................................................................... 39
2.3.3. Phương pháp tổng hợp và xử lý số liệu ............................................. 39
2.3.4. Phương pháp dự báo lượng rác thải phát sinh .................................... 40
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

huyện ................................................................................................ 69
3.5.2. Dự báo lượng phát sinh rác thải sinh hoạt huyện Yên Dũng đến
2020 .................................................................................................. 74

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

Page v


3.6. ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP QUẢN LÝ, XỬ LÝ RÁC THẢI SINH
HOẠT TẠI HUYỆN YÊN DŨNG ............................................................. 74
3.6.1. Giải pháp về cơ chế........................................................................... 75
3.6.2. Giải pháp tuyên truyền giáo dục ........................................................ 76
3.6.3. Giải pháp về quản lý ......................................................................... 77
3.6.4. Giải pháp về lao động và cơ sở hạ tầng ............................................. 79
3.6.5. Giải pháp về công nghệ ..................................................................... 80
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ........................................................................... 88
1. Kết luận ......................................................................................................... 88
2. Kiến Nghị ...................................................................................................... 89
TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................................. 90

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

Page vi


DANH MỤC BẢNG
Số bảng

Tên bảng

Thu gom chất thải rắn đô thị trên toàn thế giới năm 2010 ....................... 18

1.8

Lượng CTRSH phát sinh ở các đô thị Việt Nam năm 2014 ..................... 27

1.9

Lượng CTRSH đô thị phát sinh theo vùng địa lý ở Việt Nam năm 2014 ...... 28

1.10

Các biện pháp xử lý chất thải rắn sinh hoạt cấp xã, thị trấn (%) ............. 36

2.1

Các thông tin cơ bản về địa điểm điều tra hộ gia đình ............................. 39

3.1

Giá trị sản xuất các ngành kinh tế huyện Yên Dũng năm 2012 – 2014 ... 48

3.2

Khối lượng RTSH phát sinh tại các địa điểm nghiên cứu ........................ 50

3.3

Khối lượng RTSH phát sinh bình quân/người/ngày ................................ 51



Thông tin các bãi chôn lấp RTSH trên địa bàn huyện Yên Dũng ............ 68

3.12

Nhận xét của người dân về mức phí VSMT ............................................ 70

3.13

Ý kiến của người dân về chất lượng môi trường ..................................... 71

3.14

Kết quả điều tra, đánh giá của người dân về công tác quản lý rác thải
sinh hoạt tại một số xã huyện Yên Dũng ................................................. 73

3.15

Dự báo khối lượng RTSH phát sinh của một số xã huyện Yên Dũng
đến năm 2020 ......................................................................................... 74

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

Page vii


DANH MỤC HÌNH
Số hình

Tên hình


3.4.

Thành phần rác thải sinh hoạt khu vực nông thôn ................................. 56

3.5.

Sơ đồ tổ chức quản lý RTSH trên địa bàn huyện Yên Dũng ................. 57

3.6.

Sơ đồ thu gom, vận chuyển RTSH trên địa bàn huyện.......................... 62

3.7.

Tỷ lệ phân loại rác trên địa bàn 6 xã/thị trấn của huyện Yên Dũng ...... 63

3.8.

Sơ đồ quy trình tái chế RTSH thành phân hữu cơ của Công ty Cổ
phần Môi trường Đô Thị ...................................................................... 67

3.9.

Sơ đồ đề xuất hệ thống quản lý và thu gom rác thải sinh hoạt............... 78

3.10.

Hệ thống làm phân Compost Lemna từ chất hữu cơ trong chất thải
rắn sinh hoạt......................................................................................... 84


RTCC – DV

: Rác thải công cộng – Dịch vụ

RTHGD

: Rác thải hộ gia đình

RTSH

: Rác thải sinh hoạt

TTCN

: Tiểu thủ công nghiệp

TN & MT

: Tài nguyên và môi trường

TP

: Thành phố

TX

: Thị xã

XDCB

lượng rác thải ngày càng gia tăng. Sự chú trọng vào việc thu gom, vận chuyển và
xử lý rác thải trong sản xuất nông nghiệp, công nghiệp còn nhiều hạn chế.
Mấy năm trở lại đây, cùng với định hướng phát triển của tỉnh, các thế mạnh
trong sản xuất công nghiệp, đa dạng hóa các loại hình tiểu – thủ công nghiệp ngày
càng phát triển, cùng với sự gia tăng dân số dẫn đến nguồn rác thải ngày càng phức
tạp và nghiêm trọng. Vấn đề ô nhiễm và giải quyết ô nhiễm môi trường là một vấn
đề cấp bách và cần thiết, nhằm bảo vệ sự trong lành của môi trường, bảo vệ sức
khỏe và tạo ra vẻ đẹp mỹ quan. Do đó, việc đánh giá hiện trạng môi trường nhằm
phân tích dự báo các tác động có lợi, có hại trực tiếp, gián tiếp trước mắt và lâu dài
của một công trình, một dự án đến môi trường tự nhiên và kinh tế - xã hội. Từ đó
tìm ra phương pháp tối ưu để hạn chế tác động có hại, góp phần thúc đẩy chất lượng
cuộc sống của người dân.
Dựa vào điều kiện tự nhiên đất đai, khí hậu, điều kiện kinh tế - xã hội và
phương hướng phát triển của huyện Yên Dũng. Dưới sự hướng dẫn của TS. Trần

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

Page 1


Danh Thìn, tôi thực hiện đề tài “Đánh giá hiện trạng công tác quản lý rác thải
sinh hoạt tại huyện Yên Dũng- Tỉnh Bắc Giang’’.
1.2. MỤC ĐÍCH CỦA ĐỀ TÀI
Đánh giá thực trạng rác thải sinh hoạt và công tác quản lý rác thải sinh
hoạt trên địa bàn huyện Yên Dũng, tỉnh Bắc Giang.
Đề xuất một số biện pháp hoàn thiện công tác quản lý rác thải sinh hoạt tại
địa phương.
1.3. YÊU CẦU CỦA ĐỀ TÀI
Tìm hiểu điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội huyện Yên Dũng
Điều tra số lượng, thành phần của rác thải sinh hoạt và tình trạng ô nhiễm

+ Các quá trình phi sản xuất.
+ Hoạt động sống và tái sản sinh con người.
+ Các hoạt động quản lý.
+ Các hoạt động giao tiếp và đối ngoại.

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

Page 3


Các hoạt động kinh tế - xã hội của con người

Các
quá trình
sản xuất

Các
quá trình
phi sản
xuất

Hoạt động
sống và tái
sản sinh con
người

Các
hoạt động
quản lý



và sự phát triển của động thực vật, đồng thời là nguồn lan truyền gây ô nhiễm
môi trường đất, nước và không khí
- Chất thải không nguy hại: là các chất thải không chứa các chất và các
hợp chất có các tính chất nguy hại. Thường là các chất thải phát sinh trong sinh
hoạt gia đình, đô thị….
Phân loại theo thành phần
- Chất thải vô cơ: là các chất thải có nguồn gốc vô cơ như tro, bụi, xỉ, vật
liệu xây dựng như gạch, vữa, thuỷ tinh, gốm sứ, một số loại phân bón, đồ dùng
thải bỏ gia đình.
- Chất thải hữu cơ: là các chất thải có nguồn gốc hữu cơ như thực phẩm
thừa, chất thải từ lò giết mổ, chăn nuôi cho đến các dung môi, nhựa, dầu mỡ và
các loại thuốc bảo vệ thực vật.
Phân loại theo trạng thái chất thải: Phân loại theo các trạng thái rắn,
lỏng, khí.
- Chất thải trạng thái rắn: bao gồm chất thải sinh hoạt, chất thải từ các cơ sở
chế tạo máy, xây dựng ( kim loại, da, hoá chất sơn , nhựa, thuỷ tinh, vật liệu xây
dựng…)
- Chất thải ở trạng thái lỏng: phân bùn từ cống rãnh, bể phốt, nước thải từ
nhà máy lọc dầu, rượu bia, nước từ nhà máy sản xuất giấy, dệt nhuộm và vệ sinh
công nghiệp….
- Chất thải ở trạng thái khí: bao gồm các khí thải các động cơ đốt trong các
máy động lực, giao thông, ô tô, máy kéo, tàu hoả, nhà máy nhiệt điện, sản xuất vật
liệu…
1.1.2. Thành phần của rác thải sinh hoạt
Thành phần lý, hoá học của chất thải sinh hoạt rất khác nhau tuỳ thuộc vào
từng địa phương, vào các mùa khí hậu, các điều kiện kinh tế và nhiều yếu tố
khác.
* Thành phần cơ học: Một trong những đặc điểm rõ nhất thấy ở rác thải
sinh hoạt ở Việt Nam là thành phần các chất hữu cơ chiếm rất cao, khoảng 56% 65%. Còn các cấu tử phi hữu cơ (kim loại, thuỷ tinh, mảnh sành, sứ, ...) chiếm


0,59

Giẻ rách, củi, gỗ

6,27

2,72

4,25

Nhựa nilon, cao su, da

0,71

2,02

0,46

Vỏ ốc, xương

1,06

3,69

0,50

Thuỷ tinh

0,31

Bảng 1.2. Thành phần rác thải ở một số nước trên thế giới
Thành phần(%)

Nhật Bản

Pháp

Singapo

Mỹ

Các chất dễ cháy

28,2

0

0

0

Giấy

12,1

30

20 - 25

30 -40


Chất dẻo

19,8

0

0

7,0

Cao su

1,4

10

1-2

0,5

Da

0,8

7

2-4

0,5


Vật liệu khác

3,2

0

5 - 10

3,2

Nguồn: PGS. TS Nguyễn Xuân Thành, giáo trình công nghệ vi sinh vật trong xử
lý ô nhiễm môi trường

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

Page 6


* Thành phần hoá học: Trong các cấu tử hữu cơ của của rác thải sinh
hoạt thành phần hoá học của chúng chủ yếu là C, H,O, N, S và các chất tro.
Hàm lượng các nguyên tố trên dao động trong một khoảng rộng. Kết luận này
có thể được minh hoạ qua số liệu ở bảng 1.3. Qua bảng 1.3 ta thấy, nếu rác
thải đô thị phân huỷ một cách vô tổ chức thì môi trường sẽ bị ô nhiễm một
cách ghê gớm. Nhưng nếu chúng được xử lý để tạo ra nguồn phân hữu cơ thì
đây chính là nguồn dinh dưỡng khổng lồ sẽ được trả về cho đất, tạo ra được sự
cân bằng về mặt sinh thái (Lê Văn Nhương, 1998).
Bảng 1.3. Thành phần hoá học trong rác thải sinh hoạt
Thành phần ( % )
Các chất

6,0

44,6

0,3

0,2

6,0

Cattông

41,0

5,9

44,6

0,3

0,2

5,0

Chất dẻo

60,0

7,2


2,0

-

10,0

Da

60,0

8,0

11,6

10,0

0,4

10,0

Rác làm vườn

49,5

6,0

38,0

3,40


thải rắn.
Những tính chất vật lý quan trọng của chất thải rắn bao gồm: khối lượng
riêng, độ ẩm, kích thước phân loại và độ xốp. Trong đó, khối lượng riêng và độ ẩm
là hai tính chất được quan tâm nhất trong công tác quản lý chất thải rắn ở Việt Nam.
a. Khối lượng riêng
Khối lượng riêng (hay mật độ) của rác thải thay đổi theo thành phần, độ ẩm,
độ nén của chất thải. Trong công tác quản lý chất thải rắn, khối lượng riêng là thông
số quan trọng phục vụ cho công tác thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải. Qua đó
có thể phân bổ và tính được nhu cầu trang thiết bị phục vụ công tác thu gom vận
chuyển, khối lượng rác thu gom và thiết kế quy mô bãi chôn lấp chất thải. Khối
lượng riêng được xác định bởi khối lượng của vật liệu trên một đơn vị thể tích
(kg/m3). Dữ liệu về khối lượng riêng cần thiết để định mức tổng khối lượng và thể
tích chất thải cần phải quản lý. Khối lượng riêng của các hợp phần trong chất thải
rắn được trình bày ở bảng 1.4.
Khối lượng riêng của chất thải rắn thay đổi một cách rõ ràng theo vị trí địa
lý, mùa trong năm và thời gian lưu trữ, do đó cách tốt nhất là sử dụng các giá trị
trung bình đã được lựa chọn. Khối lượng riêng của chất thải sinh hoạt thay đổi từ
120 đến 590 kg/m3. Đối với xe vận chuyển, rác có thể ép lên đến 830 kg/m3.
Khối lượng riêng của rác được xác định bằng phương pháp cân trọng lượng để
xác định tỷ lệ giữa trọng lượng của mẫu với thể tích của nó, có đơn vị là kg/m3

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

Page 8


Bảng 1.4. Khối lượng riêng các thành phần của chất thải rắn

Chú thích: 1lb/yd3 = 593 kg/m3
b. Độ ẩm


1.1.3.2 Tính chất hóa học của chất thải rắn
Các chỉ tiêu quan trọng nhất của chất thải rắn bao gồm chất hữu cơ, chất
tro, hàm lượng cacbon cố định, nhiệt trị
a. Chất tro
Chất tro là phần còn lại sau khi nung ở 9500 C, tức là các chất trơ dư hay
chất vô cơ
Chất vô cơ (%) = 100 – Chất hữu cơ (%)
b. Hàm lượng cacbon cố định là lượng cacbon còn lại sau khi đã loại các chất vô
cơ khác không phải là cacbon không tro khi nung ở 9500C, hàm lượng này
thường chiếm khoảng 5 – 12%, giá trị trung bình là 7%. Các chất vô cơ khác
trong tro bao gồm thủy tinh, kim loại,…
c. Nhiệt trị
Nhiệt trị là giá trị nhiệt tạo thành khi đốt chất thải rắn. Giá tị nhiệt được
xác địnhtheo công thức Dulong:
Btu = 145C + 610 [(w – d)/w]x100 (H2 + 610 (H2 - 1/80o2)
d. Công Thức Phân Tử Của CTR
Các nguyên tố cơ bản trong CTR cần phân tích bao gồm C (carbon), H
(Hydro), O (Oxy), N (Nitơ), S (Lưu huỳnh) và tro. Các nguyên tố thuộc nhóm
halogen cũng đượcxác định do các dẫn xuất của clo thường tồn tại trong thành
phần khí thải khi đốt rác. Kết quả xác định các nguyên tố cơ bản này được sử
dụng để xác định công thức hóahọc của thành phần chất hữu cơ có trong CTR
cũng như xác định tỷ lệ C/N thíchhợp cho quá trình làm phân compost. Số liệu về
các nguyên tố cơ bản của từng thànhphần chất thải cháy được có trong CTR của
khu dân cư theo nghiên cứu.

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

Page 11


tạo thành từ quá trình nhiệt phân chất thải rắn như sau: (1) dòng khí sinh ra chứa
H2 CH4, CO, CO2 và nhiều khí khác tùy thuộc vào bản chất của chất thải đem
nhiệt phân, (2) hắc ín và/hoặc dầu dạng lỏng ở điều kiện nhiệt độ phòng chứa
các hóa chất như acetic acid, acetone và methanol và (3) than bao gồm carbon
nguyên chất cùng với những chất trơ khác. Quá trình nhiệt phân cellulose có thể
biểu diễn bằng phương trình phản ứng sau:
3(C6H10O5) → 8 H2O + C6H8O + 2CO + 2CO2 + CH4 + H2 + 7C
Trong phương trình này, thành phần hắc ín và/hoặc dầu thu được chính là
C6H8O.
Khí hóa. Quá trình khí hóa bao gồm quá trình đốt cháy một phần nhiên
liệu carbon để tạo thành khí nhiên liệu cháy được giàu CO, H2 và một số
hydrocarbon no, chủ yếu là CH4. Khí nhiên liệu cháy được sau đó được đốt cháy
trong động cơ đốt trong hoặc nồi hơi. Nếu thiết bị khí hóa được vận hành ở điều
kiện áp suất khí quyển sử dụng không khí làm tác nhân oxy hóa, sản phẩm cuối
của quá trình khí hóa sẽ là (1) khí năng lượng thấp chứa CO2, CO, H2, CH4, và
N2, (2) hắc ín chứa C và các chất trơ sẵn có trong nhiên liệu và (3) chất lỏng
ngưng tụ được giống như dầu pyrolic.
1.1.3.3 Tính chất sinh học
Đặc tính sinh học quan trọng nhất của thành phần chất hữu cơ có trong
CTR là hầu hết các thành phần này đều có khả năng chuyển hóa sinh học tạo

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

Page 13


thành khí, chất rắn 2-37 hữu cơ trơ và các chất vô cơ. Mùi và ruồi nhặng sinh ra
trong quá trình thối rữa chất hữu cơ (rác thực phẩm).
Khả năng phân hủy sinh học của các thành phần chất hữu cơ. Hàm
lượng chất rắn bay hơi (VS), xác định bằng cách nung ở nhiệt độ 5500C, thường


các sản phẩm tạo thành và lượng oxy thực sự cần phải cung cấp để thực hiện quá
trình chuyển hóa hiếu khí.
Những quá trình sinh học ứng dụng để chuyển hóa chất hữu cơ có trong chất
thải rắn bao gồm quá trình làm phân compst hiếu khí, quá trình phân hủy kỵ khí và
quá trình phân hủy kỵ khí với ở nồng độ chất rắn cao.
1.2. Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG DO RÁC THẢI SINH HOẠT
Tình trạng phổ biến hiện nay là khả năng phát sinh rác thải sinh hoạt đã và
đang vượt quá năng lực thu gom, xử lý và tiêu huỷ tại các địa phương. Điều này
là nguyên nhân chủ yếu gây nên các tác động xấu tới môi trường đất, nước,
không khí và sức khoẻ cộng đồng:
1.2.1 Tác hại của rác thải sinh hoạt đối với môi trường đất
+ Rác thải sinh hoạt nằm rải rác khắp nơi không được thu gom đều được
lưu giữ lại trong đất, một số loại chất thải khó phân hủy như túi nilon, vỏ lon,
hydrocacbon… nằm lại trong đất làm ảnh hưởng tới môi trường đất như: Thay
đổi cơ cấu đất, đất trở nên khô cằn, các vi sinh vật trong đất có thể bị chết.
+ Nhiều loại chất thải như xỉ than, vôi vữa… đổ xuống đất làm cho đất bị
đóng cứng, khả năng thấm nước, hút nước kém, đất bị thoái hóa.
1.2.2 Tác hại của rác thải sinh hoạt đối với môi trường nước
CTRSH, đặc biệt là chất thải hữu cơ, trong môi trường nước sẽ bị phân
hủy nhanh chóng.
+ Lượng rác thải rơi vãi nhiều, ứ đọng lâu ngày, khi gặp mưa rác rơi vãi sẽ
theo dòng nước chảy, các chất độc hòa tan trong nước, qua cống rãnh, ra ao hồ,
sông ngòi, gây ô nhiễm nguồn nước mặt tiếp nhận.
+ Rác thải không thu gom hết ứ đọng trong các ao, hồ là nguyên nhân gây
mất vệ sinh và ô nhiễm các thủy vực. Khi các thủy vực bị ô nhiễm hoặc chứa
nhiều rác thì có nguy cơ ảnh hưởng đến các loài thủy sinh vật, do hàm lượng oxy
hòa tan trong nước giảm, khả năng nhận ánh sáng của các tầng nước cũng giảm,
dẫn đến ảnh hưởng tới khả năng quang hợp của thực vật thủy sinh và làm giảm
sinh khối của các thủy vực.

chặt chẽ.

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

Page 16


Rác thải tại QL32 - HN

Rác thải tại TP HCM

b) Đối với sức khỏe con người
- Tác hại của rác thải lên sức khỏe con người thông qua ảnh hưởng của
chúng lên các thành phần môi trường. Môi trường bị ô nhiễm tất yếu sẽ tác động
đến sức khỏe con người thông qua chuỗi thức ăn.
- Tại các bãi rác, nếu không áp dụng các kỹ thuật chôn lấp và xử lý thích
hợp, cứ đổ dồn rồi san ủi, chôn lấp thông thường, không có lớp lót, lớp phủ thì
bãi rác trở thành nơi phát sinh ruồi, muỗi, là mầm mống lan truyền dịch bệnh,
chưa kể đến chất thải độc hại tại các bãi rác có nguy cơ gây các bệnh hiểm nghèo
đối với cơ thể người khi tiếp xúc, đe dọa sức khỏe cộng đồng xung quanh.
- Rác thải còn tồn đọng ở các khu vực, ở các bãi rác không hợp vệ sinh là
nguyên nhân dẫn đến phát sinh các ổ dịch bệnh, là nguy cơ đe dọa đến sức khỏe
con người. Theo nghiên cứu của tổ chức y tế thế giới (WHO), tỷ lệ người mắc
bệnh ung thư ở các khu vực gần bãi chôn lấp rác thải chiếm tới 15,25 % dân số.
Ngoài ra, tỷ lệ mắc bệnh ngoại khoa, bệnh viêm nhiễm ở phụ nữ do nguồn nước
ô nhiễm chiếm tới 25 % .
1.3. NHỮNG NGUYÊN TẮC KỸ THUẬT TRONG QUẢN LÝ RÁC THẢI
SINH HOẠT
1.3.1 Tình hình quản lý, xử lý rác thải sinh hoạt trên thế giới
1.3.1.1 Phát sinh rác thải trên thế giới

30

Nam Mỹ

86

Bắc Phi & Trung Đông

50

Châu Phi cận Sahara

53

Tổng số:

1.204
Nguồn: Võ Đình Long, Nguyễn Văn Sơn, 2010

Nếu các số liệu trên đổi thành đơn vị tấn chất thải rắn được thu gom mỗi
năm trên đầu người, thì tại các khu đô thị ở Hoa Kỳ có đến hơn 700 kg chất thải
và gần 150 kg ở Ấn Độ. Tỷ lệ phát sinh chất thải đô thị cao nhất là Hoa Kỳ, tiếp
sau là Tây Âu và Ôxtrâylia (600-700 kg/người), sau đó đến Nhật Bản, Hàn Quốc
và Đông Âu (300-400kg/người) (Trung tâm thông tin và Khoa học Công nghệ
Quốc Gia, Tổng luận về quản lý và xử lý chất thải rắn của Việt Nam và một số
nước, 2007).
Châu Á có mức tăng trưởng kinh tế và đô thị hoá nhanh trong vài thập kỷ
qua. Vấn đề chất thải rắn là một trong những thách thức môi trường mà các nước
trong khu vực phải đối mặt. Tỷ lệ phát sinh chất thải đô thị của các nước vào
khoảng từ 0,5 đến 1,5 kg/người/ngày. Tỷ lệ phát sinh chất thải rắn đô thị tăng

OECD, Hoa Kỳ và Ôxtrâylia được xếp vào nhóm các nước có tỷ lệ phát sinh cao;
nhiều nước thuộc Liên minh châu Âu được xếp vào nhóm có tỷ lệ phát sinh trung
bình và Thụy Điển, Nhật Bản được xếp vào nhóm có tỷ lệ phát sinh thấp. Có
nhiều nguyên nhân để giải thích các trường hợp này:
Thứ nhất là không thống kê được đầy đủ tổng lượng thải phát sinh do
các hoạt động của khu vực tái chế không chính thức và do phương thức tự tiêu
huỷ chất thải ở các nước đang phát triển. Khu vực tái chế không chính thức ở các
nước đang phát triển đã góp phần đáng kể giảm thiểu tổng lượng chất thải phát
sinh và thu hồi tài nguyên thông qua các hoạt động tái chế.
Thứ hai là năng lực thu gom của các nước đang phát triển còn thấp. Ví
dụ, năng lực thu gom chất thải rắn đô thị của Ấn Độ là 72,5%; Malaixia là 70%;
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

Page 19



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status